+ Vận dụng được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng áp dụng trong đa thức.. + Hiểu và vân dụng được 7 hằng đẳng thức đáng nhớ vào làm các bài tập, khai triển hoặc rút gọ[r]
Trang 1CHƯƠNG I:
PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA ĐA THỨC
Mục tiêu của chương Kiến thức:
+ HS nắm vững các quy tắc về phép tính: nhân đơn thức với đa thức, nhân
đa thức với đa thức, chia đa thức cho đơn thức, chia đa thức cho đa thức
+ Học sinh nắm được và thuộc kỹ 7 hằng đẳng thức đáng nhớ và vận dụng
được vào bài tập
+ Học sinh nắm chắc được các phương pháp phân tích đa thức thành nhân
tử
Kĩ năng :
+ Thực hiện được các phép tính nhân, chia đa thức cho đơn thức, đa thức
cho da thức
+ Vận dụng được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng áp
dụng trong đa thức
+ Hiểu và vân dụng được 7 hằng đẳng thức đáng nhớ vào làm các bài tập,
khai triển hoặc rút gọn được các biểu thức dạng đơn giản
+ Vận dụng được phép chia hai đa thức một biến đã sắp xếp.
+ Sử dụng MTCT để tính giá trị của đa thức tại các giá trị khác nhau của
biến Sử dụng MTCT để tìm số dư trong phép chia đa thức 1 biến cho nhị thức Tính liên phân số
Thái độ:
+ Có ý thức tự học, hứng thú, tự tin trong học tập
+Có đức tính trung thực, cần cù vượt khó, cẩn thận chính xác, kỷ luật sáng tạo
+ Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
+ Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn toán
T duy:
+ Rèn cho học sinh khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý.
+ Giúp học sinh có được khả năng tư duy: diễn đạt chính xác ý tưởng của
mình và hiểu được ý người khác
+ Các phẩm chất tư duy: Đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo + Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hoá, đặc biệt hoá
Năng lực cần đạt:
Kĩ năng nhận thức, kĩ năng nắm vững khái niệm, kĩ năng nắm vững định lí,
kĩ năng vận dụng các quy tắc, kĩ năng dự đoán, suy đoán, kĩ năng giải toán, kĩ năng toán học hóa thực tiễn, kĩ năng tự kiểm tra đánh giá, kĩ năng tính toán và năng lực ngôn ngữ
Trang 2Ngày soạn:30/8/2020 Tiết: 1
§1: NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC.
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- HS nắm được các qui tắc về nhân đơn thức với đa thức theo
công thức: A(B C) = AB AC Trong đó A, B, C là đơn thức
- Nắm được cơ sở của quy tắc dựa trên tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng
2 Kỹ năng:
- Vận dụng được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng
- HS thực hiện được phép tính nhân đơn thức với đơn thức, đơn thức với đa thức
3 Thái độ: - Rèn ý thức tự học, tính cẩn thận, chính xác, ham học hỏi.
- Rèn cho học sinh khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý, khái quát hóa.
Tư duy linh hoạt
4.Các năng lực cần đạt:
-Thông qua bài học hình thành cho HS năng lực tự học, giải quyết vấn đề và sáng
tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ khi trình bày bài, năng lực CNTT và truyền thông
* Tích hợp giáo dục đạo đức: - Giáo dục cho hs ý thức trách nhiệm với công việc.
II.CHUẨN BỊ
1 GV : Bảng phụ ?3 và bài tập luyện tập, bút dạ.
2 HS : Ôn lại qui tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số, nhân đơn thức với đơn
thức, nhân một số với một tổng Bảng nhóm, bút dạ
III PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, dạy học hợp tác nhóm nhỏ, hoạt động cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật động não, Kĩ thuật tia chớp, thảo luận viết
IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC - GIÁO DỤC:
1.Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
HS1: Hãy viết công thức tổng quát về tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng?
HS2: Hãy nêu qui tắc nhân hai luỹ thừa có cùng cơ số? Viết dạng tổng quát?
Đ/a: HS1 : a.(b+c) = a.b + a.c HS2: am an = a m+n (a 0)
GV giới thiệu chương trình đại số 8, giới thiệu chương I (3ph)
3 Giảng bài mới
Trang 3* Hoạt động 1 : Hình thành qui tác (10ph)
* Mục tiêu: HS hiểu được quy tắc nhân đơn thức với đa thức
* Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề
* Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật tia chớp , kĩ thuật động não
GV yêu cầu HS làm ?1
+ Viết một đơn thức và một đa thức bậc hai
gồm ba hạng tử ?
+ Nhân đơn thức đó với từng hạng tử của
đa thức ?
+ Cộng các tích tìm được ?
