Xác định cây có kiểu gen AABbCcdd ở đời con(Biết mỗi gen nằm trên một NST).. Cho biết mỗi gen nằm trên 1 NST và quy định 1 tính trạng. Các cây cao là trội so với cây thấp, hạt tròn là tr[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT HUY N B O TH NGỆ Ả Ắ
TR ƯỜ NG THCS XÃ TRÌ QUANG
CHUYÊN ĐỀ
B I D Ồ ƯỠ NG H C SINH GI I SINH H C 9 Ọ Ỏ Ọ
Ng ườ i biên so n: Đ NG TH H NG NHUNG ạ Ồ Ị Ồ
T chuyên môn: KHOA H C T NHIÊN ổ Ọ Ự
Năm h c 2018-2019 ọ
Trang 2CHUYÊN ĐỀ:
CHUYÊN ĐỀ LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
A Mục tiêu
- Nắm được một số thuật ngữ trong di truyền học, lấy VD minh họa
- Nắm được phương pháp phân tích các thế hệ lai của Men đen
- Nắm được thí nghiệm, giải thích, nội dung, điều kiện đúng của quy luật phân ly
và phân ly độc lập trong lai 2 cặp tính trạng
- Biết vận dụng nội dung định luật vào giải các bài tập di truyền
B TH I L Ờ ƯỢ NG
T ng s : 8 ti tổ ố ế
1) Ki n th c c n nh : 01 ti tế ứ ầ ớ ế
2) Các d ng bài t p và phạ ậ ương pháp gi i: 06 ti tả ế
I HỆ THỐNG HOÁ KIẾN THỨC
1 Qui luật di truyền của Men đen
*Thí nghiệm: MĐ tiến hành giao phấn giữa hai gống đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau hai cặp tính trạng tương phản: hạt vàng trơn và xanh nhăn F1 thu được toàn hạt vàng trơn cho các cây F1 tự thụ phần F2 thu được tỉ lệ trung bình là 9 vàng trơn, 3 vàng nhăn 3 xanh trơn, 1 xanh nhăn
* Qui luật di truyền _định luật phân li độc lập
Khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau 2 hay nhiều cặp tính trạng tương phẩn thì sự phân li của cặp tính trạng này không phụ thuộc vào cặp tính trạng khác
Giải thích:
Qui ước: A hạt vàng
a hạt xanh
B vỏ trơn b vỏ nhăn SĐL:
P AABB ( vàng trơn ) X aabb ( xanh nhăn )
F1 AaBb ( vàng trơn )
GF1 AB , Ab , aB , ab
9 A_B_ vàng trơn ;3A_bb vàng nhăn ;
3aaB_ xanh trơn ;1 aabb xanh nhăn
* Điều kiện nghiệm đúng
Trang 3- 3 đk của định luật 1
- Số ượng cá thể F2 đủ lớn
- Các gen qui định tính trạng nằm trên các NST khác nhau
* Các công thức tổ hợp
Gọi n là số cặp gen di hợp
Số loại giao tử: 2n
Số loại hợp tử : 4n
Số loại kiểu gen : 3n
Số loại kiểu hình : 2n
Tỉ lệ phân li KG: ( 1 : 2 : 1 )n
Tỉ lệ phân li KH: ( 3 : 1 )n
* Chú ý cách viết các loại giao tử
- Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng cặp nên gen cũng tồn tại thành từng cặp Ví dụ: Aa, Bb
- Khi giảm phân hình thành giao tử:
+ Do sự phân li của cặp NST trong cặp tương đồng, mỗi giao tử chỉ chứa 1 NST của cặp, do đó giao tử chỉ chứa 1 gen của cặp tương ứng: A hoặc a , B hoặc b
+ Sự tổ hợp tự do của các NST trong các cặp tương đồng dẫn đến sự tổ hợp tự do giữa các gen trong cặp gen tương ứng: Acó thể tổ hợp tự do với B hay b, a có thể
tổ hợp với B hay b nên kiểu gen AaBb sẽ cho ra 4 loại giao tử là AB, Ab, aB, ab, với tỉ lệ ngang nhau ( trên số lượng lớn)
- Trường hợp dị hợp về nhiều cặp gen Ví dụ: AaBbCc có thể viết các loại giao tử theo kiểu nhánh cành cây
C - > ABC B
c -> ABc
b AaBb c -> Abc
C -> aBC B
c -> aBc
a
C -> abC
b
c -> abc
Lai phân tích trong 2 cặp tính trạng
- F1 đồng tính -> P thuần chủng
- F1 phân li 1 : 1 -> P dị hợp 1 cặp gen ( 1 cặp đồng hợp )
Trang 4- F1 phân li 1:1:1:1 -> P dị hợp hai cặp gen
II HỆ THỐNG CÂU HỎI LÍ THUYẾT
Câu 1: chứng minh trong qui luật di truyền phân li độc lập của Menđen có sự di truyền và phân li độc lập của các cặp tính trạng ?
