-Hệ thống hóa các kiến thức cơ bản trong chương: tổng ba góc trong tam giác, các trường hợp bằng nhau của tam giác và tam giác vuông, tam giác cân, tam giác đều, định lí Py-ta-go (thuận [r]
Trang 1Ngày soạn: 03/2/2018 Tiết 43 Ngày giảng: /2/2018
THỰC HÀNH NGOÀI TRỜI (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết cách xác định khoảng cách giữa 2 địa điểm A và B trong đó có một địa điểm nhìn thấy nhưng không đến được
2 Kĩ năng:
- Luyện cách dựng góc trên mặt đất, gióng đường thẳng
3 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán ; thao tác tư duy: tương tự, linh hoạt và sáng tạo
4.Thái độ:
- Thấy được vai trò của toán học trong thực tiễn, từ đó thêm yêu thích môn học ; Rèn luyện ý thức làm việc có tổ chức, kỉ luật
5 Năng lực cần đạt:
- Thông qua bài học hình thành cho HS năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán, năng lực hợp tác, năng lực thẩm
mĩ khi trình bày bài
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV: Địa điểm thực hành cho các nhóm HS, giác kế, cọc tiêu, thước dây cho các nhóm
- HS: Dây, báo cáo của tổ
III.PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: vấn đáp, quan sát, thực hành,Hợp tác nhóm.
- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC - GIÁO DỤC:
1 Ổn định lớp:(1')
2 Kiểm tra bài cũ:(3')
-GV yêu cầu các tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị dụng cụ thực hành của tổ
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Chuẩn bị thực hành
- Mục đích: HS có ý thức chuẩn bị dụng cụ thực hành nhanh, đúng
- Thời gian: 3 phút
- Phương pháp: Quan sát, thực hành, vấn đáp
- Hình thức tổ chức: dạy học tình huống
- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời
- Yêu cầu các tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị thực
hành của tổ về phân công nhiệm vụ và dụng cụ
- Giao cho các tổ mẫu báo cáo
- Các tổ trưởng báo cáo
- Nhận mẫu báo cáo
Trang 2Báo cáo thực hành tiết 42 – 43 Hình học 7
Tổ Lớp
Kết quả AB = Điểm thực hành của tổ ( GV cho điểm)
Stt Họ và tên
Điểm chuẩn
bị dụng cụ ( 3 đ )
Ý thức kỉ luật
( 3 đ )
Kĩ năng thực hành ( 4 đ )
Tổng số điểm ( 10 đ )
1)
…
…
Nhận xét chung ( Tổ tự đánh giá) Tổ trưởng
Hoạt động 2: Tiến hành
- Mục đích: HS biết thực hành đo được khoảng cách 2 điểm trong đó có một
điểm nhìn thấy mà không đi đến được
- Thời gian: 30 phút
- Phương pháp: Quan sát, thực hành, vấn đáp, hợp tác nhóm
- Hình thức tổ chức: dạy học tình huống
- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời
-GV cho HS tới địa điểm thực hành,
phân công vị trí cho từng tổ
Lưu ý: bố trí hai tổ cùng đo một cặp
điểm A B để đối chiếu kết quả
-GV hướng dẫn các tổ thực hành
? Để đo AB ta làm thế nào? Hãy tiến
hành theo các bước lý thuyết đã học
- GV kiểm tra kĩ năng thực hành của
các tổ, nhắc nhở, hướng dẫn thêm các
tổ còn chậm hoặc yếu
-GV theo dõi chấm điểm ý thức cho các
nhóm trong từng tổ
-HS tới vị trí thực hành, nhận nhiệm vụ được phân công, nhận dụng cụ thực hành cho nhóm
-Nếu có đủ dụng cụ đo có thể chia mỗi
tổ thành 2 nhóm tiến hành làm để tất cả học sinh đều nắm được cách làm
-Cử thư kí ghi kết quả đo
-Các tổ tiến hành thực hành theo hướng dẫn của GV
-Ghi kết quả đo độ dài CD (suy ra AB) vào báo cáo thực hành của tổ (nhóm)
-Nộp báo cáo thực hành
4 Củng cố:(5')
* Nhận xét, đánh giá :
- Các tổ họp bình điểm và ghi vào báo cáo thực hành của tổ
- GV thu báo cáo thực hành, nhận xét và cho điểm các tổ
-Tuyên dương ý thức của các cá nhân và tổ (nhóm) làm tốt, nhắc nhở rút kinh nghiệm các cá nhân chưa có ý thức trong giờ