GV: cho HS kiểm tra chéo kết quả của
nhau và kết luận: 15x3 - 6x2 + 12x là tích
của đơn thức 3x với đa thức 5x2 - 2x + 4
GV: - Vậy muốn nhân một đơn thức với
một đa thức ta làm thế nào ?
HS : phát biểu
GV chính xác hóa qui tắc
GV : Hãy viết quy tắc dưới dạng tổng
quát ?
GV: Nhân đơn thức với một đa thức cho
kết quả là một đa thức hay đơn thức?
1) Qui t¾c
Làm tính nhân 3x(5x2 - 2x + 4)
= 3x 5x2 + 3x(- 2x) + 3x 4
= 15x3 - 6x2 + 12x
* Qui tắc: (SGK)
- Nhân đơn thức với từng hạng tử của
đa thức
- Cộng các tích lại với nhau
Tổng quát:
A, B, C là các đơn thức A(B C) = AB AC
* Hoạt động 2: áp dụng qui tắc (18ph)
*Mục tiêu: HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức
* Phương pháp: - Vấn đáp, hoạt động nhóm
* Kĩ thuật thảo luận viết , kĩ thuật động não
Giáo viên yêu cầu học sinh tự nghiên cứu
ví dụ trong SGK trang 4
GV : - Nêu cách làm ?
HS nêu các bước làm
Giáo viên yêu cầu học sinh làm ?2
(3x3y -
1
2x2 +
1
5 xy) 6xy3
Gọi học sinh lên bảng trình bày
GV nhận xét và sửa lỗi
?3 GV: -Nêu c«ng thøc tÝnh S h×nh thang?
HS hoạt động nhóm
2.Áp dụng
VÝ dô: Làm tính nhân
(- 2x3) ( x2 + 5x -
1
2 )
=(-2x3).(x2)+(-2x3).5x+(-2x3).(-
1
2 )
= - 2x5 - 10x4 + x3
?2: Làm tính nhân
(3x3y -
1
2x2 +
1
5 xy) 6xy3
=3x3y.6xy3
+(-1
2 x2).6xy3+
1
5xy 6xy3
Trang 4Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
Các nhóm nhận xét chéo nhau
GV nhận xét các nhóm
S =
1
2 5x 3 (3x y )
2y = 8xy + y2 +3y
Thay x = 3; y = 2 thì S = 58 m2
cho x=5 mét, y= 3 mét thì diện tích mảnh
vườn là bao nhiêu ?
GV nhấn mạnh ứng dụng trong thực tế
GV phát phiếu học tập
Bài giải sau đúng(Đ) hay sai (S) ?
1) x(2x+1)=2x2+1
2) (y2x-2xy)(-3x2y)=3x3y3+6x3y2
3) 3x2(x-4)=3x3-12x2
4)
-3
4x(4x-8)= -3x2+6x
5) 6xy(2x2-3y)=12x2y+18xy2
GV cho biểu điểm mỗi câu hai điểm, hs tự
chấm chéo bài nhau
GV thu một vài phiếu kiểm tra và nhận xét
GV: Trong quá trình nhân đơn thức với đa
thức ta thường hay mắc những sai lầm nào?
HS : Sai lầm về dấu
Sai lầm không nhân hết các hạng tử
của đa thức
= 18x4y4 - 3x3y3 +
6
5x2y4
?3
S =
1
2 5x 3 (3x y ) 2y = 8xy + y2 +3y
Thay x = 3; y = 2 thì S = 58 m2
Đ/a: 1) S ; 2) S ; 3) Đ; 4) Đ ; 5) S
4 Củng cố:(5ph)
- GV: Nhấn mạnh nhân đơn thức với đa thức & áp dụng làm bài tập
* T×m x: x(5 - 2x) + 2x(x - 1) = 15
5x -2x2 + 2x2 - 2x = 15
3x = 15 x = 5
HS : lên bảng giải HS dưới lớp cùng làm
-HS nhận xét bài bạn
-GV: Hướng dẫn HS đoán tuổi của BT 4 & đọc kết quả (Nhỏ hơn 10 lần số HS đọc)
- HS tự lấy tuổi của mình hoặc người thân & làm theo hướng dẫn của GV như bài 14
Giáo dục tính trách nhiệm: Qua bài tập này giúp các em làm hết khả năng cho
công việc của mình
Trang 55 Hướng dẫn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau :(3ph)
* Học thuộc quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
* Làm bài tập : 1,2,3,5 (SGK)
* Làm các bài tập: 2,3,5 (SBT)
BTT: Chứng tỏ rằng giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào biến? x(5x - 3) -x2(x - 1) + x(x2 - 6x) - 10 + 3x
= 5x2 - 3x - x3 + x2 + x3 - 6x2 - 10 + 3x = - 10
* Đọc trước bài nhân đa thức với đa thức
V Rút kinh nghiệm: