Trong quá trình hướng dẫn học sinh học tập Phần cơ khí (môn Công nghệ 8), giáo viên đã giúp học sinh từng bước hình thành và nâng cao các năng lực học tập của môn học, cụ thể là năng lực tự học và năng lực làm việc nhóm, năng lực tự học, tự nghiên cứu thông qua các nguồn tư liệu khác như qua sách, tài liệu, internet và năng lực giải quyết vấn đề thông qua vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng thực tiễn.Học tập hợp tác: cũng là một hình thứckiểu học tích cực mà ở đó chú trọng đến sự phối hợp với những người khác. Trong hình thức học tập này, học sinh làm việc cùng nhau trong nhóm nhỏ để giải quyết một vấn đề chung và hoàn thành công việc chung. Các thành viên trong nhóm có quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, giúp đỡ nhau để giải quyết các vấn đề khó khăn của nhau. Khi làm việc cùng nhau, HS học cách làm việc chung, cho và nhận sự giúp đỡ, lắng nghe người khác, hoà giải bất đồng và giải quyết vấn đề theo hướng dân chủ. Đây là hình thức học tập giúp học sinh ở mọi cấp học phát triển cả về quan hệ xã hội lẫn thành tích học tập và học sinh học cả kiến thức cơ bản của môn học và kĩ năng xã hội. Trong học tập hợp tác, các hoạt động học tập có tính phụ thuộc tương hỗ, khuyến khích học sinh tham gia tích cực nhằm đạt được mục tiêu và khiến tiết học thành công.Trên cơ sở đó, chuyên đề thao giảng học kì I năm học 2018 2019, nhóm công nghệ Trường THCS Tam hợp thực hiện chuyên đề “Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh trong phần cơ khí của môn công nghệ 8,” nhằm tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học đáp ứng với sự phát triển của xã hội, của thời đại và đặc biệt là của ngành giáo dục.
Trang 1PHÒNG GD & ĐT BÌNH XUYÊN TRƯỜNG THCS TAM HỢP
CHUYÊN ĐỀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
NĂM HỌC 2018 - 2019
Tên chuyên đề:
DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
TRONG PHẦN CƠ KHÍ CỦA MÔN CÔNG NGHỆ 8
Người viết chuyên đề:
Trần Khắc Hùng
Tam Hợp, tháng 12 năm 2018
A LÍ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ:
Trang 2Quá trình hiện đại hóa và công nghệ số đang đặt xã hội phải phát triển theo
hướng tiến bộ và việc hình thành phẩm chất, năng lực để đáp ứng những yêu cầuphát triển đó càng trở nên quan trọng và cần thiết, nó trở thành một trong nhữngvấn đề đáng quan tâm của toàn xã hội nói chung và trong hệ thống giáo dục nướcnhà nói riêng.Trong định hướng đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dụcphổ thông sau năm 2018 đã nêu rõ: một trong những quan điểm nổi bật là phát triểnchương trình theo định hướng phát triển năng lực người học
Năng lực được quan niệm là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiếnthức, kỹ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân nhằm đáp ứng hiệuquả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định Năng lực thểhiện sự vận dụng kết hợp nhiều yếu tố (phẩm chất, kiến thức và kỹ năng) được thểhiện thông qua các hoạt động của cá nhân nhằm thực hiện một loại công việc nào
đó Năng lực có các yếu tố cơ bản mà mọi người lao động, mọi công dân đều cầnphải có đó là các năng lực chung cốt lõi Năng lực cốt lõi bao gồm những năng lực
cơ bản: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lựchợp tác, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán, năng lực
sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất Theo điều tra cho thấycó 8 năng lực sau đây được sử dụng và nhấn mạnh ở hầu hếtcác hệ thống giáo dục tại các nước tiên tiến: Giao tiếp, làm chủ ngôn ngữ; Tư duyphê phán, tư duy logic; Tính toán, ứng dụng số; Đọc - viết; Làm việc nhóm - quan
hệ với người khác; Công nghệ thông tin - truyền thông (ICT); Sáng tạo, tự chủ;Giải quyết vấn đề
Môn Công nghệcũng không nằm ngoài quá trình đổi mới đó, việc hình thànhcác năng lực cho học sinh là một yêu cầu tiên quyết cho sự đổi mới trong môn học.Đối với môn Công nghệ những năng lực cần hình thành đó là: Năng lực giải quyếtvấn đề, năng lực quản lý thời gian năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác Năng lực
tự học: Biết vận dụng kiến thức liên môn (Hóa học, Vật lý, Sinh học, Giáo dụccông dân, Giáo dục kỹ năng sống) để giải quyết các vấn đề liên quan trong bài học
