1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

kế hoạch giảng dạy-địa 7

38 437 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch giảng dạy năm học: 2010 - 2011
Tác giả Đỗ Thị Kim Nga
Trường học Trường THCS Phước An
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Kế hoạch giảng dạy
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố Bình Định
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 757 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dân số ở đới nóng đông nhưngchỉ tập trung trong một số khuvực ...tác động tiêu cực tới tàinguyên, môi trường - Trực quan, sosánh, giải thích,đàm thoại gợi mở, thảo luậnnhĩm... -Phân tích

Trang 1

SỞ GD- ĐT BÌNH ĐỊNH

PHÒNG GD-ĐT TUY PHƯỚC KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY

TRƯỜNG THCS PHƯỚC AN NĂM HỌC: 2010 - 2011

HỌ VÀ TÊN GVBM: ĐỖ THỊ KIM NGA TỔ:XÃ HỘI - NHÓM: SỬ - ĐỊA-CÔNG DÂN GIẢNG DẠY CÁC LỚP: ĐỊA LÝ:7A6->7A8, ĐỊA LÝ : 9A6->9A9 I/ - ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CÁC LỚP DẠY

*Mặt mạnh:

- Đa số học sinh có điều kiện học tập tốt, SGK đầy đủ, có học sinh nòng cốt ở từng lớp: Khá, Giỏi, phương tiện, dụng cụ dạy học đầy đủ

- Đa số học sinh ở địa bàn gần trường

- Học sinh tiếp thu và làm quen với chương trình thay sách

*Mặt yếu:

- Chương trình cải cách Nội dung kiến thức quá nhiều so với thời lượng 45’

- Học sinh có điều kiện học tập tốt, nhưng quá lười, ít quan tâm học hỏi, mở rộng

- Điều kiện hướng dẫn học sinh tham quan, ngoại khóa chưa có

- Đa số HS và phụ huynh còn chưa thực sự coi trọng bộ môn địa lí, ít đầu tư thời gian nghiên cứu,học hỏi để mở rộng kiến thức

Trang 2

II./- THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG

SỐ

CHÚ

III./ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

1.) Trong học tập chính khóa:

- Xác định nội dung trọng tâm, kiến thức cơ bản cho học sinh qua từng chương, bài, thường xuyên kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh qua từng tháng

- Củng cố kiến thức cho học sinh qua các tiết ôn tập, bài tập trên lớp Chú ý quan tâm đến học sinh yếu kém, tăng cường hệ thống câu hỏi trắc nghiệm qua mỗi tiết, bài

2.) Trong giờ học ngoại khóa:

- Liên hệ phòng nghe nhìn, tổ chức cho học sinh các tiết ngoại khóa

- Hướng dẫn cho học sinh viết thu hoạch sau tiết thực hành

3.) Học ở nhà:

- Kiểm tra chấm, chữa bài nghiêm túc nhận xét ghi điểm cho học sinh

- Sau từng tiết, bài Hướng dẫn cụ thể công việc ở nhà cho học sinh

- Các tiết ôn tập, thực hành cần hướng dẫn học sinh chuẩn bị đồ dùng, phương tiện cần thiết có thể theo tổ, nhóm

- Học sinh phải hiểu và học thuộc bài cũ, tìm hiểu bài mới trước khi đến lớp, làm đầy đủ bài tập SGK

Trang 3

IV./- KẾT QUẢ THỰC HIỆN

V./ NHẬN XÉT – RÚT KINH NGHIỆM

1/ CUỐI HỌC KÌ I ( So sánh kết quả đạt được với chỉ tiêu phấn đấu, biện pháp tiếp tục nâng cao chất lượng cho học kì II:

………

………

.

.

.

……….

Trang 4

.

………

B./ CUỐI NĂM HỌC 1./ So sánh kết quả đạt được với chỉ tiêu phấn đấu, rút kinh nghiệm cho năm học sau .

.

………

.

.

.

.

