1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Đề thi HSG hóa 9 cấp trường

4 125 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 126,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

những phản ứng này người ta thu được dung dịch A và kết tủa. Lọc nung kết tủa thu được chất rắn B. Dung dịch A được pha loãng thành 500 ml. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.. a) Xác định th[r]

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT GIÁ RAI ĐỀ HSG HÓA 9

TRƯỜNG TH&THCS TÂN THẠNH NĂM HỌC 2018-2019

Bài 1: Cho hỗn hợp A gồm MgO, Al2O3 và một oxit của kim loại hoá trị II kém hoạt động Lấy 16,2 gam A cho vào ống sứ nung nóng rồi cho một luồng khí H2 đi qua cho đến phản ứng hoàn toàn Lượng hơi nước thoát ra được hấp thụ bằng 15,3 gam dung dịch H2SO4 90%, thu được dung dịch H2SO4 85% Chất rắn còn lại trong ống đem hoà tan trong HCl với lượng vừa đủ, thu được dung dịch B và 3,2 gam chất rắn không tan Cho dung dịch B tác dụng với 0,82 lít dung dịch NaOH 1M, lọc lấy kết tủa, sấy khô và nung nóng đến khối lượng không đổi, được 6,08 gam chất rắn

Xác định tên kim loại hoá trị II và thành phần % khối lượng của A

Bài giải:

Gọi R là KHHH của kim loại hoá trị II, RO là CTHH của oxit 0,25đ

Đặt a, b, c lần lượt là số mol của MgO, Al2O3, RO trong hỗn hợp A

Theo bài ra ta có:

40a + 102b + (MR + 16)c = 16,2 (I) 0,25đ

Các PTHH xảy ra:

RO + H2 → R + H2O (1) 0,25đ

MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O (2) 0,25đ

Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O (3) 0,25đ

MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2 + 2NaCl (4) 0,25đ

a mol 2a mol a mol

AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl (5) 0,25đ

2b mol 6b mol 2b mol

Có thể có: Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + H2O (6) 0,25đ

Gọi x là số mol của NaOH còn dư tham gia phản ứng với Al(OH)3

Mg(OH)2

0

t

  MgO + H2O (7) 0,25đ

2Al(OH)3

0

t

  Al2O3 + 3H2O (8) 0,25đ

(2b – x)mol

2 2

b x

mol

Trang 2

Ta có:

Khối lượng của axit H2SO4 trong dd 90% là:

m = 15,3 0,9 = 13,77 (g)

Khối lượng của axit H2SO4 trong dd 85% vẫn là 13,77(g) Vì khi pha loãng bằng

H2O thì khối lượng chất tan được bảo toàn

Khối lượng dd H2SO4 85% là: (15,3 + 18c)

Ta có: C% =

13,77

Chất rắn không tan trong axit HCl là R, có khối lượng 3,2g

=> MR =

3, 2

Thay vào (I) → 40a + 102b = 12,2 (II)

Số mol NaOH = 0,82.1 = 0,82 (mol)

Trường hợp 1: Phản ứng (6) xảy ra nhưng Al(OH)3 tan chưa hết

nNaOH = 2a + 6b + x = 0,82 (III) 0,25đ 40a + 102(

2

2

b x

Giải hệ phương trình (II) và (IV) được: x = 0,12 (mol)

Thay vào (III) → 2a + 6b = 0,7 (III)/ 0,25đ Giải hệ phương trình: (II) và (III)/ được: a = 0,05 và b = 0,1

%CuO = 24,69% ; %MgO = 12,35% và %Al2O3 = 62,96% 0,25đ Trường hợp 2: Phản ứng (6) xảy ra và Al(OH)3 tan hết

nMgO = 6,08 : 40 = 0,152 mol

2 3

Al O

2 3

Al O

n = 6,12 : 102 = 0,06 mol

nNaOH = 2nMgO + 6n Al O2 3= 2.0,152 + 6.0,06 = 0,664 mol

3

Al OH

n = 2n Al O2 3= 0,12 mol

 Nhận thấy: nNaOH dư = 0,156 > n Al OH( ) 3= 0,12 mol => Al(OH)3 tan hết

mCuO = 4g => %mCuO = 24,69%

mMgO = 6,08g => %mMgO = 37,53%

2 3

Al O

m = 6,12 => % m Al O2 3= 37,78%

Trang 3

Bài 2: Cho một dung dịch có hòa tan 16,8 gam NaOH tác dụng với dung dịch có

hòa tan 8 gam Fe2(SO4)3, sau đó lại thêm vào dung dịch 13,68 gam Al2(SO4)3 Từ những phản ứng này người ta thu được dung dịch A và kết tủa Lọc nung kết tủa thu được chất rắn B Dung dịch A được pha loãng thành 500 ml Các phản ứng xảy ra hoàn toàn

a) Xác định thành phần định tính và định lượng của chất rắn B

b) Xác định nồng độ mol/lít của mỗi chất trong dung dịch A sau khi pha loãng

Bài giải:

a)

16,8

40

NaOH

0,25đ

2 ( 4 3 )

8

400

Fe SO

0,25đ

2 ( 4 3 )

13,68

342

Al SO

0,25đ

- Phản ứng: Fe2(SO4)3 + 6NaOH→2Fe(OH)3 + 3Na2SO4 (1) 0,25đ

Số mol trước p/ư 0,02 0,42

- Phản ứng: Al2(SO4)3 + 6NaOH→2Al(OH)3 + 3Na2SO4 (2) 0,25đ

Số mol trước p/ư 0,04 0,3

Do NaOH dư nên có phản ứng tiếp theo:

Al(OH)3 + NaOH→ NaAlO2 + 2H2O (3) 0,25đ

Số mol trước p/ư 0,08 0,06

- Kết tủa gồm: Fe(OH)3 0,04 mol và Al(OH)3 0,02 mol 0,25đ

- Nhiệt phân:

2Fe(OH)3

0

t

2Al(OH)3

0

t

Vậy chất rắn B gồm:

Trang 4

Fe2O3: 0,02 mol => m Fe O2 3 160.0,02=3,2(g) 0,25đ

Al2O3: 0,01 mol => m Al O2 3 102.0,01= 1,02(g) 0,25đ b) Dung dịch A gồm:

Na2SO4(1) và (2): 0,06+ 0,12=0,18 (mol) 0,25đ

Vậy:

2 4

0,18

0,36( ) 0,5

Na SO

M

0,5đ

2

0,06

0,12( ) 0,5

NaAlO

M

0,5đ

Ngày đăng: 08/04/2021, 15:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w