- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;... - HS : Ôn tập chương III, chuẩn bị giấy kiểm tra[r]
Trang 1Ngày soạn:
Tiết 49:
Ngày giảng:
ÔN TẬP CHƯƠNG III (Với sự trợ giúp của máy tính cầm tay Casio, Vinacal )
I Mục tiêu
1.Về kiến thức :
- Hệ thống lại kiến thức chương III
2 Về kĩ năng:
- Rèn kĩ năng lập bảng, vẽ biểu đồ, tính số trung bình cộng, tìm mốt của dấu hiệu
3 Về tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận logic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
- Các thao tác tư duy: So sánh, tương tự, khái quát hoá, đặc biệt hoá;
4 Về thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
II Chuẩn bị :
- GV: Bảng phụ ghi bảng hệ thống ôn tập chương và các bài tập + Thước thẳng có chia khoảng, phấn màu
- HS : Bảng nhóm, bút dạ
III Phương pháp : - Lựa chọn các phương pháp phù hợp tiết dạy: gợi
mở, vấn đáp, hoạt động nhóm, phân tích, tổng hợp
IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục:
1 Ổn định lớp: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ :
- Mục đích: Kiểm tra kiến thức cũ, lấy điểm kiểm tra thường xuyên
- Thời gian: 5 phút
- Phương pháp: Thực hành- hoạt động cá nhân
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ
- Muốn điều tra về một dấu hiệu nào đó, em phải làm những việc gì ? Trình bày kết quả thu được theo mẫu những bảng nào ? Và làm thế nào
để so sánh, đánh giá dấu hiệu đó ?
- Để có một hình ảnh cụ thể về dấu hiệu, em cần làm gì ?
Trang 2GV đưa bảng phụ bảng sau:
Điều tra về một dấu hiệu
Thu thập số liệu thống kờ
- Lập bảng số liệu ban đầu
- Tỡm cỏc giỏ trị khỏc nhau
- Tỡm tần số của mỗi giỏ trị
Bảng "tần số"
Biểu đồ số trung bỡnh cộng,mốt
của dấu hiệu
í nghĩa của thống kê
trong cuộc sống
- Hãy nêu mẫu bảng số liệu ban đầu
GV vẽ lại mẫu số liệu ban đầu trên bảng
3 Giảng bài mới:
* Hoạt động 1: Nhắc lại lớ thuyết.
- Mục đớch: Nhắc lại lớ thuyết
- Thời gian: 10 phỳt
- Phương phỏp: Vấn đỏp
- Hỡnh thức tổ chức: Dạy học phõn húa
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ
? Để điều tra 1 vấn đề nào đó em phải
làm những công việc gì?
- HS: +Thu thập số liệu
+ Lập bảng số liệu
? Làm thế nào để đánh giá đợc những
I Ôn tập lí thuyết (17')
Trang 3dấu hiệu đó?
- HS: + Lập bảng tần số
+ Tìm X , mốt của dấu hiệu
? Để có một hình ảnh cụ thể về dấu hiệu,
em cần làm gì?
- HS: Lập biểu đồ
- GV đa bảng phụ lên bảng
- HS quan sát
? Tần số của một gía trị là gì, có nhận
xét gì về tổng các tần số; bảng tần số gồm
những cột nào?
- HS trả lời các câu hỏi của GV
? Để tính số X ta làm nh thế nào?
? Mốt của dấu hiệu là gì ? Kí hiệu?
? Ngời ta dùng biểu đồ làm gì?
? Thống kê có ý nghĩa gì trong đời sống?
- Tần số là số lần xuất hiện của các giá trị đó trong dãy giá trị của dấu hiệu
- Tổng các tần số bằng tổng số các
đơn vị điều tra (N)
1 1 2 2 k k
X
N
- Mốt của dấu hiệu là giá trị có tần
số lớn nhất trong bảng tần số, kí hiệu là M0
- Thống kê giúp chúng ta biết đợc tình hình các hoạt động, diễn biến của hiện tợng Từ đó dự đoán đợc các khả năng xảy ra, góp phần phục vụ con ngời ngày càng tốt hơn
* Hoạt động 2: Làm bài tập 20 (SGK – 23).
- Mục đớch: GV giỳp HS làm bài tập 20 (SGK – 23)
- Thời gian: 15 phỳt
- Hỡnh thức tổ chức: Dạy học phõn húa
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ
? Đề bài yêu cầu gì?
- HS:
+ Lập bảng tần số
+ Dựng biểu đồ đoạn
thẳng
+ Tìm X
- GV yêu cầu HS lên bảng
làm bài
- 3 HS lên bảng làm
+ HS 1: Lập bảng tần số
+ HS 2: Dựng biểu đồ
+ HS 3: Tính giá trị trung
bình cộng của dấu hiệu
II Bài tập.
Bài tập 20 (SGK - 23)
Dấu hiệu quan tõm: “Năng suất lỳa xuõn năm 1990 của cỏc tỉnh thành từ Nghệ An trở vào”.Đơn vị điều tra là tỉnh hoặc thành phố Dấu hiệu cú 31 giỏ trị Cú 7 giỏ trị khỏc nhau
a)B ng t n s ả ầ ố Năng xuất
Tần số Cỏc
tớch 20
25 30 35 40 45 50
1 3 7 9 6 4 1
20 75 210 315 240 180 50
1090 35 31
=1090
Trang 4b)Biểu đồ
c) M0 = 35
* Hoạt động 3: Làm bài tập 13 (SBT – 10).