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:(3')
- Làm bài tập thực hành 102 (sbt-Trang 110)
- Trả lời các câu hỏi phần ôn tập chương II
- Bài tập 67, 68, 69 (sgk-Trang 140, 141)
Trang 3V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 4
Ngày soạn: 4 /2/2018 Tiết 44 Ngày giảng: /2/2018
ÔN TẬP CHƯƠNG II: TAM GIÁC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
-Hệ thống hóa các kiến thức cơ bản trong chương: tổng ba góc trong tam giác, các trường hợp bằng nhau của tam giác và tam giác vuông, tam giác cân, tam giác đều, định lí Py-ta-go (thuận và đảo)
2 Kỹ năng:
-Vận dụng được các kiến thức đã học để tính độ dài đoạn thẳng, tính độ lớn góc của tam giác
-Nhận biết được dạng của tam giác
3 Tư duy:
-Rèn luyện khả năng diễn đạt chính xác, thao tác tư duy: tương tự, khái quát hóa
4.Thái độ:
-Có ý thức ôn tập chương
5 Năng lực cần đạt:
- Thông qua bài học hình thành cho HS năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán, năng lực hợp tác, năng lực thẩm
mĩ khi trình bày bài
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1.GV: SGK, Máy chiếu, thước đo các loại, com pa, bảng phụ (như sgk-139-140), bài tập 67, 68
2 HS: SGK, trả lời sẵn các câu hỏi ở phần ôn tập chương II (sgk- tr 139)
III.PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp: hợp tác nhóm, thực hành, luyện tập, vấn đáp, phát hiện và giải
quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ, chia nhóm
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC - GIÁO DỤC:
1 Ổn định lớp:(1')
2 Kiểm tra bài cũ:(1')
Kiểm tra việc chuẩn bị phần trả lời các câu hỏi ôn tập chương của HS
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Ôn tập về tổng các góc trong một tam giác
- Mục tiêu: Hệ thống các kiến thức cơ bản của chương 2
- Thời gian: 20 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm
- Hình thức tổ chức: dạy học tình huống
- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ, chia nhóm
Hoạt động của GV và HS Nội dung
1 Ôn tập về tổng các góc trong tam giác
-GV nêu câu hỏi: Phát biểu định lí tổng ba góc của tam Lý thuyết:
Trang 5-HS trả lời và ghi bài: Tổng ba góc trong một tam giác
bằng 180 0
? Phát biểu tính chất góc ngoài của tam giác?
-HS: Góc ngoài của tam giác bằng tổng hai góc trong
không kề với nó.
? Phát biểu tính chất góc nhọn trong tam giác vuông?
-HS: Trong tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau
2 Ôn tập về các dạng tam giác đặc biệt
-GV đưa hình vẽ các tam giác, cho HS nhận dạng từng
loại tam giác và nêu định nghĩa, tính chất của chúng.
-HS quan sát hình vẽ và trả lời.
? Hãy nêu cách tính góc ở đáy, góc ở đỉnh của tam giác
cân?
? Nêu tính chất của tam giác đều?
? Trong tam giác đều mỗi góc bằng bao nhiêu độ?
? Nêu tính chất của tam giác vuông cân? Trong tam
giác vuông cân mỗi góc bằng bao nhiêu độ?
? Phát biểu định lý Py-ta-go (thuận và đảo)
-HS phát biểu và ghi tóm tắt.
-GV cho HS làm bài tập 67 theo nhóm bàn (Bài đưa
trên máy chiếu)
-HS thảo luận và nêu đáp án.
-GV cho HS làm bài tập 68 (Bài đưa trên máy chiếu)
-HS theo dõi và trả lời.
4 Các trường hợp bằng nhau của tam giác.
-GV đưa hình vẽ minh họa các trường hợp bằng nhau
của hai tam giác và hỏi: Hình vẽ trên giúp em liên
tưởng đến kiến thức nào?
-HS trả lời.
-GV nêu các câu hỏi, gọi HS trả lời tiếp:
+Phát biểu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác?
-HS phát biểu ba trường hợp.
-GV minh họa từng trường hợp trên hình vẽ.
? Phát biểu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác
vuông?
-HS lần lượt trả lời.
-GV minh họa trên hình vẽ.