Trang 5

.VI/ KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY:

MÔN ĐỊA LÍ- KHỐI LỚP 7

CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH

GHI CHÚ

- Biết dân số, sự gia tăng dân số trên

thế giới, nguyên nhân và hậu quả

-Sự phân bố chủ yếu của ba chủng tộc

và dân cư trên thế giới, nguyên nhân

-Biết đặc điểm của các loại hình quần

cư trên thế giới

- Biết dân số, sự gia tăng dân số trên

thế giới, nguyên nhân và hậu quả

-Hiểu và nhận biết sự gia tăng dân sốqua biểu đồ dân số

-Rèn kĩ năng đọc và khai thác thôngtin từ biểu đồ dân số và tháp tuổi

- Sự phân bố dân cư khơng đồngđều và sự phân bố của các chủngtộc chính trên thế giới đã dẫnđến sự hình thành các loại hìnhquần cư

-Dân số thế giới tăng nhanhtrong hai thế kỉ gần đây

-Dân số ở các nước phát triểnđang giảm, bùng nổ dân số ởcác nước đang phát triển

-Nhiều nước đã có chính sáchdân số và phát triển kinh tế, xãhội để cải thiện đời sống củangười dân

- Trực quan, giảithích, thảo luậnnhĩm., đàmthoại gợi mởtrình bày 1 phút,thuyết giảngtích cực

- Trực quan

Phương phápdạy học tíchcực: Thảo luậntheo nhĩm, đàmthoại gợi mở,trình bày 1 phút,thuyết giảngtích cực

- GV: Biểu đồ giatăng dân số thếgiới từ đầu cơngnguyên đến năm

2050, tháp tuổi

- HS: SGK, xembài trước

Trang 6

-Ủng hộ các chính sách và các hoạtđộng nhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân sốhợp lí.

- Phân biệt sự khác nhau về ngoại hìnhcủa ba chủng tộc chính trên thế giới, sựphân bố chủ yếu của ba chủng tộc vàdân cư trên thế giới, nguyên nhân

-Rèn kĩ năng đọc bản đồ phân bố dân

cư, phân tích tranh -Giáo dục ý thức chống sự áp bức ,phân biệt chủng tộc trên thế giới

-Biết đặc điểm của các loại hình quần

cư trên thế giới

-Biết được vài nét về lịch sử pháttriển đô thị và sự hình thành các siêuđô thị

-Học sinh nhận thức được loại hìnhquần cư mình đang sống

-Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trườngđô thị, phê phán các hành vi làm ảnhhưởng xấu đến môi trường đô thị

-Dân cư trên thế giới gồm 3chủng tộc: Môngôlôit, Nêgrôit,Ơrôpêôit

-Dân cư Châu Á chủ yếu thuộcchủng tộc Mơngơlơit, dân cưchâu Âu chủ yếu thuộc chủng tộcƠrơpêơit, dân cư Châu phi chủyếu thuộc chủng tộc Nêgrơit

- Sự phân bố dân cư khơng đồngđều và sự phân bố của các chủngtộc chính trên thế giới

- Quá trình phát triển tự phátcủa các siêu đô thị và đô thị mới(đặc biệt ở các nước đang pháttriển) đã gây nên những hậuquả xấu cho môi trường

-Quần cư nông thôn : có mật độ dân cư thưa, nhà cửa xen lẫn vớiruộng đồng tạo thành làng xóm.Hoạt đôïng kinh tế chủ yếu là nông, lâm , ngư nghiệp

-Quần cư đô thị: Mật độ dân cư đông, nhà cửa san sát với nhau tạo thành phố phường Hoạt động kinh tế chủ yếu: Công nghiệp và dịch vụ

-Tốc độ đô thị hóa trên thế giới nhanh

- Trực quan, giảithích, thảo luậnnhĩm

- Trực quan, thảo luận nhĩm,đàm thoại gợi mở

- GV: Bản đồphân bố dân cưtrên thế giới -Bảng phụ, tranhảnh về các chủngtộc

-HS: Sưu tầmtranh ảnh về cácchủng tộc

- GV: Lược đồcác siêu đơ thịtrên thế giới từ 8triệu dân (2000)

- HS: Xem bàitrước

Trang 7

- Xác lập mối quan hệ giữa thiên nhiên

và con người, giữa các yếu tố kinh tế,

-Giao tiếp : Phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ , ý tưởng hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhĩm

-Mật độ dân số tỉnh Thái Bình thuộc loại cao

-Dân cư châu Á phân bố không đều, dân cư tập trung đông ở ven biển, lưu vực các con sông lớn

Phương pháp dạy học tích cực:

