- Häc sinh hiÓu ®îc nh÷ng u thÕ cña ruåi giÊm ®èi víi nghiªn cøu di truyÒn.. - M« t¶ vµ gi¶i thÝch ®îc thÝ nghiÖm cña Moocgan?[r]
Trang 1Ngày soạn: 14/8/2011
Phần I - Di truyền và biến dị
Chơng I - Các thí nghiệm của Menđen
Bài 1: Menđen và di truyền học
1 Mục tiêu.
1.1 Kiến thức
- Học sinh trình bày đợc mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học
- Hiểu đợc công lao to lớn và trình bày đợc phơng pháp phân tích các thế hệ laicủa Menđen
- Hiểu và ghi nhớ một số thuật ngữ và kí hiệu trong di truyền học
Hoạt động 1: Di truyền học (12-14')
Mục tiêu: Học sinh nám đợc khái niệm
di truyền và biến dị Nắm đợc mục đích,
ý nghĩa của di truyền học.
GV: Cho HS - Liên hệ bản thân và xác
định xem mình giống và khác bố mẹ ở
điểm nào trình bày trớc lớp
HS: Xác định xem mình giống và khác
bố mẹ ở điểm nào: hình dạng tai, mắt,
mũi, tóc, màu da
GV: chốt kiến thức
I: Di truyền học
Trang 2GV: Giải thích rõ biến dị và di truyền là
2 hiện tợng trái ngợc nhau nhng tiến
hành song song và gắn liền với quá trình
sinh sản
GV: Cho HS tiếp tục tìm hiểu mục I để
trả lời:
? Mục đích của di truyền học là gì
? Di truyền học có ý nghĩa nh thế nào
GV: chốt kiến thức
Hoạt động 2: Menđen – ng ời đặt nền
móng cho di truyền học ( 14 - 16 phút)
Mục tiêu: HS hiểu và trình bày đợc
ph-ơng pháp nghiên cứu Di truyền của
Menđen: phơng pháp phân tích thế hệ
lai.
GV: Cho HS đọc tiểu sử Menđen SGKvà
mục em có biết
=>Yêu cầu HS quan sát kĩ hình 1.2 và
nêu nhận xét về đặc điểm của từng cặp
tính trạng đem lai?
HS: Quan sát và phân tích H 1.2, nêu
đ-ợc sự tơng phản của từng cặp tính trạng
GV: Treo hình 1.2 phóng to để phân tích.
=> Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK và nêu phơng pháp nghiên cứu của
Menđen?
HS: Đọc kĩ thông tin SGK, trình bày
đ-ợc nội dung cơ bản của phơng pháp phân
tích các thế hệ lai
HS : Thảo luận thống nhất ý kiến =>1
vài HS phát biểu-> lớp bổ sung
- Di truyền: Hiện tợng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ , tổ tiên cho các thế
hệ sau -Biến dị: Hiện tợng con sinh ra khác bố
mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết
- Di truyền học nghiên cứu về cơ sở vật chất, cơ chế, tính quy luật của hiện tợng
di truyền và biến dị.
- Di truyền học cung cấp cơ sở về lí thuyết cho khoa học chọn giống và có ý nghĩa trong thực tiễn y học và đặc biệt
là công nghệ sinh học hiện đại.
II, Menđen – ng ời đặt nền móng cho
di truyền học
Trang 3* Nêu đợc 3 nội dung cơ bản phơng
pháp nghiên cứu cuả Menđen là
+ Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác
nhau về 1 hoặc 1số cặp tính trạng
+ Theo dĩo sự di truyền riêng rẽ của
từng cặp tính trạng trên con cháu của
từng cặp
+ dùng toán thống kê để phân tích
các số liệu thu đợc
GV: Nhận xét -> chốt kiến thức
GV: Giới thiệu trớc Menđen, nhiều nhà
khoa học đã thực hiện các phép lai trên
-> GV giải thích vì sao menđen chọn đậu
Hà Lan làm đối tợng để nghiên cứu
Kết luận:
- Phơng pháp nghuên cứu độc đáo của Menđen là phân tích các thế hệ lai với 3 nội dung cơ bản
Hoạt động 3: Một số thuật ngữ và kí
hiệu cơ bản của Di truyền học ( 13')
Mục tiêu: HS nắm đợc, ghi nhớ một số
GV: Giảng giải khái niệm giống thuần
chủng-> GV giới thiệu cách làm của
Menđen để có giống thuần chủng về tính
trạng nào đó
GV: Giới thiệu một số kí hiệu-> nêu
cách viết công thức lai: mẹ thờng viết
bên trái dấu x, bố thờng viết bên phải P:
2 Một số kí hiệu
- P: Cặp bố mẹ xuất phát
- x: Kí hiệu phép lai
- G: Giao tử : Đực; Cái
- F: Thế hệ con (F1: con thứ 1 của P; F2
con của F2 tự thụ phấn hoặc giao phấn giữa F1)
Trang 4- Hiểu và ghi nhớ các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp
- Hiểu và phát biểu đợc nội dung quy luật phân li
- Giải thích đợc kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Menđen
4.2 Kiểm tra bài cũ
? Trình bày nội dung cơ bản của phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen?
