Hoạt động 3: Vẽ tia phân giác của một góc-Yêu cầu tự đọc các khái niệm trong thời gian 3 phút.. - Rèn kỹ năng giải bài tập về tính góc, kỹ năng áp dụng tính chất về tia phân giác của 1 g
Trang 1Ngày soạn: 14 / 2 / 2011
Tuần 25
Tiết 20
VẼ GÓC CHO BIẾT SỐ ĐO
I MỤC TIÊU
+ Kiến thức: HS hiểu trên nửa mặt phẳng xác định có bờ chứa tia Ox, bao giờ cũng vẽ được một và chỉ một tia Oy sao cho xÔy = mo (0<m<180) + Kỹ năng:HS biết vẽ góc có số đo cho trước bằng thước thẳng và thước đo góc
+Thái độ: Đo vẽ góc cẩn thận, chính xác
II CHUẨN BỊ
• GV: Thước đo góc to, thước thẳng, phấn màu, bảng phụ
• HS: Thước đo góc, thước thẳng, giấy trong, bút dạ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra
-Yêu cầu: 1 HS làm trên bảng:
+ Khi nào thì xÔy + yÔz = xÔz
+ Chữa BT 20/82 SGK
Giải: Biết tia OI nằm giữa 2 tia OA, OB AÔB = 60o, BÔI =1/4 AÔB
Tính BÔI, AÔI?
- GV và HS nhận xét bài làm
Hoạt động 2: Vẽ góc trên nửa mặt phẳng
VD 1:
Cho tia Ox, vẽ góc xÔy
sao cho xÔy = 40o
- Yêu cầu HS tự đọc SGK
và vẽ vào vở
- Gọi 1 HS lên trình bày
- GV thao tác lại cách vẽ
góc
- Cho làm ví dụ 2
- Yêu cầu nêu cách vẽ
- Hỏi: trên nửa mf bờ
chứa tia BA, ta vẽ được
mấy tia BC sao cho ABC
= 135o ?
-Hỏi tương tự với nửa mf
bờ BC
1 HS đọc ví dụ 1 SGK
-HS cả lớp đọc SGK và
vẽ góc 40o vào vở
-1 HS vừa trình bày vừa vẽ
-Đọc ví dụ 2 -HS trình bày cách vẽ góc ABC
-Trả lời: Chỉ vẽ được 1 tia
BC sao cho ABC = 135o
- Rút ra nhận xét: SGK
- Đọc to đề bài
- HS giải miệng
Ví dụ 1:
Vẽ xÔy = 40o
x
40o
O y
Ví dụ 2:
Vẽ góc ABC biết ABC =135o
C
135o
B A Nhận xét: SGK
Trang 2Bài 2 ( BT 18 SGK):
- Đưa đầu bài lên bảng
phụ
- Cho áp dụng nhận xét
giải
- Quan sát hình vẽ áp
dụng tính BÔC ?
- Đưa bài giải mẫu lên
bảng phụ
- HS nêu nhận xét và ghi chép
BT 18/82 SGK:
Tia OA nằm giữa hai tia
OB, OC nên:
BÔC = BÔA + AÔC BÔA =45o; AÔC = 32o
⇒BÔC = 45o + 32o
BÔC = 77o
Nhận xét: SGK
Hoạt động 3: Vẽ hai góc trên nửa mặt phẳng
- Yêu cầu tự đọc các khái
niệm trong thời gian 3
phút
- Hỏi các nhóm:
+ Thế nào là 2 góc kề
nhau? Vẽ hình minh hoạ ,
chỉ rõ tên 2 góc kề nhau
+ Thế nào là 2 góc phụ
nhau? Tìm số đo góc phụ
với góc 30o, 45o?
+ Thế nào là 2 góc bù
nhau?
Cho  = 105o; B =75o
Chúng có bù nhau
không ? vì sao?
+ Thế nào là 2 góc kề
bù ? Hai góc kề bù có
tổng số đo bằng bao
nhiêu?
- HS tự đọc SGK hiểu các khái niệm
- Hoạt động nhóm trao đổi và trả lời câu hỏi trên giấy trong
- Sau 3 phút đại diện các nhóm đứng lên trình bày
ý kiến
- HS cả lớp nhận xét và
bổ sung
Ví dụ 3: SGK
Vẽ xÔy = 30o
xÔz = 45o
trên cùng nửa mf
BT 1:
a)Vẽ xÔy = 30o
xÔz = 75o trên cùng nửa mf
b)Có nhận xét gì về vị trí của 3 tia Ox; Oy; Oz? giải thích?