Thảo luận theonhĩm nhỏ, đàmthoại gợi mở,thực hành

-Tháp tuổi củathành phố Hồ ChíMinh

-Lược đồ mật độdân số tỉnh TháiBình

-Có ý thức bảo vệ môi trường

-Xác định vị trí của đới nóng trên bản

-Đới nóng: Nằm trong khoảngtừ chí tuyến Bắc- chí tuyếnNam

-Gồm 4 kiểu môi trường:

Xích đạo ẩm, nhiệt đới, nhiệtđới gió mùa, hoang mạc

-Các hình thức canh tác trongnơng nghiệp: Làm nương rẫy,làm ruộng thâm canh lúa nước,sản xuất nông sản hàng hóatheo quy mô lớn

Dân số ở đới nóng đông nhưngchỉ tập trung trong một số khuvực tác động tiêu cực tới tàinguyên, môi trường

- Trực quan, sosánh, giải thích,đàm thoại gợi

mở, thảo luậnnhĩm

Trang 8

đồ thế giới.

-Trình bày được đặc điểm của môitrường xích đạo ẩm

-Đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

-Nhận biết môi trường xích đạo ẩmqua đoạn văn

-Tư duy: Tìm kiếm và xử lý thơng tinqua bài viết, lược đồ, biểu đồ và tranhảnh về vị trí của đới nĩng , một số đặcđiểm về tự nhiên của mơi trường xíchđạo ẩm

-Giao tiếp: Phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ , ý tưởng hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhĩm

-Tự nhận thức: Tự tin khi trình bày 1phút kết quả làm việc nhĩm

-Bảo vệ môi trường đới nóng

-Biết được các đặc điểm của môitrường nhiệt đới

-Củng cố và rèn kĩ năng đọc biểu đồnhiệt độ, lượng mưa

-Giáo dục tình yêu thiên nhiên,có ýthức giữ gìn , bảo vệ môi trường tựnhiên, phê phán các hoạt động làmảnh hưởng xấu tới môi trường

-Biết được các đặc điểm của môitrường nhiệt đới

-Củng cố và rèn kĩ năng đọc biểu đồnhiệt độ, lượng mưa

-Giáo dục tình yêu thiên nhiên,có ýthức giữ gìn , bảo vệ môi trường tựnhiên, phê phán các hoạt động làmảnh hưởng xấu tới môi trường

-Đới nóng: Nằm trong khoảngtừ chí tuyến Bắc- chí tuyếnNam

-Gồm 4 kiểu môi trường: Xíchđạo ẩm, nhiệt đới, nhiệt đới giómùa, hoang mạc

- Xích đạp ẩm:Nằm từ chí tuyếnbắc đến chí tuyến Nam

-Khí hậu: nóng, ẩm và mưanhiều quanh năm

-Thực vật: Rừng rậm xanhquanh năm :rùng cây rậm rạp,nhiều tầng, có nhiều loài chimthú sinh sống

-Nhiệt đới: Từ chí tuyến đếnvòng cực ở cả hai bán cầu

-Khí hậu: Nóng, mưa tập trungtheo mùa, một mùa khô hạn

Càng về hai chí tuyến, biên độnhiệt trong năm lớn dần, lượngmưa trung bình giảm dần, thời kì

PP dạy học tíchcực:

- Trực quan Thảo luận theonhĩm, đàmthoại gợi mở,trình bày 1phút,thuyết giảngtích cực

- Đàm thoại gợi

mở, trực quan giải thích

- GV: Lược đồcác kiểu mơitrường trong đớinĩng, bảng phụ,ảnh xa van

Biểu đồ nhiệt độ

và lượng mưa(phĩng to)

-HS: xem trướcbài, SGK

-Lược đồ các kiểumơi trường trongđới nĩng,

-Biểu đồ nhiệt độvà lượng mưaMalancan vàGiamena

Trang 9

-Rèn kĩ năng đọc bản đồ, ảnh địa lí.