Là những năng lực đóng vai trò quan trọng trong việc xác định các nội dung dạy
học của môn học Qua đó chuẩn bị cho học sinh sống và làm việc trong thế giới công nghệ trên cơ sở hình thành các năng lực về ngôn ngữ, thiết kế, triển khai, lựa chọn, đánh giá, và sử dụng công nghệ phổ biến phù hợp với thực tiễn và định
hướng phát triển của đất nước, đảm bảo tính liên thông và định hướng nghề nghiệp
Đồng thời, môn công nghệ còn giúp hình thành và rèn luyện các phẩm chất, năng lực chung, đặc biệt là các phẩm chất liên quan tới trách nhiệm với cộng đồng và
môi trường tự nhiên, ý thức tổ chức kỷ luật và tác phong lao động; và các năng lựcchung liên quan tới phát hiện và giải quyết vấn đề, sử dụng CNTT và truyền thông.Quá trình dạy học công nghệ đồng thời giúp học sinh hình thành và phát triển cácnăng lực, đáp ứng với các yêu cầu phát triển của xã hội, thông qua việc rèn luyện
Trang 3và phát triển các kỹ năng quan sát, tìm tòi và vận dụng thực hành Với đặc trưngcủa môn học, môn công nghệ triển khai các nội dung bao gồm các phân môn vềnông nghiệp và cộng nghiệp Về phần công nghệ công nghiệp đã được thể hiện rõnét nhất trong chương trình lớp 8, nhằm hướng dẫn học sinhhọc các phần học: vẽ
kỹ thuật, cơ khí, kỹ thuật điện
Trong quá trình hướng dẫn học sinh học tập Phần cơ khí (môn Công nghệ 8),giáo viên đã giúp học sinh từng bước hình thành và nâng cao các năng lực học tậpcủa môn học, cụ thể là năng lực tự học và năng lực làm việc nhóm, năng lực tự học,
tự nghiên cứu thông qua các nguồn tư liệu khác như qua sách, tài liệu, internet vànăng lực giải quyết vấn đề thông qua vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượngthực tiễn.Học tập hợp tác: cũng là một hình thức/kiểu học tích cực mà ở đó chútrọng đến sự phối hợp với những người khác Trong hình thức học tập này, học sinhlàm việc cùng nhau trong nhóm nhỏ để giải quyết một vấn đề chung và hoàn thànhcông việc chung Các thành viên trong nhóm có quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, giúp
đỡ nhau để giải quyết các vấn đề khó khăn của nhau Khi làm việc cùng nhau, HShọc cách làm việc chung, cho và nhận sự giúp đỡ, lắng nghe người khác, hoà giảibất đồng và giải quyết vấn đề theo hướng dân chủ Đây là hình thức học tập giúphọc sinh ở mọi cấp học phát triển cả về quan hệ xã hội lẫn thành tích học tập và họcsinh học cả kiến thức cơ bản của môn học và kĩ năng xã hội Trong học tập hợp tác,các hoạt động học tập có tính phụ thuộc tương hỗ, khuyến khích học sinh tham giatích cực nhằm đạt được mục tiêu và khiến tiết học thành công.Trên cơ sở đó,chuyên đề thao giảng học kì I năm học 2018 - 2019, nhóm công nghệ Trường
THCS Tam hợp thực hiện chuyên đề “Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh trong phần cơ khí của môn công nghệ 8,” nhằm tiếp tục đổi mới
phương pháp dạy học đáp ứng với sự phát triển của xã hội, của thời đại và đặc biệt
là của ngành giáo dục
B THỰC TRẠNG:
Từ thực tế giảng dạy, chúng tôi nhận thấy sự sáng tạo trong việc đổi mới
phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực, tự học của học sinh ở môn công nghệchưa nhiều Dạy học vẫn nặng về truyền thụ kiến thức Việc rèn luyện kỹ năng tựhọc,tự tìm tòi kiến thức, sáng tạo trong các hoạt động học tập chưa được quan tâm.Hoạt động kiểm tra, đánh giá chưa thực sự khách quan, chính xác (chủ yếu tái hiệnkiến thức), chú trọng đánh giá cuối kì chưa chú trọng đánh giá quá trình Tất cảnhững điều đó dẫn tới học sinh học còn thụ động, lúng túng khi giải quyết các tìnhhuống trong thực tiễn Điều đó thể hiện ở những tồn tại sau:
- Dạy học tích hợp đã được chú trọng, tuy nhiên, dạy học tích hợp vẫn mang tính khiên cưỡng, nội dung tích hợp vào bài học như bảo vệ môi trường, giáo dục
kỹ năng sống… một cách cứng nhắc Chưa làm cho học sinh huy động kiến thức,
kỹ năng của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực… để giải quyết các nhiệm vụ học tập
Trang 4Việc tích hợp nội môn và tích hợp liên môn chưa thực sự hiệu quả, chính vì vậychưa giúp học sinh hình thành kiến thức, kỹ năng mới và tất nhiên các năng lựccủa học sinh chưa được phát triển.