Liên hệ phép lai nhiếu tính ?
Ý nghĩa của qui luật phân li độc lập ?
TL:
Gv hướng dẫn học sinh sử dụng lí thuyết trả lời câu hỏi :
+ Thí nghiệm của Menđen : giao phấn giữa hai gống đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau hai cặp tính trạng tương phản:
P: hạt vàng trơn X xanh nhăn
F1: 100% vàng trơn ( cho các cây F1 tự thụ phần )
F2 : 9 vàng trơn, 3 vàng nhăn 3 xanh trơn, 1 xanh nhăn
+ Nhận xét sự phân li của từng cặp tính trạng ở F1 và F2 ta thấy :
- Tính trạng màu hạt:
F1: 100% hạt vàng
F2: vàng = 9 + 3 = 3
Xanh 3 + 1 1
- Tính trạng hình dạng vỏ :
F1: 100% vỏ trơn
F2: Trơn = 9 + 3 = 3
Nhăn 3 + 1 1
Tỉ lệ KH 9:3:3:1 = (3:1)(3:1)
-> Như vậy trong phép lai trên mỗi cặp tính trạng đều di truyền theo qui luật đồng tính và phân tính của Menđen giống như khi xét sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng -> chứng tỏ hai cặp tính trạng này đã di truyền và phân li độc lập nhau.Tỉ lệ mỗi kiểu hình bằngtích tie lệ của các cặp tính trạng hợp thành nó Thực chất của phép lai nhiều cặp tính trạng là nhiều phép lai một cặp tính trạng được tiến hành đồng thời cùng lúc Trong đó các phép lai không phụ thuộc vào nhau trong qui luật di truyền -> do đó két quả của phép lai nhiều cặp tính trạng là tích kết quả của từng phép lai một tính với nhau
VD: kết quả lai 2 cặp TT: F2 = (3:1)(3:1)
kết quả lai 3 cặp TT: F2 = (3:1)(3:1)(3:1)
+ Ý nghĩa : sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp tính trạng trong quá trính phát sinh giao tử và thụ tinh đã làm xuất hiện những biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở SV sinh sản hữu tính -> nguồn biến dị này là nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống
Câu 2: Biến dị tổ hợp là gì? Cơ chế phát sinh ?
Gv hướng dẫn hs trả lời
+ BDTH là những biến dị xuất hiện do sự tố hợp lại các tính trạng của P
Trang 5+ Cơ chế phát sinh: Do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh -> xuất hiện các kiểu hình khác P
VD: P : AABB( vàng trơn) X aabb( xanh nhăn )
F2 : xuất hiện Kh : Aabb, AAbb ( vàng nhăn )
aaBB, aaBb ( xanh trơn ) Biến dị tổ hợp
II CÁC D NG TOÁN C B N VÀ PH Ạ Ơ Ả ƯƠ NG PHÁP GI I Ả
1 BÀI TOÁN THUẬN
Là dạng bài đã biết tính trội lặn, kiểu hình của P Từ đó tìm kiểu gen, kiểu hình của F và lập sơ đồ lai
`1) Cách giải: Có 3 bước giải:
Bước 1: Dựa vào đề bài quy ước gen trội, lặn ( có thể không có bước này nếu
như bài đã cho)
Bước 2: Từ kiểu hình của bố, mẹ, biện luận để xác định kiểu gen của bố mẹ Bước 3: Lập sơ đồ lai, xác định kết quả của kiểu gen, kiểu hình ở con lai.
VD: Ở 1 loài, gen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với gen a quy định
lông trắng, gen B quy định lông xoăn trội hoàn toàn so với gen b quy định lông thẳng Các gen này phân li độc lập với nhau và đều nằm trên NST thường
Cho nòi lông đen, xoăn thuần chủng lai với nòi lông trắng, thẳng được F1 Cho
F1 lai phân tích thì kết quả về kiểu gen, và kiểu hình của phép lai sẽ như thế nào?