-Giáo dục tình yêu thiên nhiên chohọc sinh

-Biết các hình thức canh tác trongnông nghiệp của đới nóng

-Phân tích được mối quan hệ của cáchình thức canh tác ở đới nóng

-Ủng hộ và tuyên truyền các hìnhthức canh tác có ảnh hưởng tích cựctới môi trường, phê phán các hìnhthức canh tác có ảnh hưởng xấu đếnmôi trường

-Biết thuận lợi và khó khăn của môitrường đới nóng đối với sản xuất nôngnghiệp

-Biết một số vấn đề đặt ra đối vớimôi trường và những biện pháp bảovệ môi trường trong đới nóng

-Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệmôi trường trong sản xuất nông

khô hạn kéo dài

-Thực vật : Rừng thưa và xavan

-Nhiệt đới gió mùa: phân bố ởkhu vực Nam Á, Đông Nam Á

Khí hậu: Nhiệt độ và lượng mưathay đổi theo mùa gió, thời tiếtdiễn biến thất thường

-Môi trường nhiệt đới gió mùalà môi trường đa dạng và phongphú nhất Thích hợp trồng câycông nghiệp và cây lương thực

-Các hình thức canh tác trongnơng nghiệp:

+ Làm nương rẫy:Là hình thứccanh tác có từ lâu đời, kĩ thuậtlạc hậu, năng suất thấp

+Làm ruộng, thâm canh lúanước: Khí hậu nhiệt đới giómùa, lao động dồi dào, chủđộng tưới tiêu Thâm canh lúanước giúp tăng vụ, tăng năngsuất, tăng sản lượng

+Sản xuất nông sản hàng hóatheo qui mô lớn : Đem lại năngsuất cao

-Ở đới nóng, việc trồng trọtđược tiến hành quanh năm, cóthể xen canh gối vụ nhiều loạicây nếu đảm bảo được nướctưới

-Trong điều kiện nắng nóng,mưa nhiều hoặc mưa tập trung

-Trực quan, thảoluận nhĩm

- Trực quan,đàm thoại gợi

mở, thảo luậnnhĩm

PP Dạy học tíchcực:

- Đàm thoại gợi

mở, thảo luận nhĩm, phân tích,trực quan, trình bày 1 phút, thuyết giảng tích cực

-Lược đồ các kiểumơi trường trongđới nĩng,

- Lược đồ giómùa mùa hạ vàgió mùa mùađông của khu vựcĐông Nam Á

-Bản đồ nơngnghiệp CÁ hoặcĐNÁ Ảnh về cáchình thức canh táctrong NN ở đớinĩng, bảng phụ

-Tranh ảnh vềxối mòn đất đai,hoạt động sảnxuất nông nghiệp

ở đới nóng

Trang 10

Bài 10: Dân

số và sức ép

dân số tới tài

-Biết được đới nóng vừa đông dân ,vừa có sự bùng nổ dân số trong khikinh tế còn trong quá trình phát triển

-Phân tích biểu đồ , bảng số liệu vềmối quan hệ giữa dân số và môitrường và có hành động tích cực gópphần bảo vệ các vấn đề môi trườngcủa đơi nóng

-Tư duy: Phân tích mối quan hệ giữagia tăng dân số tự nhiên quá nhanh vớivấn đề lương thực, giữa dân số với mơitrường, phê phán những tác động tiêucực của con người tới mơi trường

-Giao tiếp: Phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ , ý tưởng hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhĩm

- Giáo dục vấn đề dân số cho họcsinh.Có hành động tích cực góp phầngiải quyết các vấn đề của đới nóng

- Biết được nguyên nhân di dân ở đớinóng, nguyên nhân và hậu quả

- Rèn kĩ năng khai thác kiến thức quabản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, so sánh sựkhác nhau về thiên nhiên, hoạt độngcủa con người -Tư duy : Tìm kiếm và

xử lí thơng tin qua bài viết và tranh ảnh

về vấn đề di dân và đơ thị hĩa ở đớinĩng Phân tích những tác động tiêucực của sự di dân tự do và đơ thị hĩatới mơi trường

theo mùa làm cho đất đai bị xóimòn, sâu bệnh , nấm mốc pháttriển Cần bố trí mùa vụ câytrồng hợp lí, phòng chống thiêntai, phòng trừ dịch bệnh

-Dân số ở đới nóng đông nhưngchỉ tập trung trong một số khuvực và đang trong tình trạngbùng nổ dân số….tác động tiêucực tới tài nguyên, môi trường

-Việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số,phát triển kinh tế, nâng cao đờisống của người dân sẽ tác độngtích cực tới tài nguyên, môitrường