BT 2:
a)Vẽ aÔb = 120o
aÔc = 145o trên cùng nửa
mf bờ chứa tia Oa b)Cho nhân xét về vị trí của tia Oa, Ob, Oc
Hoạt động 4: Củng cố toàn bài
Bài 3:Cho tia ã, vẽ tia Ay
sao cho xÂy = 58o
Vẽ được mấy tia Ay?
-3 HS trả lời
Vẽ được 2 tia Ay sao cho xÂy = 58o
Bài 3:
y
58o
A x
58o
y’
Hoạt động 5 : Hướng dẫn về nhà
- Cần nhơ kỹ 2 nhận xét của bài học Tập vẽ góc biết số đo cho trước
- BTVN: 25, 26, 27, 28, 29/84, 85 SGK
Trang 3Ngày soạn: 20 / 2 / 2011
Tuần 26
Tiết 21
TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC
I MỤC TIÊU
+ Kiến thức: - HS hiểu thế nào là tia phân giác của góc?
- HS hiểu đường phân giác của góc là gì?
+ Kỹ năng: HS biết vẽ góc có số đo cho trước bằng thước thẳng và thước đo góc + Thái độ: Đo vẽ góc cẩn thận, gấp giấy
II CHUẨN BỊ
• GV: Thước đo góc to, thước thẳng, phấn màu, bảng phụ, compa, giấy
• HS: Thước đo góc, compa, thước thẳng, giấy trong, bút dạ, bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra
Yêu cầu HS làm vào giấy
+ Cho tia Ox, trên cùng nửa mf chứa tia Ox vẽ tia Oy, tia Oz sao cho xÔy = 100o ; xÔz = 50o
+ Vị trí tia Oz như thế nào so với tia Ox và Oy? Tính yÔz, so sánh yÔz với xÔz ?
- GV và HS nhận xét bài làm
- Chấm bài 1 số em
Hoạt động 2: Tia phân giác của một góc là gì?
- Qua bài tập hãy cho biết
tia phân giác của 1 góc là
1 tia như thế nào?
- Khi nào tia Oz là tia
phân giác của góc xÔy?
- Quan sát hình vẽ, dựa
vào đnghĩa, cho biết tia
nào là tia phân giác của
góc trên hình?
x t a b
c
45o
O y
- 1 HS đọc định nghĩa SGK
- HS nêu định nghĩa tia phân giác của góc
- 1HS quan sát và trả lời
- Rút ra nhận xét: SGK
Định nghĩa: SGK y
O z y
Tia Oz là tia phân giác của xÔy ⇔ Tia Oz nằm giữa hai tia
Ox và Oy xÔz = zÔy
O
Trang 4Hoạt động 3: Vẽ tia phân giác của một góc
-Yêu cầu tự đọc các khái
niệm trong thời gian 3
phút
- Hỏi các nhóm:
+ Thế nào là 2 góc kề
nhau? Vẽ hình minh hoạ ,
chỉ rõ tên 2 góc kề nhau
+ Thế nào là 2 góc phụ
nhau? Tìm số đo góc phụ
với góc 30o, 45o?
+ Thế nào là 2 góc bù
nhau?
Cho  = 105o; B =75o
Chúng có bù nhau
không ? vì sao?
+ Thế nào là 2 góc kề
bù ? Hai góc kề bù có
tổng số đo bằng bao
nhiêu?
-HS tự đọc SGK hiểu các khái niệm
- Hoạt động nhóm trao đổi và trả lời câu hỏi trên giấy trong
- Sau 3 phút đại diện các nhóm đứng lên trình bày
ý kiến
- HS cả lớp nhận xét và
bổ sung
VD : Cho xÔy = 64o
Vẽ tia phân giác Oz của góc xÔy
xÔz = zÔy = 64o/2 = 32o
x t
O y
BT 1:
Cho AÔB = 80o
Vẽ tia phân giác của OC của AÔB
A B
80o
O
Hoạt động 4: Chú ý
- Cho đọc chú ý SGK -3 HS trả lời
Vẽ được 2 tia Ay sao cho xÂy = 58o
t’t là đường phân giác của góc xÂy x
58o
t’ A 58o t
y
Hoạt động 6 : Hướng dẫn về nhà
- Cần nhớ định nghĩa tia phân giác của 1 góc, đường phân giác của 1 góc
- Rèn kỹ năng nhận biết tia phân giác của 1 góc
- BTVN: 30,34,35,36/87 SGK
Trang 5Ngày soạn: 27 / 2 / 2011
Tuần 27
Tiết 22
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Kiểm tra và khắc sâu kiến thức về tia phân giác của một góc
- Rèn kỹ năng giải bài tập về tính góc, kỹ năng áp dụng tính chất về tia phân giác của 1 góc để làm bài tập
- Rèn kỹ năng về hình
II CHUẨN BỊ
GV: Thước đo góc to, thước thẳng, phấn màu, bảng phụ
HS: Thước đo góc, thước thẳng, bút dạ, bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra Hoạt động 2: Luyện tập vẽ hình, tính góc
-Cho đọc BT 36/87
SGK
-Đầu bài cho gì, hỏi
gì?