- Việc vận dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực còn mang tính hình thức Phương pháp thảo luận nhóm được tổ chức ở các lớp thực hiện chươngtrình SGK hiện hành nhưng chủ yếu vẫn dựa vào một vài cá nhân học sinh tích cựctham gia, các thành viên còn lại còn dựa dẫm, ỉ lại chưa thực sự chủ động Mụcđích của thảo luận nhóm chưa đạt được tính dân chủ, mọi cá nhân được tự do bày
tỏ quan điểm, thói quen bình đẳng, biết đón nhận quan điểm bất đồng để hình thànhquan điểm cá nhân
- Mặc dù đã có giáo viên thực hiện thay đổi phương pháp dạy học, thay đổi cách thức tổ chức giờ học nhằm đạt mục tiêu dạy học theo định hướng phát triểnnăng lực cho học sinh song kết quả chưacao như mong muốn mà nguyên nhân là:
+ Về phía giáo viên: Việc đổi mới phương pháp dạy học cũng không được thực hiện một cách triệt để, vẫn còn nặng về phương pháp truyền thống, có đổi mớisong chỉ dừng lại ở hình thức, chưa đi sâu vào thực chất nhằm giúp khai thác kiếnthức một cách có chiều sâu; việc hiểu hết bản chất của nhóm năng lực chung vànăng lực chuyên biệt ở môn công nghệ của GV vẫn còn hạn chế
+ Về phía học sinh: Học sinh ở trường chủ yếu là học sinh vùng nông thôn nênchưa chú trọng cho môn học, điều kiện thực hành khó khăn nên việc tiếp cận và tìmtòi những thông tin thời sự phục vụ cho bài học còn hạn chế Một số học sinh chưa
có phương pháp học tập phù hợp, chưa tích cực trong việc tìm tòi nghiên cứu bàihọc nên chưa đảm bảo được các năng lực
C NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ:
1 Khái niệm về năng lực:
- Năng lực là thuộc tính cá nhân cho phép thực hiện thành công hoạt động nhấtđịnh, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể
- Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thànhcông nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể
Việc dạy học định hướng năng lực được thể hiện ở trong các thành tố quátrình dạy học như sau:
- Về mục tiêu dạy học: Ngoài các yêu cầu về mức độ như nhận biết, tái hiện kiến
thức cần có những mức độ cao hơn như vận dụng kiến thức trong các tình huống,các nhiệm vụ gắn với thực tế Các mục tiêu này đạt được thông qua các hoạt độngtrong và ngoài nhà trường
- Về phương pháp dạy học: Ngoài cách dạy học thuyết trình cung cấp kiến thức cần
tổ chức hoạt động dạy học thông qua trải nghiệm, giải quyết những nhiệm vụ thựctiễn Như vậy thông thường, qua một hoạt động học tập, học sinh sẽ được hình
Trang 5thành và phát triển không phải một loại năng lực mà là được hình thành đồng thờinhiều năng lực hoặc nhiều năng lực thành tố mà ta không cần (và cũng không thể)tách biệt từng thành tố trong quá trình dạy học.
- Về nội dung dạy học: Cần xây dựng các hoạt động, chủ đề, nhiệm vụ đa dạng gắn
với thực tiễn
- Về kiểm tra đánh giá: Về bản chất đánh giá năng lực cũng phải thông qua đánh
giá khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năng thực hiện nhiệm vụ của HS trong cácloại tình huống phức tạp khác nhau Trên cơ sở này, các nhà nghiên cứu ở nhiềuquốc gia khác nhau đề ra các chuẩn năng lực trong giáo dục tuy có khác nhau vềhình thức, nhưng khá tương đồng về nội hàm Trong chuẩn năng lực đều có nhữngnhóm năng lực chung Nhóm năng lực chung này được xây dựng dựa trên yêu cầucủa nền kinh tế xã hội ở mỗi nước Trên cơ sở năng lực chung, các nhà lí luận dạyhọc bộ môn cụ thể hóa thành những năng lực chuyên biệt
Khác với việc tổ chức hoạt động dạy học, các công cụ đánh giá cần chỉ rõthành tố của năng lực cần đánh giá và xây dựng được các công cụ đánh giá từngthành tố của các năng lực thành phần Sự liên hệ giữa mục tiêu, hoạt động dạy học
và công cụ đánh giá được thể hiện trong Hình 1
2 Năng lực cần hình thành trong môn công nghệ.
a Năng lực chung: Là những năng lực cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi làm nền
tảng cho mọi hoạt động của con người
+ Năng lực tự học
+ Năng lực giải quyết vấn đề
+ Năng lực sáng tạo
+ Năng lực hợp tác
Trang 6+ Năng lực giao tiếp
+ Năng lực quản lý thời gian
b Nhóm năng lực công cụ:
+ Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ
+ Năng lực tính toán
c Năng lực chuyên biệt: Là những năng lực được hình thành và phát triển trên cơ
sở các năng lực chung theo định hướng chuyên sâu, riêng biệt
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật: Là năng lực sử dụng các khái niệm, kýhiệu, quy ước, các loại hình biểu diễn, các phương pháp biểu diễn để lập và đọchiểu các bản vẽ kỹ thuật đơn giản, các sản phẩm đồ họa thuộc một số lĩnh vực côngnghệ phổ biến, và được dùng trong nghiên cứu, học tập, ứng dụng và giao tiếp công nghệ; + Năng lực hình thành ý tưởng và thiết kế công nghệ: Là năng lực tìm kiếm và pháthiện những vấn đề trong cuộc sống có thể giải quyết được bằng công nghệ; đề xuất,đánh giá và hoàn thiện giải pháp công nghệ để giải quyết vấn đề;
+ Năng lực triển khai công nghệ: là năng lực hiện thực hoá ý tưởng và thiết kế côngnghệ dựa trên năng lượng, thông tin, vật liệu, phương tiện, phương pháp, quy trình,
và những kỹ năng, bí quyết công nghệ cùng với các hoạt động tổ chức, quản lý quátrình đó;
+ Năng lực lựa chọn và đánh giá công nghệ: là năng lực hiểu về công nghệ, về vaitrò và ảnh hưởng (tiêu cực và tích cực) của công nghệ với cuộc sống, về vòng đờicủa sản phẩm công nghệ, về yếu tố kinh tế của công nghệ; từ đó đánh giá và lựachọn được công nghệ phù hợp nhất trong một bối cảnh cụ thể;
+ Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể: là năng lực nhận biết, vận hành, điều khiển,bảo trì, bảo dưỡng các sản phẩm, quá trình công nghệ cụ thể và phổ biến như cácsản phẩm và công nghệ thủ công, cắt may, nấu ăn, kinh tế gia đình và kinh doanh,nông – lâm
+ Năng lực tiêu dùng và kinh doanh: Là năng lực quản lý chi tiêu và mua sắm hợp
lý và khoa học; tính toán, xác định cơ hội, ý tưởng, lựa chọn lĩnh vực và lập kếhoạch tổ chức và quản lý hoạt động kinh doanh dựa trên công nghệ
d Hình thành phát triển: Năng lực chung và năng lực chuyên biệt đều được thông qua các môn học, hoạt động giáo dục
* Những yêu cầu cần có trong một tiết học:
+ Phát huy tối đa các năng lực trong giờ học cho học sinh
+ Tạo không khí hào hứng, thoải mái, tự nhiên cho học sinh trong giờ học
+ Phát hiện năng lực chuyên biệt của học sinh
+ Phát triển năng lực, phẩm chất học sinh thông qua phương pháp thảo luận nhóm.+ Phát triển năng lực, phẩm chất học sinh thông qua phương pháp tổ chức trò chơi.+ Phát triển năng lực, phẩm chất học sinh qua khả năng phản biện
Trang 73 Biện pháp dạy học định hướng phát triển năng lực:
Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ýtích cựchóa học sinh về mặt trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn
đề gắn với những tình huống trong cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạtđộng trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn Tăng cường việc học tập trongnhóm, đổi mới quan hệ giáo viên – học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa quantrọng nhằm phát triển năng lực xã hội Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹnăng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập phứchợp nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp
Những định hướng chung, tổng quát về đổi mới phương pháp dạy học cácmôn học thuộc chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực là:
– Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành và pháttriển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm thôngtin…), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo tư duy.– Có thể lựa chọn một cách linh hoạt các phương pháp chung và phương pháp đặcthù của môn học để thực hiện Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ phương pháp nào cũngphải đảm bảo được nguyên tắc: “Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thứcvới tổ chức, hướng dẫn của giáo viên”
– Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với hình thức dạy học Tùy theo mụctiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có những hình thức tổ chức thíchhợp như học cá nhân, học nhóm; trong lớp học, ngoài lớp học… Cần chuẩn bị tốt
về phương pháp đối với các giờ thực hành để đảm bảo yêu cầu rèn luyện kỹ năngthực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, nâng cao hứng thú cho người học.– Cần sử dụng đủ, hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiếu đã quy định Cóthể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm nếu xét thấy cần thiết với nội dung học vàphù hợp với đối tượng học sinh Tích cực vận dụng công nghệ thông tin trong dạy học
Biện pháp 1: Cụ thể hoá mục tiêu theo hướng phát triển năng lực
Cụ thể hoá chuẩn kiến thức, kỹ năng và mục tiêu cho bài học, phần học theocách mô tả năng lực (được thể hiện qua các thành phần, tiêu chí có thể quan sátđược) hướng tới các năng lực chung và năng lực chuyên biệt đã được xác định.Theo thang đo được áp dụng hiện hành, cần chú ý cấp độ vận dụng (cấp thấp và cấpcao) khi viết mục tiêu
Biện pháp 2: Sử dụng phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực:
Hướng đến hình thành các năng lực: Giải quyết vấn đề, hợp tác, tự học, tựquản lý, sáng tạo, giao tiếp; và các năng lực chuyên biệt đã xác định cho môn côngnghệ ở phổ thông
Trang 8Sử dụng các PPDH như dạy học dựa trên giải quyết vấn đề, Dạy học theo dự
án, Dạy học theo nhóm nhỏ; các kỹ thuật dạy học: Công não, XYZ, 3 lần 3; Khăntrải bàn, Sơ đồ tư duy, Nhóm lắp ghép
Biện pháp 3: Tổ chức dạy học theo mô hình trường học mới VNEN
Hướng đến hình thành các năng lực: Giải quyết vấn đề, hợp tác, tự học, tựquản lý, sáng tạo, giao tiếp; và các năng lực chuyên biệt đã xác định cho môn côngnghệ ở phổ thông
Mới về tài liệu; Mới về vai trò của giáo viên và học sinh; Mới về hình thức tổchức dạy học trên lớp; Mới về cách thức đánh giá học sinh
Biện pháp 4: Tổ chức thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh
Hướng đến hình thành các năng lực: Giải quyết vấn đề, hợp tác, tự học, tựquản lý, sáng tạo, giao tiếp; năng lực vận dụng kiến thức liên môn và các năng lựcchuyên biệt đã xác định cho môn công nghệ ở phổ thông
Đặt câu hỏi nghiên cứu Nghiên cứu tổng quan Nêu giả thuyết Thựcnghiệm kiểm chứng Kết quả và thảo luận Kết luận
Xác định vấn đề Nghiên cứu tổng quan Xác định tiêu chí Đề xuất giảipháp Lựa chọn giải pháp Thiết kế mẫu Đánh giá và hoàn thiện
D TRIỂN KHAI CHUYÊN ĐỀ CỤ THỂ:
Tiết 22 - Bài 25: Mối ghép cố định, mối ghép không tháo được (Công nghệ 8)
1 Mục tiêu theo chuẩn kiến thức kĩ năng
Qua bài học này giáo viên cần giúp học sinh đạt được các mục tiêu sau:
1.1 Kiến thức
- Hiểu được khái niệm mối ghép cố định, mối ghép cố định tháo được và mối ghép
cố định không tháo được
- Nhận biết cấu tạo và công dụng của mối ghép cố định tháo được và mối ghép cốđịnh không tháo được
- Hiểu được khái niệm, cấu tạo của mối ghép cố định bằng đinh tán, mối ghép bằng hàn
- Nhận biết đặc điểm và công dụng của mối ghép bằng đinh tán và mối ghép bằng hàn
1.2 Kĩ năng
- Phân biệt được mối ghép cố định với các mối ghép khác
- Phân biệt được mối ghép cố định tháo được và mối ghép cố định không tháo đượcqua cấu tạo của từng mối ghép
- Biết so sánh đặc điểm của hai mối ghép cố định tháo được và mối ghép cố địnhkhông tháo được
- Biết phân biệt từng thành phần của mối ghép cố định bằng đinh tán và giải thíchđược quá trình chế tạo mối ghép
- Biết công dụng và ứng dụng của mối ghép đinh tán
- Biết phân biệt từng bộ phận qua cấu tạo của mối ghép cố định bằng hàn: Hàn hồquang, hàn áp lực, hàn thiếc …
Trang 9- So sánh đặc điểm và công dụng của mối ghép bằng hàn: Hàn hồ quang, hàn áplực, hàn thiếc ….
1.3 Thái độ
- Có hứng thú, tích cực, sáng tạo với các nội dung học tập
- Có nguyện vọng sẽ quan tâm tìm hiểu vấn đề sâu hơn, có thể lựa chọn công việctương lai thuộc lĩnh vực cơ khí sau khi rời ghế nhà trường
- Rèn luyện tính cẩn thận, trung thực và hợp tác trong các hoạt động
- Có nguyện vọng hành động tích cực và có trách nhiệm khi làm việc hàn hồ quang,hàn hơi và biết bảo vệ môi trường khi không để khói, bụi hàn, khí hàn phát tán raxung quanh
2 Mục tiêu phát triển năng lực
2.1 Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực quản lý thời gian
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học: Biết vận dụng kiến thức liên môn (Hóa học, Vật lý, Sinh học,Giáo dục công dân, Giáo dục kỹ năng sống) để giải quyết các vấn đề liên quantrong bài học
2.2 Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật: Sử dục thành thạo từ ngữ kỹ thuật trong bàihọc
- Năng lực triển khai công nghệ: Triển khai các bước tiến hành bài học theo hướngdẫn của giáo viên để tìm hiểu về mối ghép cố định, mối ghép không tháo được
- Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể: Nhận biết được mối ghép cố định, mối ghépkhông tháo được thông qua cấu tao, đặc điểm và công dụng của chúng
- Năng lực lựa chọn và đánh giá công nghệ: Vận dụng kiến thức được học về mốighép cố định, mối ghép không tháo được vào đời sống kĩ thuật ở gia đình và địaphương
3 Cách thức tiến hành
Bước 1 Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học
- Thành công lớn nhất và có tính quyết định của tiết dạy là việc GV thực hiện tốtkhâu dặn dò ở tiết trước GV thực hiện yêu cầu HS về nhà đọc trước bài 25 tìm hiểu
về mối ghép cố đinh, mối ghép không tháo được trên xe đạp và một số vật dụngtrong gia đình mình như xoong, nồi, dao
- HS chủ động đọc, tìm hiểu các ví dụ để biết phân biệt được mối ghép cố định vớicác mối ghép khác
- Từ đó vận dụng thực hành giải quyết, tìm và qui nạp những đơn vị kiến thức cơ bản
Bước 2 Lựa chọn nội dung, xây dựng bài học
Trang 10Chủ động thiết kế các slide và các hiệu ứng thay cho việc làm bảng phụtrước đây Các slide vừa đáp ứng nhu cầu trực quan, vừa làm ngữ liệu khai thác,vừa tinh giảm thời gian, tăng kỹ năng thực hành tiết dạy, ngoài các slide là ngữliệu và khai thác các ví dụ, còn có thêm các slide các bài tập mở rộng nhằm tíchhợp các chuyên đề như tăng cường các giá trị, kĩ năng sống và khả năng giải quyếttình huống có vấn đề.
Nội dung bài dạy này có 2 nội dung chính:
- Hiểu được cấu tạo của mối ghép đinh tán:
+ Cấu tạo của đinh tán; cấu tạo của chi tiết ghép; cấu tạo của mối ghép
- Hiểu khái niệm, đặc điểm, cấu tạo và ứng dụng của mối ghép hàn:
+ Trình bày được khái niệm về mối ghép hàn
+ Phân loại các kiểu hàn theo trạng thái nung nóng kim loại chỗ tiếp xúc: hànnóng chảy; hàn áp lực; hàn thiếc
+ Đặc điểm và ứng dụng: Đặc điểm về thời gian thực hiện, tính kinh tế, tínhchịu lực; phạm vi ứng dụng của chúng
Bước 3 Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng, năng lực
- Trình bày được khái niệm, đặc điểm, ứng dụng của mối ghép cố định
- Mô tả được cấu tạo, đặc điểm, ứng dụng của mối ghép không tháo được:mối ghép bằng hàn, mối ghép bằng đinh tán
- Nhận dạng được mối ghép ren, mối ghép bằng đinh tán, mối ghép bằng hàntrong thực tế kỹ thuật và đời sống
Bước 4 Mô tả mức độ yêu cầu kiểm tra, đánh giá
Chủ động việc vận dụng tích hợp các lượng kiến thức mà học sinh đã học
- Mức độ nhận biết: Yêu cầu học sinh hiểu được khái niệm về mối ghép cố đinh,mối ghép không tháo được
- Mức độ thông hiểu: học sinh phân biệt được các mối ghép ren, mối ghép hàn, mốighép đinh tán qua khái niệm, đặc điểm
- Mức độ vận dụng thấp: học sinh biết phân tích các chi tiết cấu tạo của từng chitiết ghép để tạo được mối ghép ren; mối ghép đinh tán; mối ghép hàn hồ quang;mối ghép hàn thiếc; mối ghép hàn áp lực
- Mức độ vận dụng cao:
+ So sánh được các mối ghép cố định không tháo được với các mối ghép khác.+ Nêu được các ứng dụng của từng mối ghép trong thực tế kỹ thuật
Trang 11+ Giải quyết được các vấn đề liên quan đối với những ảnh hưởng do quá trình tạomối ghép hàn gây ra: đau mắt, bỏng da …
Bước 5 Biên soạn các câu hỏi/bài tập
Lấy học sinh làm trung tâm, tập trung tạo nhiều tình huống cần thiết để giúp tất
cả học sinh phát huy tính chủ động tích cực học tập nhằm phát huy tối đa các nănglực của HS
- Đặt câu hỏi liên hệ với thực tế kỹ thuật và đời sống về đặc điểm và ứng dụng củamối ghép cố định: mối ghép đinh tán, mối ghép hàn
- Câu hỏi có tính nâng cao về độ phù hợp với đối tượng học sinh
- Sử dụng một số câu hỏi mang tính tích hợp nội dụng khác vào bài dạy
Bước 6 Thiết kế tiến trình dạy học
Để thể hiện và hoàn thành nội dung chuyên đề, bản thân giáo viên phải có ýtưởng thiết kế hệ thống slide sao cho đạt hiệu quả trong khai thác, ứng dụng hiệuứng hiệu quả nhằm tăng khả năng tổng kết các kiến thức và vận dụng thực hành.(slide: ví dụ trực quan, các hiệu ứng phân tích, các hình ảnh của mối ghép…)
Tiết dạy minh họa TIẾT 22 BÀI 25 MỐI GHÉP CỐ ĐỊNH - MỐI GHÉP KHÔNG THÁO ĐƯỢC
I Mục tiêu bài học
1 Mục tiêu theo chuẩn kiến thức kĩ năng
Qua bài học này giáo viên cần giúp học sinh đạt được các mục tiêu sau:
1.1 Kiến thức
- Hiểu được khái niệm mối ghép cố định, mối ghép cố định tháo được và mối ghép
cố định không tháo được
- Nhận biết cấu tạo và công dụng của mối ghép cố định tháo được và mối ghép cốđịnh không tháo được
- Hiểu được khái niệm, cấu tạo của mối ghép cố định bằng đinh tán, mối ghép bằng hàn
- Nhận biết đặc điểm và công dụng của mối ghép bằng đinh tán và mối ghép bằng hàn
1.2 Kĩ năng
- Phân biệt được mối ghép cố định với các mối ghép khác
- Phân biệt được mối ghép cố định tháo được và mối ghép cố định không tháo đượcqua cấu tạo của từng mối ghép
- Biết so sánh đặc điểm của hai mối ghép cố định tháo được và mối ghép cố địnhkhông tháo được
- Biết phân biệt từng thành phần của mối ghép cố định bằng đinh tán và giải thíchđược quá trình chế tạo mối ghép
- Biết công dụng và ứng dụng của mối ghép đinh tán