- PP thảo luận nhóm được sử dụng nhằm giúp mọi HV tham gia một cách chủ động vào quá trình học tập, tạo cơ hội cho các em chia sẽ kiến thức, kinh nghiệm, ý kiến để giải quyết các vấn đ[r]
Trang 1PHẦN 3
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MỘT SỐ PPDH TÍCH CỰC
ĐẶC THÙ ĐỂ TỔ CHỨC DẠY HỌC
Trang 2I/ THỰC TRẠNG DẠY HỌC SINH HỌC HIỆN NAY Ở CÁC TTGDTX
Dạy học Sinh học ở GDTX cấp THCS còn nhiều bất cập, PPDH còn chậm được đổi mới:
1 Chủ yếu là thuyết trình, giảng giải
2 Thường là dạy “chay”
3 Một số GV đã sử dụng PP thuyết trình kết hợp với vấn đáp hoặc sử dụng các TBDH nhưng chưa nhiều, chưa thường xuyên
4 Chủ yếu tập trung vào việc dạy, vào việc truyền thụ, cung cấp nội dung KT
5 Chưa chú ý đúng mức tới việc:
-Phát huy tính tích cực chủ động của HV, tổ chức cho HV hoạt động, tự khám phá KT
-Tìm hiểu vốn kinh nghiệm, hiểu biết đã có của HV
-Tạo ĐK cho HV trao đổi, thảo luận, chia sẻ kinh nghiệm, học tập lẫn nhau
-Dạy cho HV cách tự học
-V.v…
Trang 3II/ MỘT SỐ KHÓ KHĂN TRONG ĐỔI MỚI PPDH HIỆN NAY
1 CSVC thiếu thốn (Thiếu phòng học, phòng chật, lớp đông)
2 TBDH: thiếu, không đồng bộ, GV chưa có kĩ năng sử dụng Việc bảo quản, quản lí chưa tốt
Trang 4III/ ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI PPDH
1/ Sự cần thiết phải đổi mới PPDH
1 ĐM PPDH được coi là khâu trọng tâm, là khâu đột phá, là giải pháp quan trọng để nâng cao chất lượng dạy học Sinh học GDTX cấp THCS
2 Nhằm góp phần giải quyết mâu thuẫn lớn: PPDH lạc hậu >< MT dạy học
Trang 52/ Xu thế đổi mới quan niệm dạy học hiện nay
- Thụ động Tích cực/Tham gia
- Áp đặt Theo hợp đồng/nhu cầu
- Độc thoại Đối thoại
- TT là GV TT là HV
- TT là cá nhân TT là nhóm/DH hợp tác
- DH bằng kể/GT DH khám phá/đặt câu hỏi
- TT vào việc dạy TT vào việc học
- Dạy kiến thức Dạy cách học
- V.V…
Trang 61 Tôn trọng HV, phát huy tính tích cực, chủ động của HV Tạo ĐK cho HV tự tìm hiểu, tự khám phá tự phát hiện và giải quyết vấn đề dưới sự tổ chức, hướng dẫn, gợi ý của GV.
2 Khai thác triệt để vốn kinh nghiệm, hiểu biết đã có của HV
3 Tăng cường giao lưu, hợp tác, trao đổi, chia sẻ
3/ Định hướng đổi mới PPDH
Trang 74/ Mục đích của đổi mới PPDH Sinh học
- Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HV
- Bồi dưỡng phương pháp tự học
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Tạo hứng thú học tập cho HV
Trang 8IV/ GIỚI THIỆU MỘT SỐ PPDH VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
Trang 9Nối ý của cột 1 với ý của cột 2 sao cho được 1 PPDH
1 PP động não a) PP tổ chức nhóm xem xét, phân tích, n/c, thảo luận một tình huống,
một trường hợp cụ thể nào đó có thật hay hư cấu để đạt được MT dạy học đã đề ra.
2 PP dùng phiếu thăm
dò b) Là kĩ thuật DH mang tính hợp tác kết hợp giữa cá nhân, nhóm và liên kết giữa các nhóm nhằm g/q một n/v phức hợp, kích thích sự tham
gia tích cực cũng như nâng cao vai trò của cá nhân HV trong quá trình hợp tác.
3 PP N/C tình huống c) PP đòi hỏi HV phải phát biểu nhanh ý kiến, quan điểm của mình về
vấn đề mà GVnêu ra
4 Kĩ thuật các mảnh
ghép d) PP dùng các mảnh giấy nhỏ phát cho HV để lấy ý kiến nhanh về một vấn đề nào đó.
5 PP thảo luận nhóm e) Là kĩ thuật DH mang tính hợp tác kết hợp giữa hoạt động cá nhân và
hoạt động nhóm nhằm kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích cực, tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của cá nhân HV cũng như phát triển
mô hình có sự tương tác giữa HV với HV
6 Kĩ thuật khăn trải bàn f) PP chia HV thành các nhóm thảo luận, chia sẻ kinh nghiệm về một
chủ đề, v/đ để đi đến KL hay tìm ra cách g/q v/đ đó.
Trang 10PHƯƠNG PHÁP VẤN ĐÁP, TÌM TÒI
Bản chất :
- Thuộc nhóm PP dùng lời Là PP có nhiều ưu thế trong việc tích cực hoá hoạt động học tập của HV
- GV tổ chức trao đổi ý kiến -kể cả tranh luận- giữa thầy với cả lớp,
có khi giữa trò với trò về một chủ đề nhất định, thông qua đó HV nắm được kiến thức mới
- Trong PP này hệ thống câu hỏi của GV đóng vai trò chủ đạo, quyết định chất lượng lĩnh hội kiến thức của HV
- GV không trực tiếp đưa ra những kiến thức hoàn chỉnh mà hướng dẫn tìm tòi, HV sẽ tự phát hiện ra kiến thức mới, vì vậy khi kết thúc toạ đàm HV có được niềm vui của sự khám phá, vừa có được kiến thức mới, vừa nắm được cách thức đi tới kiến thức đó, trưởng thành
về trình độ tư duy
Trang 11PHƯƠNG PHÁP TRỰC QUAN
Bản chất:
- PPTQ là cách sử dụng phương tiện trực quan như một nguồn cung cấp thông tin để HV phát hiện, khai thác và lĩnh hội kiến thức
- Trong nhóm PP trực quan thì phương tiện trực quan được sử dụng như là
‘‘nguồn’’ chủ yếu để đi đến kiến thức mới, lời giảng của GV chỉ đóng vai trò tổ chức hướng dẫn sự tri giác của các phương tiện trực quan (mẫu vật, tranh ảnh, thí nghiệm, băng hình ) và khái quát hoá các kết quả quan sát, rút ra những ý chính là kiến thức cần lĩnh hội và qua tư duy để rút ra kiến thức mới
Trang 12PHƯƠNG PHÁP THỰC HÀNH
Bản chất:
- Trong PP thực hành HV trực tiếp thao tác trên các đối tượng (quan sát bằng mắt thường hay bằng dụng cụ, giải phẫu mẫu vật, tiến hành thí nghiệm ), tự lực khai thác các thông tin, khám phá tìm tòi kiến thức mới hoặc củng cố kiến thức lý thuyết, hình thành và rèn luyện các kỹ năng bộ môn
- Thực hành là phương tiện, là con đường để HV tích cực chủ động độc lập phát hiện và vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng
- Trong một số trường hợp thực hành gắn với các thiết bị dạy học dùng chung
Trang 13PP DẠY HỌC ĐẶT VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ (ĐẶT & GQVĐ
Bản chất:
- Dạy học đặt & GQVĐ là PP dạy học trong đó GV tạo ra tình huống sư phạm có vấn đề; tổ chức hướng dẫn HV đặt vấn đề, hoạt động tích cực, chủ động, sáng tạo để giải quyết vấn đề, thông qua đó HV chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kỹ năng và đạt được những mục đích học tập khác
- Đặc trưng cơ bản của dạy học đặt & GQVĐ là HV được đặt vào một ‘‘một tình huống có vấn đề’’ Tình huống có vấn đề là tình huống gợi ra cho HV những khó khăn mà các em thấy cần và có khả năng vượt qua, nhưng không thể ngay lập tức giải quyết được, mà phải trải qua quá trình tích cực suy nghĩ Như vậy, HV đã tích cực giải quyết vấn đề bằng sự cố gắng trí lực
Trang 14PHƯƠNG PHÁP THẢO LUẬN NHÓM
Trang 15Sử dụng thí nghiệm để dạy học tích cực có những mức độ khác nhau:
- Mức 1 (ít tích cực): HV quan sát thí nghiệm do GV biểu diễn để chứng minh cho một tính chất, quy tắc, định luật hoặc điều đã biết
- Mức 2 (tương đối tích cực): Nhóm HV làm thí nghiệm để chứng minh cho một tính chất, quy tắc, định luật hoặc điều đã biết
- Mức 3 (tích cực): Nhóm HV quan sát thí nghiệm biểu diễn của GV hoặc HV,
mô tả hiện tượng, giải thích, nhận biết sản phẩm và viết các sơ đồ, quá trình …
Từ đó HV rút ra nhận xét về tính chất , quy tắc, định luật,
- Mức 4 (rất tích cực): Nhóm HV thực hiện thí nghiệm, quan sát hiện tượng, giải thích, nhận biết sản phẩm và viết các sơ đồ, các quá trình Từ đó HV rút ra nhận xét về tính chất, quy tắc, định luật,
Trang 16Sử dụng thí nghiệm sinh học để dạy HV học tích cực như thế nào?
- Sử dụng thí nghiệm trong dạy học sinh học là phương pháp quan trọng để tích cực hoá hoạt động của HV
- Thí nghiệm trong dạy HV học được sử dụng theo những định hướng với các cách khác nhau để đạt những mục đích nhất định
+ Thí nghiệm nghiên cứu do nhóm HV thực hiện
+ Thí nghiệm biểu diễn của GV theo hướng nghiên cứu
+ Thí nghiệm kiểm chứng nhằm kiểm tra những dự đoán, suy đoán lý thuyết.+ Thí nghiệm đối chứng nhằm giúp HV rút ra kết luận một cách đầy đủ, chính xác hơn
+ Thí nghiệm nêu vấn đề
+ Thí nghiệm nhằm giải quyết vấn đề
Trang 17SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC THEO HƯỚNG TÍCH
CỰC HOÁ HOẠT ĐỘNG CỦA HV
PTDH được sử dụng như nguồn kiến thức để HV tìm kiếm phát
hiện, xây dựng kiến thức mới
Trang 18MỨC ĐỘ SỬ
Sử dụng ít tích cực -Thông báo nội dung
- Cho HV xem mô hình để minh họa
-Nghe thông báo
- Quan sát xem có đúng với
GV nói không?
Sử dụng tích cực - Nêu mục đích
- Trình bày học cho HV xem
- Hướng dẫn HV quan sát, nhận xét, rút ra kết luận
Trang 19TÓM LẠI
Một PPDH được coi là phù hợp, là có hiệu quả và tối ưu nhất không kể
nó là PPDH truyền thống hay PPDH hiện đại, khi nó phù hợp với:
•Mục tiêu, nội dung;
•Trình độ, thói quen, hứng thú của người học;
•Trình độ, năng lực, kinh nghiệm, kĩ năng,…của người dạy;
•Điều kiện CSVC, trang thiết bị dạy học;
•Quỹ thời gian thực tế
Trang 20Thực hành vận dụng các PPDH tích cực để thiết kế
một số hoạt động dạy-học trong các bài học theo
chuẩn KT, KN và phù hợp đối tượng HV.
Lựa chọn nội dung trong một bài bất kỳ của Chương III: SGK lớp 9, thiết kế hoạt động dạy – học theo chuẩn KT, KN
- Nhóm 1:
- Nhóm 2:
- Nhóm 3:
- Nhóm 4:
Trang 21NỘI DUNG BÁO CÁO HẾT XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!