-Ghi tóm tắt lên bảng
-Tính mÔn như thế
nào?
-GV hướng dẫn:
nÔy = ?; yÔm = ?
nÔy + yÔm = mÔn
mÔn = ?
- Yêu cầu làm BT 2
- Đọc đề bài
Hỏi: Bài toán cho các
yếu tố như thế này
chúng ta có thể vẽ
ngay đượp hình
không?
+ Hãy tính AÔB,
BÔC?
-1 HS đọc đề bàI trong SGK
-1 HS khác trả lời câu hỏi
-Tóm tắt:
xÔy = 30o; xÔz = 80o
Tia phângiác Om của xÔy
On là phân giác của yÔz
Tính mÔn = ?
- HS tự đọc đầu bài trong 2 phút
- Hoạt động nhóm trao đổi và trả lời câu hỏi trên giấy trong
-Sau 3 phút đại diện các nhóm đứng lên trình bày ý kiến
-HS cả lớp nhận xét và
Bài1(36/87 SGK)
z y
O x
Bài 2:
Cho Góc AÔB kề bù với Góc BÔC biết AÔB gấp đôi BÔC,
vẽ tia phân giác OM của góc BÔC Tính AÔM ?
B M
120o
A O C AÔB + BÔC = 180o
Trang 6bổ sung Mà AÔB = 2BÔC
2BÔC + BÔC = 180o
3BÔC = 180o→ BÔC = 60o
AÔB = 120o
OM là tia phân giác của BÔC BÔM = BÔC/2 = 60o/2 =30o
Tia OB nằm giữa 2 tia OA và OM
AÔM = AÔB + BÔM AÔM = 120o + 30o
AÔM = 150o
Hoạt động 3: Luyện tập cắt hình bằng giấy
1) Cắt hai góc vuông
rồi đặt lên nhau như
hình vẽ
2)Vì sao xÔz = yÔt?
3)Vì sao tia phân giác
của yz cũng là tia phân
giác của xÔt?
-3 HS trả lời miệng
x y z O
O t
Bài 3:
Cắt hình, Gấp giấy
x z m y
O t
Hoạt động 4 : Củng cố (3 ph).
1)Mỗi góc khác bẹt có bao nhiêu tia phân giác?
2)Muốn chứng minh tia Ob là tia phân giác của aOc ta làm thế nào?
Cần nhớ định nghĩa tia phân giác của 1 góc, đường phân giác của 1 góc
Rèn kỹ năng nhận biết tia phân giác của 1 góc
BTVN: 37/87 SGK; BT 31,33,34 SBT
Trang 7Ngày 13 tháng 3 năm 2011
Tuần 28 – 29
Tiết 23 - 24
THỰC HÀNH ĐO GÓC TRÊN MẶT ĐẤT
I MỤC TIÊU
- HS hiểu cấu tạo của giác kế
- Biết cách sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất
- Giáo dục ý thức tập thể, kỷ luật và biết thực hiện những qui định về kỹ thuật thực hành cho HS
II CHUẨN BỊ
GV: Một bộ thực hành mẫu gồm: 1 giác kế, 2cọc tiêu dài 1,5m có đầu nhọn, 1
cọc tiêu ngắn 0,3m, 1 búa đóng cọc
-4 bộ thực hành cho HS
-Địa điểm thực hành
-Tranh vẽ phóng to hình 40, 41, 42 SGK
HS: Mỗi tổ là một nhóm thực hành.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 23 : Hoạt động 1: Kiểm tra viết 15 phút
Chọn câu trả lời đúng
Câu 1: Tia Ot là tia phân giác của góc xOy nếu:
2
xOy xOt= D · ·
2
xOy
Câu 2: Chọn câu trả lời đúng:
Cho tia Om là tia phân giác của góc aOb, biết aOm· = 37 0 Tìm số đo của góc aOb
A 740 B 370 C 18,50 D 530
Câu 3: Cho hình bên, Oa; Ob là hai tia đối nhau,
Biết aOm· = 135 0, Ob là tia phân giác của ·mOn
Số đo ·mOn là
A 450 B 900
C 1100 D 650
Đáp án và biểu điểm
a O b
m
n
Trang 8Câu 1(3 điểm) Câu 2(3 điểm) Câu 3(4 điểm)
Hoạt động 2: Tìm hiểu dụng cụ đo góc trên mặt đất, hướng dẫn cách đo góc
(Tiến hành trong lớp học)
- Đặt giác kế trước lớp và
giới thiệu, đây là dụng đo
góc trên mặt đất gọi là
giác kế
- Cho tìm hiểu cấu tạo,
bộ phận chính là 1 đĩa
tròn, hãy cho biết trên đĩa
tròn có gì?