có thuộc giống thuần chủng hay không? Vì sao?
2 Trong các cặp tính trạng sau, cặp nào không phải là cặp tính trạng tơng phản:
a Hạt trơn – nhăn c Hoa đỏ – hoa vàng ( Đáp án: c)
b Thân thấp – thân cao d Hoạt vàng – hạt lục
Hoạt động 1: Thí nghiệm của Menđen
( 18 )’
Mục tiêu: Học sinh hiểu và trình bày đợc
thí nghiệm lai một cặp tính trạng của
Menđen, phát biểu đợc nội dung quy luật
phân li.
- GV: hớng dẫn HS quan sát tranh H 2.1
và giới thiệu sự tự thụ phấn nhân tạo trên
I Thí nghiệm của Menđen
1 Thí nghiệm:
- Lai 2 giống đậu Hà Lan khác nhau về
1 cặp tính trạng thuần chủng tơng phảnVD: P: Hoa đỏ x Hoa trắng
F1: Hoa đỏ
F2: 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng
Trang 5hoa đậu Hà Lan.
- HS: quan sát tranh, theo dõi và ghi nhớ
cách tiến hành
- GV: giới thiệu kết quả thí nghiệm ở
bảng 2 đồng thời phân tích khái niệm
GV: Yêu cầu HS xem bảng 2 và điền tỉ lệ
các loại kiểu hình ở F2 vào ô trống
- GV: Yêu cầu HS đọc lại nội dung bài
tập sau khi đã điền.
-GV: Chốt kiến thức
2 Các khái niệm:
- Kiểu hình là tổ hợp các tính trạng củacơ thể
- Tính trạng trội là tính trạng biểu hiện ở
Hoạt động 2: Menđen giải thích kết
quả thí nghiệm (18 )’
Mục tiêu: HS giải thích đợc kết quả thí
nghiệm theo quan niệm của Menđen.
- GV: Giải thích quan niệm đơng thời và
quan niệm của Menđen đồng thời sử
+ Trong tế bào sinh dỡng, nhân tố di
truyền tồn tại thành từng cặp: Cây hoa đỏ
thuần chủng cặp nhân tố di truyền là AA,
cây hoa trắng thuần chủng cặp nhân tố di
truyền là aa
? Do đâu tất cả các cây F 1 đều cho hoa
II Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
Kết luận:
Theo Menđen:
- Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định (sau này gọi là gen).
- Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân
li về một giao tử và giữ nguyên bản chất
nh ở cơ thể P thuần chủng.
- Trong quá trình thụ tinh, các nhân tố
di truyền tổ hợp lại trong hợp tử thành từng cặp tơng ứng và quy định kiểu hình của cơ thể.
=> Sự phân li và tổ hợp của cặp nhân
tố di truyền (gen) quy định cặp tính
Trang 6? Hãy quan sát H 2.3 và cho biết: tỉ lệ
các loại giao tử ở F 1 và tỉ lệ các loại hợp
1AA: 2Aa: 1aa
+ Vì hợp tử Aa biểu hiện kiểu hình giống
AA
- GV: Nêu rõ: khi F1 hình thành giao tử,
mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố
di truyền phân li về 1 giao tử và giữ
nguyên bản chất của P mà không hoà lẫn
vào nhau nên F2 tạo ra:
1AA : 2Aa: 1aa
trong đó AA và Aa cho kiểu hình hoa đỏ,
còn aa cho kiểu hình hoa trắng
? Hãy phát biểu nội dung quy luật phân
li trong quá trình phát sinh giao tử?
trạng thông qua quá trình phát sinh giao
tử và thụ tinh chính là cơ chế di truyền các tính trạng.
- Nội dung quy luật phân li: trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất nh ở cơ thể thuần chủng của P.
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Làm bài tập 4 (GV hớng dẫn cách quy ớc gen và viết sơ đồ lai)
Vì F1 toàn là cá kiếm mắt đen nên tính trạng màu mắt đen là trội so với tính trạng mắt
đỏ
Quy ớc gen A quy định mắt đen
Quy ớc gen a quy định mắt đỏ
Cá mắt đen thuần chủng có kiểu gen AA
Cá mắt đỏ thuần chủng có kiểu gen aa
Sơ đồ lai:
P: Cá mắt đen x Cá mắt đỏ
Trang 7AA aaGP: A a
- Nêu đợc ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất
- Hiểu và phân biệt đợc sự di truyền trội không hoàn toàn (di truyền trung gian) với ditruyền trội hoàn toàn
4.2 Kiểm tra bài cũ
- Phát biểu nội dung quy luật phân li? Menđen giải thích kết quả thí nghiệmtrên đậu Hà Lan nh thế nào? (sơ đồ)
- Giải bài tập 4 SGK
4.3 Bài mới
VB: Trong chọn giống để xác định độ thuần chủng giống để tránh sự phân li
tính trạng ngời ta đã thực hiện phép lai nào chúng ta sẽ nghiên cứu trong bài hôm nay
Hoạt động 1: Lai phân tích (14 - 16') I Lai phân tích
Trang 8Mục tiêu: Học sinh trình bày đợc nội
dung, mục đích và ứng dụng của phép lai
phân tích.
GV: Yêu cầu nêu tỉ lệ các loại hợp tử ở
F 2 trong thí nghiệm của Menđen?
HS: Nêu đợc hợp tử F2 có tỉ lệ:
1AA: 2Aa: 1aa
- Từ kết quả trên GV phân tích các khái
niệm: kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp
GV: Yêu cầu xác định kết quả của các
- Kết quả lai nh thế nào thì ta có thể kết
luận đậu hoa đỏ P thuần chủng hay
không thuần chủng?
- Điền từ thích hợp vào ô trống (SGK –
trang 11)
HS: Các nhóm thảo luận , viết sơ đồ lai,
nêu kết quả của từng trờng hợp
- Đại diện 2 nhóm lên bảng viết sơ đồ
lai
- Các nhóm khác hoàn thiện đáp án
- HS dựa vào sơ đồ lai để trả lời
1- Trội; 2- Kiểu gen; 3- Lặn; 4- Đồng
hợp trội; 5- Dị hợp
GV: Yêu cầu nêu khái niệm lai phân
tích?
- HS : Đọc khái niệm lai phân tích.
- GV: nêu mục đích của phép lai phân
tích nhằm xác định kiểu gen của cá thể
+ Nếu kết quả phép lai đồng tínhthì cá thể mang tính trạng trội có kiểugen đồng hợp
+ Nếu kết quả phép lai phân tính theo tỉ
lệ 1:1 thì cá thể mang tính trạng trội cókiểu gen dị hợp
Hoạt động 2: ý nghĩa của tơng quan
trội lặn (12 - 13') Mục tiêu: HS nêu đợc vai trò của quy
luật phân ly đối với sản xuất.
- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
- Nêu tơng quan trội lặn trong tự nhiên?
II ý nghĩa của tơng quan trội lặn
- Tơng quan trội, lặn là hiện tợng phổbiến ở giới sinh vật
- Tính trạng trội thờng là tính trạng tốt vìvậy trong chọn giống phát hiện tính trạngtrội để tập hợp các gen trội quý vào 1
Trang 9- Xác định tính trạng trội, tính trạng lặn
nhằm mục đích gì? Dựa vào đâu?
- Việc xác định độ thuần chủng của
giống có ý nghĩa gì trong sản xuất?
- Muốn xác định độ thuần chủng của
giống cần thực hiện phép lai nào?
- HS : Thu nhận và xử lý thông tin
- >Thảo luận nhóm, thống nhất đáp án
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
- HS xác định đợc cần sử dụng phép lai
phân tích và nêu nội dung phơng pháp
hoặc ở cây trồng thì cho tự thụ phấn
kiểu gen, tạo giống có ý nghĩa kinh tế
- Trong chọn giống, để tránh sự phân litính trạng, xuất hiện tính trạng xấu phảikiểm tra độ thuần chủng của giống
Hoạt động 3: Trội không hoàn toàn
(12 -14')
Mục tiêu: HS phân biệt đợc hiện tợng di
truyền trội không hoàn toàn với trội lặn
hoàn toàn.
- GV: Yêu cầu HS quan sát H 3, nghiên
cứu thông tin SGK hoàn thành bảng GV
đã phát.
- HS : Tự thu nhận thông tin, kết hợp với
quan sát hình, trao đổi nhóm và hoàn
III Trội không hoàn toàn
- Trội không hoàn toàn là hiện tợng
di truyền trong đó kiểu hình cơ thể lai F1
biểu hiện tính trạng trung gian giữa cơthể bố và mẹ, còn F2 có tỉ lệ kiểu hình là1: 2: 1
4.4 Củng cố
Khoanh tròn vào chữ cái các ý trả lời đúng:
1 Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích Kết quả sẽ là:
a Toàn quả vàng c 1 quả đỏ: 1 quả vàng
b Toàn quả đỏ d 3 quả đỏ: 1 quả vàng
2 ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp Cho lai cây thâncao với cây thân thấp F1 thu đợc 51% cây thân cao, 49% cây thân thấp Kiểu gen củaphép lai trên là:
Trang 104.5 Hớng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Làm bài tập 3, 4 vào vở
- Kẻ sẵn bảng 4 vào vở bài tập
5 Rút kinh nghiệm:
- -&
NS: 25/8/2011
NG: 29/8/2011
Tiết 4
Bài 4: lai hai cặp tính trạng
1 Mục tiêu.
1.1 Kiến thức
- Học sinh mô tả đợc thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen
- Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng của Menđen
- Hiểu và phát biểu đợc nội dung quy luật phân li độc lập của Menđen
- Giải thích đợc khái niệm biến dị tổ hợp
1.2 kĩ năng
- Rèn kĩ năng phân tích kết quả thí nghiệm
2 Chuẩn bị.
- Tranh phóng to hình 4 SGK
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 4
3 ph ơng pháp.
- Tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
- Thảo luận nhóm
- Vấn đáp, trực quan
- Làm việc với sách giáo khoa
4 hoạt động dạy - học.
4.1 ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số
4.2 Kiểm tra bài cũ
- Muốn xác định đợc kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần làm gì?
- Tơng quan trội lặn có ý nghĩa gì trong thực tiễn sản xuất ?
- Kiểm tra bài tập 3, 4 SGK
3 Bài học
Hoạt động của GV& HS Nội dung
Trang 11Hoạt động 1: Thí nghiệm của Menđen
( 20-22'')
Mục tiêu: - Trình bày đợc thí nghiệm
lai hai cặp tính trạng của Menđen.
- Biết phân tích kết quả thí nghiệm từ đó
phát triển thành quy luật phân li độc
lập.
GV: Cho HS quan sát H4 trình bày TN
HS: Thảo luận nhóm nêu đợc TN
GV: Yêu cầu hoàn thành bảng4-> treo
bảng phụ cho HS điền ( Nội dung bảng ở
phần phụ lục)
- GV: Phân tích cho HS thấy rõ tỉ lệ của
từng cặp tính trạng có mối tơng quan với
F2: cho 4 loại kiểu hình
Hoạt động 2: Biến dị tổ hợp (10-12')
Mục tiêu: HS nắm đợc khái niệm và ý
nghĩa của biến dị tổ hợp.
2 Biến dị tổ hợp
Trang 12GV: Yêu cầu HS nhớ lại kết quả thí
nghiệm ở F2 và trả lời câu hỏi:
- F 2 có những kiểu hình nào khác với bố
mẹ?
- HS: Nêu đợc; 2 kiểu hình khác bố mẹ
là vàng, nhăn và xanh, trơn (chiếm
6/16).
- GV: Đa ra khái niệm biến dị tổ hợp. - Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính
trạng của bố mẹ
- Chính sự phân li độc lập của các cặp tính trạng đã đa đến sự tổ hợp lại các tính trạng của P làm xuất hiện kiểu hình khác P
4.4 Củng cố (3-5')
- Phát biểu nội dung quy luật phân li?
- Biến dị tổ hợp là gì? Nó xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?
