1. Viết số 60 dưới dạng một tích.. Học sinh làm vào vở trong 2 phút sau đó giơ tay, đứng tại chỗ trả lời. Nếu học sinh chưa viết được ra kết quả là tích của các thừa số nguyên tố thì g[r]
Trang 1Ngày soạn:7/11/2020
Ngày dạy: 10/11/2020
Tiết 29:
PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Học sinh hiểu thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố
2 Kĩ năng
Học sinh thành thạo sử dụng 2 cách để phân tích một số ra thừa số nguyên
tố Từ đó tìm các ước nguyên tố và một số ước là hợp số của một số
3 Thái độ
Mạnh dạn chia sẻ, tinh thần hợp tác làm việc nhóm, hăng hái phát biểu, tập trung xây dựng bài
4 Định hướng phát triển năng lực:
-có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực chia sẻ, phản biện -Có cơ hội phát triển ngôn ngữ toán học thông qua hoạt động nhóm
5 Định hướng phát triển phẩm chất:
- Tự tin, hoà đồng và phản biện.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bảng nhóm, bài trình chiếu powerpoint, giáo án, sách giáo khoa
2 Học sinh: Làm phiếu học tập, học bài cũ, sách giáo khoa, vở ghi và vở bài tập
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)
Nội dung kiểm tra Hướng dẫn đáp án
Thực hiện phép tính: 2.2.3.5 Ta có: 2.2.3.5=60
2 Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: cách phân tích thứ 1 (18 phút)
Giáo viên gọi 1 học sinh đọc nội
dung ví dụ 1 và chỉ ra đề bài: cho
gì? Hỏi gì?.
1 Phân tích một số ra thừa số nguyên tố là gì?
Ví dụ 1 Viết số 60 dưới dạng một tích
Trang 2Học sinh làm vào vở trong 2 phút
sau đó giơ tay, đứng tại chỗ trả lời
Nếu học sinh chưa viết được ra kết
quả là tích của các thừa số nguyên
tố thì giáo viên sẽ hỏi:” Còn phân
tích được tiếp hay không?”
Giáo viên gọi một học sinh khác
nhận xét
Giáo viên mô tả cách làm của con
bằng sơ đồ cây
Giáo viên kết luận: Khi kết quả
đều là các thừa số lớn hơn 1, đều
là số nguyên tố thì lúc đó ta gọi
phân tích số 60 ra thừa số nguyên
tố
Tương tự như vậy, Giáo viên yêu
cầu học sinh viết vào vở một cách
khác trong 2 phút
Sau 2 phút, giáo viên gọi 2 học
sinh đứng tại chỗ nêu cách làm của
mình
Học sinh nhận xét các kết quả thu
được khi thực hiện phân tích số
60 ra thừa số nguyên tố theo 3
cách khác nhau?
Học sinh: kết quả giống nhau
Giáo viên kết luận: Như vậy có rất
nhiều cách để viết số 60 ra thừa số
nguyên tố nhưng dù bằng cách nào
thì kết quả khi phân tích ra thừa số
nguyên tố là cùng một kết quả
? Tương tự như vậy, Giáo viên yêu
cầu Học sinh phân tích số 6 ra thừa
số nguyên tố?
Gợi ý: 6=2.3
Giáo viên đặt câu hỏi: Vậy theo
của nhiều thừa số lớn hơn 1? Gợi ý: 60=6.10=2.3.2.5
Trang 3con thế nào là phân tích một số ra
thừa số nguyên tố?
Một học sinh đứng tại chỗ trả lời
Để chính xác hoá kiến thức, Giáo
viên mời 1 học sinh đứng tại chỗ
đọc lại định nghĩa
Định nghĩa: Phân tích một số tự nhiên
lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố là viết số
đó dưới dạng một tích các thừa số nguyên tố
Giáo viên gọi một học sinh đọc
yêu cầu ví dụ 2
Bốn học sinh lần lượt đứng tại chỗ
đọc khẳng định và trả lời
Gợi ý: 1 Sai vì 1 không là thừa số
nguyên tố
2.Đúng
3 Sai vì 6 là hợp số
4 Sai vì 1 không là số
nguyên tố
Ví dụ 2: Điền dấu “X” thích hợp vào ô trống.Trong các khẳng định sau khẳng định nào Đúng, khẳng định nào Sai?
1 Phân tích số 12 ra
thừa số nguyên tố được kết quả là 12 = 1.2.2.3
2 Phân tích số 20 ra
thừa số nguyên tố được kết quả là 20 = 2.2.5
3 Phân tích số 30 ra
thừa số nguyên tố được kết quả là 30 = 5.6
4 Số 1 không phân
tích được ra thừa số nguyên tố
Giáo viên mời 1 bạn đọc nội dung
ví dụ 3 Học sinh có 3 phút để làm
bài vào vở
Giáo viên gọi 1 học sinh lên bảng
trình bày
“Như chúng ta đã biết, 5 là một số
nguyên tố Khi phân tích 5 ra thừa
số nguyên tố ta được kết quả là
Ví dụ 3: Phân tích các số 5; 12 ra thừa
số nguyên tố?
Gợi ý:
Ta có: 5=5 12=2.2.3
Trang 4chính số 5 Số 12 là hợp số ta phân
tích được ra thừa số nguyên tố.”