GIẢI P: AABB(Lông đen, xoăn) x aabb( Lông trắng , thẳng)
F1 lai phân tích
GP: AB, Ab, aB, ab ab
FB: 1AaBb : 1Aabb :1aaBb :1aabb
1 Lông đen, xoăn : 1 Lông đen, thẳng : 1 Lông trắng, xoăn : 1 Lông trắng thẳng
2 BÀI TOÁN NGHỊCH:
Dạng 1: đề bài cho đầy đủ tỉ lệ con lai
- Phương pháp giải:
B1: xét tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng đời con -> xác định tính trạng trội, qui ước gen
B2 :Biện luận KG của P
B3: Viết SĐL
- Trường hợp đơn giản nhất là:
+ Kết quả lai cho 4 kiểu hình với tỉ lệ 9:3:3:1 Từ tỉ lệ này có thể suy ratổng số kiểu tổ hợp giao tử là: 9+3+3+1= 16= 4x4 Chứng tỏmỗi bên bố mẹđãcho ra 4 loại
Trang 6giao tử với tỉ lệ ngang nhau, các gen phân li độc lập, bố mẹ là dị hợp về 2 cặp gen, kiểu gen AaBb
+ Thường ta xét kết quả lai của từng cặp tính trạng ở con lai, sau đó tổ hợp kết quả của các kết quảlai 1 cặp tính trạng lại ta xác định được kiểu gen của bố mẹ
* Ví dụ: Menđen cho lai 2 cây đậu hà lan bố mẹ dều có chung 1 kiểu gen, thu được kết quả ở thế hệ con như sau:- Vàng trơn : 315 hạt,- vàng nhăn :101 hạt, xanh trơn : 108 hạt, -xanh nhăn : 32 hạt
a) Kết quả lai tuân theo quy luật di truyền nào?
b) Xác định kiểu gen của các cây bố mẹ và các con
GIẢI a) Xét sự phân li của từng cặp tính trạng:
Trơn = 315+ 108 = 3
Nhăn = 101 + 32 = 1
- Suy ra trơn (A) là trội hoàn toàn so với nhăn (a)
Tỉ lệ 3 ; 1 là tỉ lệ phép lai Aa x Aa
Vàng = 315 + 101 = 3
Xanh = 108 + 32 = 1
Tỉ lệ 3 ; 1 là tỉ lệ phép lai Bb x Bb
b) Như vây khi lai 2 cặp tính trạng thì sự phân tính của mỗi cặp diển ra giống như lai 1 cặp tính trạng Điều này chứng tỏ có sự di truyền riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng Nói cách khác sự di truyền 2 cặp tính trạng này tuân theo quy luật phân
li độclập của Menđen
Từ biện luận trên -> P dị hợp hai cặp gen
Tổ hợp các kiểu gen lại ta có kiểu gen của bố mẹ là : AaBb x AaBb
c) Sơ đồ lai
P : AaBb x AaBb
Gp AB, Ab, aB, ab AB, Ab, Ab, ab
Kẻ khung pennet -.> F1 Có 9 kiểu gen là:
1 AABB, 2 AABb, 2 AaBB, 4 AaBb, 1 AAbb, 2 Aabb, 1 aaBB, 2 aa Bb , 1 aabb
Và có 4 kiểu hình là: 9 vàng trơn : 3 vàng nhăn : 3 xanh trơn : 1 xanh nhăn
Dạng 2: đề bài không cho đầy đủ tỉ lệ con lai
- Phương pháp giải:
B1: xét tỉ lệ phân li đời con -> tìm tỉ lệ đặc biệt ( 9/16 Kh trội 1/16 Kh lăn ) ->xác định gen trội, qui ước gen
B2 :Biện luận KG của P
B3: Viết SĐL
Vd : cho hai cá thể hoa đỏ quả dài giao phấn với 2nhau F1 thu được một số kiểu hình trong đó có 6,25 % cây hoa trắng quả tròn
Biện luận và viết sơ đồ lai cho phép lai trên ?