4.5 Hớng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc trớc bài 5
- Kẻ bảng 5 vào vở
Phần phụ lục
Kiểu hình F2 Số hạt Tỉ lệ kiểu hình F2 Tỉ lệ từng cặp tính trạng ở F2
Vàng, trơn
Vàng, nhăn
Xanh, trơn
Xanh, nhăn
315 101 108 32
9 3 3 1
Vàng 315+101 416 3
Xanh 108+32 140 1
Trơn 315+108 423 3
Nhăn 101+32 133 1
5 Rút kinh nghiệm:
- -&
=
=
=
=
Trang 134.2 Kiểm tra bài cũ
1- Căn cứ vào đâu Menđen lại cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt
đậu trong thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau?
2- Biến dị tổ hợp là gì? nó xuất hiện trong hình thức sinh sản nào? Vì sao?
4.3 Bài học
Hoạt động 1: Menđen giải thích kết
quả thí nghiệm (14-16 )’
Mục tiêu: Học sinh hiểu và giải thích
đ-ợc kết quả thí nghiệm theo quan điểm
của Menđen.
1 Menđen giải thích kết quả thí nghiệm
Trang 14- Yêu cầu HS nhắc lại tỉ lệ phân li kiểu
- có 4 loại giao tử đực và 4 loại giao tử
cái, mỗi loại có tỉ lệ 1/4
- GV kết luận : cơ thể F1 phải dị hợp tử
về 2 cặp gen AaBb các gen tơng ứng A
và a, B và b phân li độc lập và tổ hợp tự
do để cho 4 loại giao tử: AB, Ab, aB, ab
-GV: Yêu cầu HS theo dõi hình 5 và
giải thích tại sao ở F2 lại có 16 tổ hợp
bảng 5( phụ lục cuối bài)
GV: Giới thiệu qui luật phân li độc lập
của Menđen-> gọi HS Phát biểu nội dung
của quy luật phân li độc lập trong quá
trình phát sinh giao tử?
Kết luận:
- Từ kết quả thí nghiệm: sự phân li củatừng cặp tính trạng đều là 3:1 Menđencho rằng mỗi cặp tính trạng do một cặpnhân tố di truyền quy định, tính trạng hạtvàng là trội so với hạt xanh, hạt trơn làtrội so với hạt nhăn
phải dị hợp về 2 cặp gen (AaBb), các gen
Trang 15Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của qui
luật phân li độc lập
GV: Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu
hỏi
- Tại sao ở những loài sinh sản hữu tính,
biến dị lại phong phú?
Đối với kiểu hình n là số cặp tính trạng
t-ơng phản tuân theo di truyền trội hoàn
toàn
- Nêu ý nghĩa của quy luật phân li độc
lập?
2 ý nghĩa của qui luật phân li độc lập
- ở sinh vật bậc cao, kiểu gen có rấtnhiều gen, các gen thờng ở thể dị hợp Sựphân li độc lập và tổ hợp tự do của chúngtạo ra vô số loại tổ hợp về kiểu gen vàkiểu hình ở đời con cháu nên sinh vật rất
đa dạng và phong phú
- Quy luật phân li độc lập giải thíchnguyên nhân xuất hiện biến dị tổ hợp (đó
là sự phân li độc lập và tổ hợp tự do củacác cặp gen) làm sinh vật đa dạng vàphong phú ở loài giao phối
- Biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệuquan trọng của chọn giống và tiến hoá
4.4 Củng cố (3-5')
- Phát biểu nội dung quy luật phân li?
- Biến dị tổ hợp là gì? Nó xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?
4.5 Hớng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Làm bài tập 4 SGk trang 19
Hớng dẫn:
Câu 3: ở loài sinh sản hữu tính giao phối có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do
của các gen trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh, sinh sản vô tính không cóquy luật này
Câu 4: Đáp án d vì bố tóc thẳng, mắt xanh có kiểu gen aabb sinh ra con đều
mắt đen, tóc xoăn trong đó sẽ mang giao tử ab của bố, vậy giao tử của mẹ sẽ mang
AB => kiểu gen của mẹ phải là AABB
hình
Tỉ lệ
Hạt vàng,trơn
Hạt vàng,nhăn
Hạt xanh, trơn Hạt xanh, nhăn
Tỉ lệ của mỗi
kiểu gen ở F2
1AABB4AaBb2AABb2AaBB(9 A-B-)
1AAbb2Aabb
(3 A-bb)
1aaBB2aaBb
(3aaB-)
1aabb
1aabb