Hai học sinh lấy ví dụ về một số
nguyên tố , một hợp số lớn hơn 10
và nhỏ hơn 20? Sau đó phân tích
ra thừa số nguyên tố
Gợi ý: 11=11
15=3.5
Vậy đó là nội dung chú ý trong
sgk Mời 1 học sinh đọc chú ý
Chú ý:
a)Dạng phân tích ra thừa số nguyên tố của một số nguyên tố là chính số đó b)Mọi hợp số đều phân tích được ra thừa
số nguyên tố
“Các con đã biết cách thứ nhất để
phân tích một số ra thừa số nguyên
tố, bây giờ chúng ta sẽ đi tìm hiểu
cách thứ hai để phân tích một số ra
thừa số nguyên tố”
Hoạt động 2: Cách phân tích thứ 2(20 phút).
Giáo viên hướng dẫn chi tiết mẫu
cách thứ 2 để phân tích số 60 ra
thừa số nguyên tố
Ta viết số 60, kẻ cột dọc
Chia lần lượt số 60 cho các số
nguyên tố từ bé đến lớn Số 60 là
số chẵn nên ta chia cho 2 được
thương là 30 viết vào bên trái của
cột Tương tự chia 30 cho 2 được
15 Số 15 có 2 ước là 3 và 5 mà
3<5 nên ta chia cho 3 trước 15
chia cho 3 được thương là 5 5 là
số nguyên tố nên ta chia cho chính
số đó và được kết quả là 1 Đến
đây dừng lại Ta thu được kết quả
Giáo viên khởi động hoạt động
nhóm Chia lớp thành 11 nhóm,
mỗi nhóm 4 bạn Các nhóm ở tổ 1
và 3 phân tích số 165 ra thừa số
nguyên tố
2 Cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố
60 2
30 2
15 3
5 5 1
Ta có: 60 2.2.3.5 2 3.5 2
Ví dụ 4 Phân tích các số 165; 420 ra
thừa số nguyên tố
Gợi ý:
Ta có: 165=3.5.11 420=22.3.5.7
Trang 5Các nhóm ở tổ 2 và 4 phân tích số
420 ra thừa số nguyên tố
Giáo viên gọi 2 nhóm lên viết kết
quả và chia sẻ Các nhóm khác
nhận xét Giáo viên thu phiếu làm
bài của các nhóm về chấm
Giáo viên đặt câu hỏi: Từ kết quả
phân tích số 420, yêu cầu học sinh
nêu các ước là số nguyên tố của
420?
Câu hỏi thứ 2: Nêu 1 ước là hợp số
của số 420?
HS: 6
GV:Vì sao con tìm được hợp số
đó?
HS: con nhân 2 số với nhau
GV:Vậy con có thể lấy thêm 1 ước
là hợp số của 420 khác không?
HS:4; 35;10
Nếu cô không lấy 2 số nhân với
nhau, cô lấy 3 số nhân với nhau
được không?
HS: Có, Ví dụ 30=3.2.5
Giáo viên kết luận, vậy khi muốn
tìm ước nguyên tố hay hợp số của
một số ta cần làm gì?
HS: ta cần phân tích số đó ra thừa
số nguyên tố
Giáo viên khởi động trò chơi
“Lucky number”
Giáo viên chia lớp làm 4 nhóm,
mỗi nhóm sẽ chọn 1 ô số, mỗi ô số
sẽ mở ra 1 câu hỏi, trả lời được sẽ
được điểm, trả lời sai sẽ dành
quyền trả lời cho đội bạn
Đội nào mở được ô số may mắn sẽ
được điểm mà không cần trả lời
Trò chơi:
“Ô số may mắn-Lucky number”
Câu hỏi 1: Số 30 phân tích ra thừa số nguyên tố được kết quả là:
A.30=3.10 B.30=6.5
C 30=2.15
D 30=2.3.5
Câu hỏi 2: Các ước nguyên tố của 84 là: A.2;5;7
B.2;3;5
C:2;3;7
Trang 6Câu hỏi 3: Số 120 phân tích ra thừa số nguyên tố được kết quả là:
A 120=1.23.3.5
B 120=23.3.5
C 120=2.60
D 120=24.5
Câu hỏi 4: Lucky number.
Gv giới thiệu sử dụng máy tính
bằng máy tính cầm tay
GV gọi 1 học sinh lấy 1 số tự
nhiên có 6 chữ số
GV yêu cầu HS phân tích số đó ra
thừa số nguyên tố trong 1 phút, sau
đó GV giới thiệu cách sử dụng
máy tính cầm tay
Ví dụ: ấn số 123456 “=”
Sau đó ấn Shift Pact sẽ được kết
quả là tích các thừa số nguyên tố
3 Củng cố:
Cách 1 sơ đồ cây
Ví dụ
Ta có: 60=6.10=2.3.2.5
Phân tích một số tự
nhiên lớn hơn 1 ra
thừa số nguyên tố
Dạng phân tích ra thừa số nguyên
tố của số nguyên tố là chính số đó.
Mọi hợp số đều phân tích được ra thừa số nguyên tố.
Chú ý:
Ta có: 60 2.2.3.5 2 3.5 2
Kẻ cột dọc Cách 2
Ví dụ
Trang 74 Bài tập về nhà:
a) Làm bài tập trong sách bài tập vàng tiết 29 Phân tích một số ra thừa số
nguyên tố.
b) Học bài cũ và nghiên cứu nội dung bài tiếp theo :tiết 30 Luyện tập.
IV RÚT KINH NGHIỆM
Đào Viên,ngày 7 tháng 11 năm 2020 Giáo viên thực hiện
Nguyễn Thị Thuý