- Hãy mô tả thanh trên
đĩa tròn?
- Đĩa tròn được đặt thế
nào?
- GV giới thiệu dây dọi
- GV dùng hình 41,42
SGK để hướng dẫn
- Cho HS đọc SGK phần
cách đo
- Gọi 3 HS lên bảng làm
mẫu
- HS cả lớp quan sát giác
kế, trả lời các câu hỏi của
GV và ghi bài
- Một học sinh lên bảng theo yêu cầu của GV, chỉ vào các bộ phân của giác
kế và mô tả
- Trả lời câu hỏi
- Đọc SGK cách đo góc ABC trên mặt đất
- HS nhắc lai 4 bước
- 3 HS lên bảng, 2 HS cầm cọc tiêu ở A và B HS3 tiến hành đo và đọc số đo góc ABC
1)Dụng cụ đo góc trên mặt đất:
Cấu tạo giác kế:
+1 đĩa tròn chia độ sẵn từ
0o đến 180o theo hai nửa ngược nhau
+1 thanh quay được quanh tâm đĩa 2 đầu thanh gắn 2 tấm thẳngcó khe hở
2)Cách đo góc trên mặt đất:
Bước 1:Đặt giác kế… Bước 2:Đưa thanh về vị trí 0o, quay đĩa…
Bước 3: quay thanh… Bước 4: đọc số đo
Hoạt động 3: Chuẩn bị thực hành
-Yêu cầu các tổ báo cáo việc chuẩn
bị TH (phân công công việc)
- Nhắc nhở nội qui TH
- Cho các tổ phân công
- Các tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị thực hành của tổ
- Lắng nghe nội qui thực hành và phân công
Tiết 24 Hoạt động 4: Học sinh thực hành (ngoài sân)
- Cho HS tới địa điểm thực hành,
phân công vị trí và nói rõ yêu cầu:
Các tổ chia thành nhóm 3 HS, các
nhóm lần lượt sử dụng giác kế theo
4 bbước đã học
- Tổ trưởng tập hợp tổ mình tạI vị trí được phân công, chia tổ thành các nhóm nhỏ để lần lượt thực hành
- Chia thành nhiều nhóm nhỏ làm lần lượt
- Mỗi tổ cử 1 bạn ghi biên bản thực hành kết quả của các nhóm trong tổ mình:
Trang 9- GV quan sát các tổ thực hành, nhắc
nhở, đIũu chỉnh, hướng dẫn thêm
HS cách đo góc
- GV kiểm tra kỹ năng đo góc trên
mặt đất của các ttổ, lẫy đó là 1 cơ sở
cho điểm thực hành của tổ
Mẫu:
Thực hành đo góc trên mặt đất Tổ:………Lớp:……
1) Dụng cụ:
2) ý thức kỷ luật: (tên cụ thể từng HS) 3) Kết quả TH:
Nhóm 1: Gồm bạn:…
CÂB = Nhóm 2: Gồm bạn:…
DÔA = Nhóm 3: Gồm bạn:…
KÔT =
………
4)Tự đánh giá tổ TH loại:………
Hoạt động 5: Nhận xét, đánh giá
- GV đánh giá, nhận xét kết quả
thực hành của các tổ, cho điểm thực
hành các tổ Thu báo cáo thực hành
của các tổ để cho điểm thực hành
của cá nhân HS
- Hỏi lại HS các bước đo góc trên
mặt đất
- HS tập trung nghe GV nhận xét đánh giá
- HS nếu có đề nghị gì thì trình bày
- HS nêu lại 4 bước tiến hành
Hoạt động 6 : Hướng dẫn về nhà
- Cho HS cất dụng cụ, vệ sinh chân tay chuẩn bị vào giờ học sau
- Nhắc tiết sau mang đủ compa để học “đường tròn”
Trang 10Ngày 20 tháng 3 năm 2011
Tuần 30
Tiết 25
ĐƯỜNG TRÒN
I MỤC TIÊU
+ HS hiểu đường tròn là gì? Hình tròn là gì?
