- Hiểu được 3 hình thức vận động của nước biển và đại dương (sóng, thủy triều, dòng biển) và nguyên nhân của chúng2. Kĩ năng.[r]
Trang 1ĐỊA LÝ 6 – TUẦN 31 - HKII Bài 24 : BIỂN & ĐẠI DƯƠNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Biết được độ muối của nước biển và đại dương, nguyên nhân làm cho độ muối của các biển và đại dương không giống nhau
- Hiểu được 3 hình thức vận động của nước biển và đại dương (sóng, thủy triều, dòng biển) và nguyên nhân của chúng
2 Kĩ năng
- Nhận biết hiện tượng sóng biển và thủy triều qua tranh ảnh
- Rèn kĩ năng xác định vị trí các dòng biển trên bản đồ
3 Thái độ
- Yêu thiên nhiên và giáo dục ý thức bảo vệ môi trường biển Từ đó giúp các em có
ý thức hơn trong việc học tập, xây dựng và bảo vệ môi trường biển – đảo
- Phản đối các hành vi làm ô nhiễm nước biển và đại dương
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ,
- Năng lực chuyên biệt: năng lực sử dụng hình vẽ, tranh ảnh, videoclip, năng lực sử dụng bản đồ, biểu đồ
II.Lý thuyết & Trắc nghiệm
A Lý thuyết
1 Độ muối của nước biển và đại dương
- Nước biển và đại dương có độ muối trung bình là 35‰
- Nguyên nhân: Do nước sông hòa tan các loại muối từ đất, đá trong lục địa đưa ra
- Độ muối trong các biển không giống nhau tùy thuộc vào nguồn nước sông đổ vào biển và sự bốc hơi của nước biển
- Độ muối của biển nước ta: 33‰
Trang 22 Sự vận động của nước biển và đại dương
a Sóng
- Khái niệm: Sóng biển là sự dao động tại chỗ của nước biển theo chiều thẳng đứng
- Nguyên nhân: Chủ yếu là do gió, động đất (sóng thần)
- Phân loại: Sóng lừng, sóng bạc đầu,
- Lợi ích: Tạo cảnh quan ven biển
- Tác hại: Sóng lớn, sóng thần
b Thuỷ triều
- Khái niệm: Là hiện tượng nước biển dâng lên, hạ xuống theo chu kì
- Nguyên nhân: do sức hút của Mặt Trăng và một phần của Mặt Trời đối với lớp nước biển
- Phân loại: Bán nhật triều; Nhật triều; Nhật triều không đều
- Lợi ích: Giao thông, đánh cá, làm muối, đánh giặc,
- Tác hại: Xâm ngập mặn, ngập úng,
Trang 3c Các dòng biển
- Khái niệm: Là sự chuyển động thành dòng của nước trong các biển và đại dương
- Nguyên nhân: chủ yếu do hoạt động của các loại gió thổi thường xuyên
- Phân loại: Dòng biển nóng, dòng biển lạnh
- Lợi ích: Tác động đến khí hậu, di cư của sinh vật biển
- Tác hại: Nhiễu đoạn thời tiết,
Trang 4B Trắc nghiệm
Câu 1: Nguyên nhân sinh ra thủy triều?
A Động đất ở đáy biển.
B Núi lửa phun.
C Do gió thổi.
D Sức hút Mặt Trăng và Mặt Trời.
Câu 2: Trên Trái Đất, nước mặn chiếm bao nhiêu trong toàn bộ khối lượng nước
trên Trái Đất?
A 82% B 97%
C 79% D 70%
Câu 3: Dòng biển nào sau đây là dòng biển lạnh?
A Dòng biển Gơn-xtrim
B Dòng biển Bra-xin
C Dòng biển Ca-li-phóc-ni-a
D Dòng biển Đông Úc
Trang 5Câu 4: Độ muối hay độ mặn trung bình của nước biển và đại dương là bao nhiêu?
A 35%
B 35‰
C 25‰
D 25%
Câu 5: Nguyên nhân chủ yếu sinh ra sóng là do:
A Gió
B Động đất
C Núi lửa phun
D Thủy triều
Câu 6: Độ muối của nước biển và đại dương là do:
A Nước sông hòa tan các loại muối từ đất đá trong lục địa đưa ra.
B Sinh vật sống trong các biển và đại dương đưa ra.
C Động đất núi lửa ngầm dưới đấy biển và đại dương sinh ra.
D Hoạt động kiến tạo dưới biển và đại dương sinh ra.
Câu 7: Biển Ban-tich có độ muối rất thấp là do:
A Biển rất ít mưa độ bốc hơi lớn.
B Nhiều sông đổ vào, độ bốc hơi rất lớn.
C Biển đóng băng quanh năm.
D Biển kín, có nguồn nước sông phong phú.
Câu 8: Nguyên nhân chủ yếu gây ra sóng thần là do:
A Động đất ngầm dưới đáy biển.
Trang 6B Sự thay đổi áp suất của khí quyển.
C Chuyển động của dòng khí xoáy.
D Bão, lốc xoáy.
Câu 9: Độ muối của biển nước ta: 33‰
A 35‰
B 35%
C 33‰
D 33%
Câu 10: Nước biển và đại dương có mấy sự vận động
A 1 B 2
C 3 D 4