Trang 7Gv hướng dẫn hs cách xét tỉ lệ
F1 xuất hiện 6.25% = 1/16 hoa trắng quả tròn -> theo qui luật phân li độc lập của MĐ: tính trạng hoa trắng, quả tròn là tính trạng lặn
Qui ước : A…….hoa đỏ; a……….hoa trắng
B…… quả dài; b………quả tròn
F1 xuất hiện 16 tổ hợp -> bố, mẹ cho 4 gt -> P dị hợp hai cặp gen
-> cây hoa đỏ quả dài P có KG : AaBb
Ta có sơ đồ lai:
P: AaBb ( đỏ dài ) X AaBb ( đỏ dài )
Dạng 3: Đề bài yêu cầu xác định tỉ lệ con lai trong phép lai nhiều tính
a)Dạng xác định kiểu hình con lai
- Phương pháp giải:
Dựa vào đặc điểm qui luật phân li độc lập: tỉ lệ mỗi loại kiểu hình bằng tích tỉ lệ các tính trạng tương ứng hợp thành nó -> tỉ lệ con lai
VD: Cho cây dâu hoa dỏ hạt vàng vỏ trơn lai dậu hoa trắng hạt xanh vỏ nhăn F1 thu được toàn dâu hoa dỏ hạt vàng vỏ trơn Cho F1 tự thụ phấn hãy xác định:
- Tỉ lệ cây hoa đỏ hạt vàng vỏ trơn ở F2
- Tỉ lệ cây hoa trắng hạt vàng vỏ trơn ở F2
Biết mỗi gen qui dịnh một tính trạng nằm trên một NST
Gv hướng dẫn hs cách phân tích đặc điểm di truyền của từng cặp tính trạng
F1 thu được toàn dâu hoa dỏ hạt vàng vỏ trơn -> hoa dỏ hạt vàng vỏ trơn là tính trạng trội
Mỗi gen qui dịnh một tính trạng nằm trên một NST -> các cặp tính trạng di truyền độc lập nhau , mỗi cặp tính trạng đều tuân theo qui luật di truyền của Menđen
Xét sự phân li của từng cặp tính trạng ở F2
Hoa dỏ tự thụ phấn -> F2phân li ¾ đỏ , ¼ trắng
Hạt vàng tự thụ phấn -> F2phân li ¾ hạt vàng , ¼ hạt xanh
Vỏ trơn tự thụ phấn -> F2phân li ¾ vỏ trơn , ¼ vỏ nhăn
Các cặp tính trạng di truyền độc lập nhau -> tỉ lệ mỗi loại kiểu hình bằng tích tỉ
lệ các tính trạng tương ứng hợp thành nó
Ta có: Tỉ lê cây hoa đỏ hạt vàng vỏ trơn = ¾ ¾ ¾ = 27/64
Tỉ lê cây hoa trắng hạt vàng vỏ trơn = ¼ ¾ ¾ = 9/27
b) Dạng xác định kiểu gen
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc điểm qui luật phân li độc lập: tỉ lệ mỗi loại kiểu gen bằng tích tỉ lệ các cặp gen tương ứng hợp thành nó
VD: Cho cây có kiểu gen AaBbCcDd tự thụ phấn Xác định cây có kiểu gen AABbCcdd ở đời con(Biết mỗi gen nằm trên một NST)
Trang 8Mỗi gen qui dịnh một tính trạng nằm trên một NST -> các cặp gen di truyền độc lập nhau , sự di truyền mỗi cặp gen đều tuân theo qui luật di truyền của Menđen Xét sự phân li của từng cặp gen
Aa X Aa -> F1 ¼ AA,2/4 Aa , ¼ aa
Bb X Bb -> F1 ¼ BB, 2/4 Bb, ¼ bb
Cc x Cc -> F1 ¼ CC, 2/4 Cc, ¼ cc
Dd x dd -> F1 ¼ DD, 2/4 Dd, ¼ dd
Các cặp gen di truyền độc lập nhau -> tỉ lệ mỗi loại kiểêngn bằng tích tỉ lệ các cặp gen tương ứng hợp thành nó
tỉ lệ AABbCcdd = 1/4 2/4 2/4 1/4 = 4/256
III BÀI TẬP VẬN DỤNG
BÀI TẬP 1:
Dựa vào kết quả của các phép lai dưới đây, hãy xác định xem tính trạng nào là trội, tính trạng nào là lặn, đồng thời xác định kiểu gen của các cậy bố mẹ và đời con trong mỗi phép lai
Phép lai 1: cho 12 cây cà chua lai với nhau, người ta thu được F1 : 75% cây quả đỏ, dạng bầu dục; 25% quả vàng , dạng bầu dục
Phép lai 2: cho 2 cây cà chua lai với nhau, thu được ở F1 75% cây có quả màu vàng, dạng tròn; 25% cây có quả màu vàng dạng bầu dục cho biết mỗi tính trạng do 1 gen quy định
BÀI TẬP 2:
Cho 1 cá thể F1 lai với 3 cá thể khác:
a) Với cá thể thứ nhất đượcthế hệ lai, trong đó có 6, 25% kiểu hình cây thấp hạt dài
b) Với cá thể thứ hai được thế hệ lai trong đó có 12,5% cây thấp hạt dài
c) Với cá thể thứ ba được thế hệ lai, trong đó có 25% cây thấp hạt dài
Cho biết mỗi gen nằm trên 1 NST và quy định 1 tính trạng Các cây cao là trội
so với cây thấp, hạt tròn là trội so với hạt dài Biện luận và viết sơ đồ lai 3 trường hợp trên
BÀI TẬP SỐ 3
Ở ruồi giấmthân xám là tính trạng trội hoàn toàn so với thân đen, lông ngắn là tính trạng trội hoàn toàn so với lông dài các gen qui định tính trạng nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau
a)Xác định kiểu gen và kiểu số hình có thể có khi tổ hợp 2 tính trạng nói trên và liệt kê
b)Viết các loại giao tử có thể được tạo ra từ mỗi kiểu gen
BÀI TẬP SỐ 4
Ở ruối giấm người ta thực hiện một số phép lai sau
Hãy xác định kiểu gen có thể có của mỗi phép lai
Trang 9ngắn
Den dài
Trắng ngắn
Trắng dài
Kiểu gen
BÀI TẬP SỐ 5
Ơ đậu Hà lan : hạt vàng trội so với xanh; trơn trội so với nhăn
a Cho đậu vàng trơn X xanh nhăn Biện luận và viết SĐL
b Cho đậu vàng nhăn X xanh trơn Biện luận và viết SĐL
BÀI TẬP SỐ 6
Cho 2 giống đậu t/c thân cao hoa đỏ lai thân thấp hoa trắng f1 thu được toàn thâncao hoa đỏ
Biện luận và viết SĐL từ P đến F2 ?
Làm thế nào đẻ biết đậu thân cao hoa đỏ có thuần chủng ?
BÀI TẬP SỐ 7
Cho 2 giống đậu t/c vàng trơn lai xanh nhăn F1 thu được cho tự thụ phấn F2 thu được 184 vàng trơn, 59 vàng nhăn 63 xanh trơn , 31 xanh nhăn
Biện luận và viết SĐL từ P đến F2 ?
BÀI TẬP SỐ 8
Giao phấn hai cây đậu chưa biết kiểu hình F1 thu được 176 cây cao tròn, 58 cao dài, 60 thấp tròn, 21 thấp dài
a) Biện luận và lập SĐL ?
b) Cho cây cao tròn lai phân tích kết quả phép lai như thế nào ?
BÀI TẬP SỐ 9
Giao phấn cây t/c cao quả dài với cây thấp quảtròn, F1 thu được cho tự thụ phấn F2 thu được 31 caođài, 59 cao dẹt, 29 cao tròn, 12 thấp dài, 21 thấp dẹt,
11 thấp tròn
a) Có kết luận gì từ phép lai trên?
b) Biện luận, viết sơ đồ lai từ P -> F2 ?
BÀI TẬP SỐ 10
Cho cây có kiểu gen AABBCCEE x aabbccee F1 thu đựoc cho giao phấn với nhau
a) Xác định số giao tử của F1
Trang 10b) Số tổ hợp F2
c) Số kiẻu gen ở F2
d) Số tổ hợp dị hợp cả 4 cặp gen
Biết mỗi gen qui định một tính trạng nằm trên một NST
BÀI TẬP SỐ 11
Lai hai giống cây thuần chủng lá to thân cao hoa đỏ với lá nhỏ thân thấp hoa trắng F 1 thu được toàn lá to thân cao hoa đỏ Cho F1 tự thụ phấn
a) xác định số kiểu hình ở F2
b) Số tổ hợp ở F2
c) Tỉ lệ cây lá to thân thấp hoa đỏ
Biết mỗi gen qui định một tính trạng nằm trên một NST
Ng ườ i biên so n ạ TỔ CHUYÊN MÔN TM BAN GIÁM HIỆU