-Nguyên nhân di dân : +Di dân tự phát :Do thiên tai,chiến tranh , nghèo đói…

+Di dân có tổ chức có kế hoạchđể xây dựng các đồn điền trồngcây công nghiệp…

- Trực quan, đàm thoại gợi

mở, nêu vấn đề

Phương pháp, kĩthuật dạy họctích cực: Thảoluận theo nhĩm,đàm thoại gợi

giảng tích cực

Phương pháp, kĩthuật dạy họctích cực:Thảoluận theo nhĩm,đàm thoại gợi

giảng tích cực

-GV: Biểu đồmối quan hệ giữagia tăng dân số tựnhiên, sản lượnglương thực vàbình quân lươngthực theo đầungười

-Bản đồ phân bốdân cư và đô thịthế giới

- GV: Bản đồ dân

cư và các đô thịlớn thế giới

Trang 11

-Thaỏy ủửụùc sửù caàn thieỏt phaỷi tieỏn haứnh ủoõ thũ hoựa gaộn lieàn sửù phaựt trieồn kinh teỏ vaứ phaõn boỏ daõn cử hụùp lớ

Khoõng ủoàng tỡnh vụựi vaỏn ủeà di daõn mang tớnh chaỏt tửù phaựt

Qua các bài tập, học sinh cần có kiếnthức:

- Về các biểu khí hậu xích đạo ẩm,nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa

- Về đặc điểm của các kiểu môi trờng

ở đới nóng

-Rèn luyện các kỹ năng đã học, củng

cố và nâng cao thêm một bớc các kĩnăng sau đây:

- Kĩ năng nhận biết các môi trờng của

đới qua ảnh địa lí, qua biểu đồ nhiệt

độ và lợng ma

- Kĩ năng phân tích mối quan hệ giữachế độ ma với chế độ sông ngòi, giữakhí hậu với môi trờng

-Tư duy: Tỡm kiếm và xử lớ thụng tinqua tranh ảnh, biểu đồ để nhận biết đặcđiểm mụi trường đới núng

-Giao tiếp: Phản hồi, lắng nghe tớchcực, trỡnh bày suy nghĩ , ý tưởng hợptỏc, giao tiếp khi làm việc nhúm

- Giaựo duùc tớnh tớch cửùc trong hoùc taọp-Naộm ủửụùc caực ủaởc ủieồm veà daõn soỏ,caực kieồu moõi trửụứng ụỷ ủụựi noựng

-Phaõn tớch bieồu ủoà, lửụùc ủoà, baỷng soỏlieọu thoỏng keõ

-Kieồm tra caực kieỏn thửực veà daõn soỏ,

-ẹoõ thũ hoựa: Toỏc ủoọ ủoõ thũ hoựanhanh nhửng kinh teỏ phaựt trieồnchaọm gaõy ra nhieàu haọu quaỷ tieõucửùc nhử oõ nhieóm moõi trửụứng,huỷy hoaùi caỷnh quan, uứn taộc giaothoõng, thaỏt nghieọp, phaõn caựchgiaứu ngheứo lụựn

-Heọ thoỏng hoựa caực kieỏn thửực chớnh veà daõn soỏ, caực kieồu moõi trửụứng

Phương phỏp, kĩthuật dạy họctớch cực:Thảoluận theo nhúm,đàm thoại gợi

giảng tớch cực

- Thảo luận nhúm, trực quan, đàm thoại gợi mở, phaõn tớch

-Lược đồ cỏc kiểumụi trường trongđới núng, bảngphụ, ảnh xa van.Biểu đồ nhiệt độ

và lượng mưa

- GV: Bản đồ dõn

cư vaứ caực ủoõ thũlụựn theỏ giụựi.-Lược đồ cỏc kiểumụi trường trongđới núng, bảngphụ, ảnh xa van.Biểu đồ nhiệt độ

và lượng mưa

Trang 12

Kiến thức :

- Giúp học sinh biết được vị trí, giớihạn của mơi trường đới ơn hịa, đặcđiểm của mơi trường

-Biết được đặc điểm dân cư , đô thịhóa và kinh tế của đới ôn hòa

Kĩ năng :-Củng cố các kĩ năng đọc bản đồ,phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượngmưa

Thái độ : giáo dục ý thức bảo vệ môitrường đặc biệt là môi trường nước vàkhông khí

-Nắm được đặc điểm cơ bản của môitrường đới ôn hòa

-Hiểu và phân biệt sự khác biệt củacác kiểu khí hậu qua biểu đồ nhiệt độvà lượng mưa

-Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

-Biết cách sử dụng đất đai ở đới ônhòa

-Kiểm tra các kiến thức về dânsố, các môi trường địa lí

-Kĩ năng phân tích biểu đồ nhiệtđộ và lượng mưa

-Đới ôn hòa nằm giữa đới nóngvà đới lạnh, khoảng từ chí tuyếnđến vòng cực ở cả 2 bán cầu

-Khí hậu: Mang tính chất trunggian giữa khí hậu đới nóng vàđới lạnh, thời tiết thay đổi thấtthường

-Gồm 5 kiểu môi trường

-Kinh tế rất phát triển: nôngnghiệp tiên tiến, công nghiệphiện đại có cơ cấu đa dạng, dịchvụ rất phát triển

-Đới ôn hòa nằm giữa đới nóngvà đới lạnh, khoảng từ chí tuyếnđến vòng cực ở cả 2 bán cầu-2 đặc điểm cơ bản của khí hậuđới ơn hịa: tính chất trung gian

và tính đa dạng, thất thường

-Các kiểu khí hậu chính:

+Ôn đới hải dương: Mùa hèmát, mùa đông ấm, mưa nhiềuquanh năm

+Ôn đới lục địa:Mùa hè nóng,mùa đông rất lạnh, mưa vàomùa hè

+Đia Trung Hải: Mùa hè nóng

- Đàm thoại gợi

mở, thảo luận nhĩm, trực quan,phân tích, thuyết giảng

- Đàm thoại gợi

mở, thảo luận nhĩm, trực quan

HS: Ôn tập kĩ cáckiến thức đã học.GV: Đề kiểm travà đáp án

HS: Học kĩ bài

- GV: Lược đồnhững yếu tố gâybiến động thời tiếtđới ơn hịa Bảngphụ

- HS: Soạn bàitrước

Trang 13

-Rèn kĩ năng phân tích ảnh địa lí đểkhai thác thông tin.

+Phân tích mối quan hệ giữa điều kiện

tự nhiên và các sản phẩm nơng nghiệp

ở các kiểu mơi trường ở đới ơn hịa

-Giao tiếp: Phản hồi, lắng nghe tíchcực, trình bày suy nghĩ , ý tưởng hợptác, giao tiếp khi làm việc nhĩm

-Giáo dục vấn đề bảo vệ môi trường

-Đặc điểm nền cơng nghiệp của cácnước đới ơn hịa

- Đặc điểm cơ bản của đơ thị hĩa

Những vấn đề nảy sinh trong quá trình

đơ thị hĩa, cách giải quyết

-Hiểu được nền công nghiệp hiện đạicùng với các cảnh quan công nghiệplà nguyên nhân gây ô nhiễm môitrường

-Phân tích ảnh địa lí về hoạt đống ảnxuất công nghiệp với môi trường ởđới ôn hòa

-Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thơng tin

từ bài viết , tranh ảnh, lược đồ về nềncơng nghiệp và cảnh quan cơng nghiệp

ở đới ơn hịa

và khô, mùa đông ấm, mưanhiều vào mùa thu, đông

- Nền nông nghiệp tiên tiến,được tổ chức chặt chẽ theo kiểucông nghiệp, ứng dụng rộng rãicác tiến bộ khoa học kĩ thuật,sản xuât theo qui mô lớn, chấtlượng tốt

-Hình thức tổ chức sản xuất nơngnghiệp : Hộ gia dình và trangtrại

-Các sản phẩm nông nghiệp rất

đa dạng Các sản phẩm đượcsản xuất phù hợp với điều kiệnđất đai và khí hậu của từng kiểumôi trường

-Đới ôn hòa có nền công nghiệprất phát triển.Gồm công nghiệpkhai thác và công nghiệp chếbiến

-Đới ôn hòa cung cấp ¾ sảnphẩm công nghiệp của toàn thếgiới

-Cảnh quan công nghiệp biểuhiện ở khu cơng nghiệp, trungtâm cơng nghiệp, vùng cơngnghiệp

-Cảnh quan công nghiệp làniềm tự hào của đới ôn hòanhưng cũng là nguyên nhân gây

ô nhiếm môi trường

Phương pháp, kĩthuật dạy họctích cực: Thảoluận theo nhĩmnhỏ, đàm thoại,gợi mở, trìnhbày 1 phút,thuyết giảngtích cực

Phương pháp, kĩthuật dạy họctích cực: Thảoluận theo nhĩmnhỏ, đàm thoại,gợi mở, trìnhbày 1 phút,thuyết giảngtích cực

GV:Tranh ảnh vềhoạt động nôngnghiệp của đớiôn hòa

- GV: Lược đồcông nghiệp củađới ôn hòa.Sưu tầm ảnh vềcảnh quan cơngnghiệp

- HS: SGK, soạnbài trước

Trang 14

-Không ủng hộ các hoạt động kinh tếcó ảnh hưởng xấu tới môi trường.