+HS hiểu thế nào là cung, đường kính, bán kính Nhận biết được các điểm thuộc, không thuộc đường tròn
II CHUẨN BỊ
• GV: Thước đo góc to, thước thẳng, phấn màu, compa giáo viên
• HS: Thước đo góc, compa, thước thẳng, giấy trong, bút dạ, bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Đường tròn và hình tròn
- Em hãy cho biết để vẽ
đường tròn người ta
dùng dụng cụ gì?
- Cho điểm O, hãy vẽ
đường tròn tâm O, bán
kính 2cm
- Lấy các điểm A, B,
C, bất kỳ trên đường
tròn Hỏi các điểm này
cách tâm O một khoảng
là bao nhiêu?
-Vậy thế nào là đường
tròn tâm O bán kính
2cm?
-Tổng quát thế nào là
đường tròn tâm O bán
kính R?
- Giới thiệu kí hiệu
đường tròn
- Giới thiệu điểm thuộc,
không thuộc đường tròn
so sánh khoảng cách từ
các điểm đến tâm
- Giới thiệu khái niệm
- Để vẽ đường tròn ta dùng compa
- Vẽ đường tròn tâm O bán kính 2cm vào vở
- Các điểm A, B, C… cách đều tâm O một khoảng 2cm
- Đường tròn tâm O bán kính 2cm là hình gồm các điểm cách O 2cm
- Nêu định nghĩa đường tròn tâm O bán kính R
- Ghi kí hiệu
- OA=OB=OC=OM = R
ON < R; OP > R
Hs: Lắng nghe
- Dụng cụ vẽ: compa
vẽ đường tròn bán kính 2cm
P N
M
C
B A
Các điểm: A, B, C,… cách đều tâm O : 2cm
-Định nghĩa: SGK
Kí hiệu (O,R)
A, B, C, M ∈ đường tròn (O; Rcm)
- OA=OB=OC=OM = R
- ON < R, N nằm trong đường tròn
- OP > R, P nằm ngoài đường tròn
- Hình tròn (sgk)
Trang 11hình tròn
Hoạt động 2: Cung và dây cung
-Yêu cầu quan sát hình
44, 45 trả lời câu hỏi:
+ Cung tròn là gì?
+ Dây cung là gì?
+ Thế nào là đường kính
của đường tròn?
-Vẽ hình lên bảng
-Nếu có đ.tròn (O; 2cm)
thì đường kính CD dài
bao nhiêu cm? Tại sao?
-Vậy đường kính so với
bán kính như thế nào?
- Cho làm BT 38/91
SGK
- Chiếu bài lên màn
hình
-HS đọc SGK và trả lời câu hỏi
-HS quan sát và trả lời
-Vẽ hình theo GV -Trả lời: Đường kính CD dài 4cm Vì điểm O là trung điểm của C và D:
CD = CO + OD
- Đường kính gấp đôi bán kính
-HS lên bảng làm lần lượt câu a, b và vẽ đường tròn (C; 2cm)
-Trả lời: đường tròn (O;
2cm) đi qua O và A vì CO
= CA = 2cm
O
D C
B
A
- A, B ∈ đ.tròn, chia đ.tròn thành 2 cung tròn (cung)
- A, B là hai mút của cung
- Dây cung AB: đoạn thẳng nối hai mút A, B
- Đường kính CD: dây đi qua tâm O
- Đường kính = 2 lần bán kính
Hoạt động 3: Một công dụng khác của compa
- Công dụng chủ yếu
của compa là vẽ đường
tròn Em hãy cho biết
compa còn có công dụng
nào nữa?
- Quan sát hình 46 em
hãy nói cách làm để so
sánh đoạn thẳng AB và
đoạn thẳng MN
- Nêu công dụng thứ hai
- Compa còn để dùng so sánh hai đoạn thẳng
- Nêu cách so sánh hai đoạn thẳng AB và MN
- Nêu cách đặt hai đoạn thẳng để biết tổng độ dài
mà không cần đo riêng từng đoạn thẳng
a) So sánh hai đoạn thẳng
VD 1; SGK
b) Đặt và biết tổng hai đoạn thẳng
VD 2: SGK
Hoạt động 4: Luyện tập củng cố
-Yêu cầu làm bài tập 39
và 42/92,93 SGK
-3 HS trả lời -Vẽ hình
BT 39/92 SGK:
BT 42/93 SGK:
Hoạt động 5 : Hướng dẫn về nhà
- Cần nắm vững khái niệm đường tròn, hình tròn, cung tròn, dây cung
- BTVN: 40,41,42/92,93 SGK BT 35,36,37,38/59,60 SBT
Trang 12- Tiết sau mỗi em mang một vật dụng có hình tam giác.