1.Tổng các góc của tam giác
a) Trong Δ ABC: A B Cˆ ˆ ˆ 1800 b)Tính chất góc ngoài của tam giác: ACD A B ˆ ˆ
c) Δ ABC vuông ở A (A 900) :
0
ˆ
B C
2 Các dạng tam giác đặc biệt
a) Tam giác cân
Δ ABC cân ở A
⇔ AB = AC
Δ ABC cân ở A
⇒
0 ˆ 180 ˆ ˆ
2
A
B C
ˆ 180 2ˆ 180 2ˆ
b) Tam giác đều:
Δ ABC là đều
⇔ AB = AC =BC
Δ ABC là đều
0
ˆ ˆ ˆ 60
A B C
c) Tam giác vuông cân:
Δ ABC vuông cân ở A
0
ˆ 90 ,
Δ ABC vuông cân ở A
0
ˆ
B C
3 Định lí Py-ta-go
⇔BC 2=AB 2+AC 2
Bài tập 67 (sgk-140)
1.Đ 2.Đ 3.S 4.S
5 Đ 6 S
Bài tập 68 (sgk-140)
a) Tính chất góc ngoài của tam giác suy
ra từ định lí của hai góc kề bù
b) Tính chất tổng hai góc nhọn trong tam giác vuông được suy ra từ định lí tổng ba góc của tam giác
A
D
A
A
A B
C
Trang 6c) d) Tính chất của tam giác đều được suy ra từ tính chất tam giác cân
4 Các trường hợp bằng nhau của tam giác.
*Tam giác thường:
a) Trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh (c.c.c)
b) Trường hợp bằng nhau cạnh-góc-cạnh (c.g.c)
c)Trường hợp bằng nhau góc-cạnh-góc- (g.c.g)
*Tam giác vuông:
a) Trường hợp c.g.c b) Trường hợp g.c.g c)Trường hợp cạnh huyền-góc nhọn d)Trường hợp cạnh huyền-cạnh góc vuông
Hoạt động 2 : Luyện tập
- Mục tiêu: củng cố kiến thức vận dụng làm bài tập
A
B
C A
B’
A
B’
A
B
C
B
A
A’
B
A
A’
B
A
A’
B
A’
B’
B’
A B
C
Trang 7- Thời gian: 16 phút.
- Phương pháp: Vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Hình thức tổ chức: dạy học tình huống
- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
Bài tập 1:
Cho tam giác ABC có Bˆ 80 , 0 Cˆ 300
Tia phân giác của góc A cắt BC ở D
a) Tính số đo BAC^
b) Tính số đo các ADB , ADC
-GV yêu cầu HS vẽ hình, ghi GT,KL
-HS thực hiện cá nhân, một HS lên bảng
? Tam giác ABC đã biết độ lớn mấy
góc? Để tính độ lớn BAC^ ta áp dụng
định lí nào? Hãy tính BAC^ ?
-HS trả lời bài và trình bày bài giải
? Nêu cách tính ADB , ADC ?
-HS nêu cách tính, lên bảng trình bày
-GV hỏi: Còn cách tính nào khác
không? (Áp dụng đ/l tổng ba góc của
tam giác trong các tam giác ACD và
ABD)
Bài tập 2:
Cho tam giác nhọn ABC Kẻ AH vuông
góc với BC (H ¿ BC) Biết AB =
13cm, AH = 12cm, HC = 16cm
Tính các độ dài AC, BC
-GV yêu cầu HS tự vẽ hình và ghi GT,
KL
-HS làm cá nhân, một HS lên bảng thực
hiện
? Để tính độ dài cạnh của một tam giác
ta áp dụng kiến thức nào?
-HS: áp dụng định lý Py-ta-go trong tam
giác vuông
? Tính độ dài AC ta áp dụng định lý
Py-ta-go trong tam giác vuông nào?
-HS trả lời và lên bảng trình bày bài, lớp
cùng làm và nhận xét bài của bạn
Bài tâp 1:
GT
KL
Giải:
a) Xét Δ ABC có:
ˆ ˆ 1800
của tam giác)
ˆ ˆ
180 ( )
180 (80 30 ) 70
b) Vì AD là tia phân giác của ˆA
nên:
0
1 2
70
BAC
Xét Δ ABD có ADC là góc ngoài
1
ˆ ˆ 35 80 115
Tương tự Δ ACD có ADB là góc ngoài tại đỉnh D nên:
ADB Aˆ 2 Cˆ 35 30 65 0 0 0 Vậy ADC115 ; 0 ADB650
Bài tâp 2:
GT
KL
Giải:
Δ AHC vuông ở H (vì AH ¿ BC)
Trang 8Áp dụng định lý Py-ta-go, ta có:
AC2 = AH2 +HC2
= 122 + 162 = 400 ⇒AC=√400=20 (cm)
Áp dụng định lý Py-ta-go trong
Δ vuông AHB, ta có:
AB2 = AH2 +BH2
BH2 = AB2 - AH2
= 132 - 122 = 25 BH = 5 (cm)
H ¿ BC nên: BC = BH + HC = 5 + 16 = 21 (cm)
4 Củng cố:(5')
- Để tính số đo các góc trong tam giác ta áp dụng kiến thức nào? Để tính
độ dài cạnh của tam giác ta áp dụng kiến thức nào? Phát biểu các định lý vận dụng nêu trên
5.Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau:(2')
-Ôn tập kỹ các nội dung lý thuyết của chương
- Làm bài tập 69, 70 SGK – 141
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………