- Mục đích: GV giúp HS làm bài tập 13 (SBT – 10)
- Thời gian: 9 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, thực hành
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa
- Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ
- GV đưa đề bài 13 (SBT – 10)
- GV yêu cầu HS sử dụng MTCT làm bài
- GV hướng dẫn HS sử dụng MTCT
* Bài 13 (SBT - 10):
a) Tính : X (xạ thủ A)
1 1 2 2
5.8 6.9 9.10
5 6 9
k k
X
N X
b) X của xạ thủ B
MODE (2) ;1
5 ; SHIFT ; 8 ; DT
6 ; SHIFT ; 9 ; DT
9 ; SHIFT ; 10 ; DT Bấm SHIFT S VAR ; 1 ; =
Kết quả: X =27
4 Củng cố, luyện tập.
- Mục đích: Kiểm tra việc nắm , vận dụng kiến thức vào bài tập
- Thời gian: 3 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm
Trong tiết ôn tập hôm nay chúng ta cần củng cố những kiến thức gì
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
- Mục đích: Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị bài sau
9
7 6
4 3
1
50 45 40 35 30 25 20
n
x 0
Trang 5- Thời gian: 2 phút.
- Phương pháp: thuyết trình
- Ôn tập lí thuyết theo bảng hệ thống ôn tập chương và các câu hỏi
ôn tập tr22 - SGK
- Làm lại các dạng bài tập của chương
- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra
V.RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn:
Tiết 50:
Ngày giảng:
KIỂM TRA 45’ (CHƯƠNG III)
I Mục tiêu:
1.Về kiến thức :
- Kiểm tra đánh giá sự tiếp thu kiến thức của học sinh trong
chương III
2 Về kĩ năng:
- Đánh giá kĩ năng lập bảng, vẽ biểu đồ
3 Về tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận logic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
Trang 6- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
- Các thao tác tư duy: So sánh, tương tự, khái quát hoá, đặc biệt hoá;
4 Về thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của
người khác
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
II Chuẩn bị :
- GV: Đề kiểm tra đã được phôto đến từng HS
- HS : Ôn tập chương III, chuẩn bị giấy kiểm tra
III Phương pháp: Kiểm tra, đánh giá.
IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục:
1 Ổn định lớp: 1 phút
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Ma tr n: ậ
TNK Q
Q
Dấu hiệu, số các giá
trị khác nhau của
dấu hiệu.
1 1
1 1
2
2
Tần số
1 1
1 1
1 1,5
3
3,5
Số trung bình cộng
và mốt của dấu hiệu.
2
1
1
2 3 Biểu đồ
1 1,5
1 1,5 Tổng
1 1
1 1
1 1
2 3
3 4
8 10
Câu 1: (3điểm)
a) Thế nào là tần số của một giá trị?
b) K t qu th ng kê s t dùng sai trong các b i v n c a h c sinh l p 7 ế ả ố ố ừ à ă ủ ọ ớ
c cho trong b ng sau:
Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây:
Trang 7* Tổng các tần số của dấu hiệu thống kê là:
A 36 ; B 40 ; C 38
* Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu thống kê là:
A 8 ; B 40 ; C 9
Câu 2: (6 điểm)
Giáo viên theo dõi thời gian làm bài tập (thời gian tính theo phút) của 30 học sinh và ghi lại như sau:
10 5 9
5 7 8
8 8 9
8 10 9
9 9 9
7 8 9
8 10 10
9 7 5
14 14 5
8 8 14
a Dấu hiệu thống kê là gì ?
b Lập bảng ''tần số'' và nhận xét
c Tính số trung bình cộng và tìm mốt của dấu hiệu
d Vẽ biểu đồ đoạn thẳng
Câu 3: (1 điểm)
Trung bình cộng của 10 số là 15 Nếu bỏ đi một số thì trung bình cộng của 9 số là 14,5 Tìm số thứ 10
Đáp án và biểu điểm:
Câu 1: (3đ)
a) Trả lời như SGK: 1đ
b) * B 40 : 1đ
* C 9 : 1đ
Câu 2: (6 điểm)
a) Dấu hiệu: Thời gian làm 1 bài tập của mỗi học sinh: (1đ)
b) B ng t n s : (1 ) ả ầ ố đ
* Nhận xét: (0,5đ)
- Thời gian làm bài ít nhất là 5'
- Thời gian làm bài nhiều nhất là 14'
- Số đông các bạn đều hoàn thành bài tập trong khoảng 5
10 phút
c) X 8,6 (1,5đ)
M 0 8 và M 0 9 (0,5đ)
d) Vẽ biểu đồ : (1,5đ)
Câu 3: (1 điểm)
Tổng của 10 số là : 15 10 = 150
Tổng của 9 số còn lại là : 14,5 9 = 130,5
Vậy số thứ 10 là 150 - 130,5 = 19,5
4.Củng cố :
- Mục đích: Nhận xét bài kiểm tra
- Thời gian: 2 phút
Trang 8- Phương pháp: Vấn đáp
Gv thu bài - nhận xét giờ kiểm tra:
5 Hướng dẫn về nhà :
- Mục đích: Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị bài sau
- Thời gian: 1 phút
- Phương pháp: thuyết trình
Chuẩn bị bài “Khái niệm về biểu thức đại số”
V Rút kinh nghiệm