-Hiểu được sự phát triển và mở rộngcác đô thị ở đới ôn hòa về số lượng,chiều rộng, chiều sâu

-Đô thị hóa với tốc độ cao đã gây ranhững hậu quả xấu đôùi với môitrường

-Tư duy: Tìm kiếm và xử lí thơng tinqua bài viết, tranh ảnh về đơ thị hĩa vàcác vấn đề đơ thị của đới ơn hịa

-Giao tiếp: Phản hồi, lắng nghe tíchcực, trình bày suy nghĩ , ý tưởng hợptác, giao tiếp khi làm việc nhĩm

-Tự nhận thức: Tự tin khi đặt câu hỏi

và trả lời câu hỏi

-Uûng hộ các chủ trương, biện phápnhằm giảm sức ép của các đô thị tớimôi trường

-Biết được nguyên nhân gây ô nhiễmkhông khí và nguồn nước và hậu quảcủa vấn đề ô nhiễm

-Phân tích tranh ảnh địa lí để tìmhiểu về hậu quả của ô nhiễm môitrường

-Tư duy:

+ Tìm kiếm và xử lí thơng tin qua bàiviết, tranh ảnh về vấn đề ơ nhiễmkhơng khí và ơ nhiễm nước ở đới ơnhịa

+ Phân tích được nguyên nhân và hậu

-Hơn 75% dân cư đới ôn hòasống trong các đô thị

-Các đô thị không chỉ mở rộng

ra xung quanh mà vươn lên cảchiều cao lẫn chiều sâu

-Các đô thị phát triển theo quihoạch

-Lối sống đô thị đã trở thànhphổ biến trong phần lớn dân cưcủa cư dân đới ôn hòa

-Do khói bụi từ các phương tiệngiao thông, nhà máy…gây ônhiếm không khí Không khí bị

ô nhiễ gây ra nhiều hậu quả nhưmưa axit, hiệu ứng nhà kính

-Ô nhiễm nguồn nước sông, biển gây ra hiện tượng thủy triều đen, thủy triều đỏ, hủy hoại cân bằng sinh thái,, gây hại

- Đàm thoại gợi

mở, thảo luận nhĩm, trực quan

Phương pháp, kĩthuật dạy học tích cực: thảo luận theo nhĩm nhỏ, đàm thoại, gợi mở , trình bày 1 phút, thuyết giảng tích cực

- GV: Ảnh mộtvài đơ thị lớn, bản

đồ dân số thế giới,bảng phụ

- HS: Sưu tầm ảnh

về các đơ thị lớn

-GV: Sưu tầm ảnh

về ơ nhiễm mơitrường, bảng phụ

- HS: Soạn bàitrước, sưu tầmảnh

Trang 15

-Ủng hộ các biện pháp bảo vệ môitrường chống ô nhiễm không khí và ônhiễm nước.Không có hành động tiêucực làm ảnh hưởng tới môi trườngkhông khí và môi trường nước.

-Biết được lượng khí thải CO2 trongkhông khí là nguyên nhân chủ yếulàm cho trái đất nóng lên, lượng CO2

trong không khí không ngừng tăng vàủng hộ các biện pháp nhằm hạn chếsự gia tăng lượng khí thải này

- Rèn kĩ năng phân tích, nhận biết biểu

đồ, ảnh địa lí để tìm và trình bày kiếnthức, kĩ năng, vẽ biểu đồ hình cột

-Tư duy: Tìm kiếm, xử lí thơng tin quatranh ảnh, biểu đồ để nhận biết đặcđiểm mơi trường đới ơn hịa

-Giao tiếp: Phản hồi, lắng nghe tíchcực, trình bày suy nghĩ , ý tưởng hợptác, giao tiếp khi làm việc nhĩm

-Tự nhận thức: tự tin khi trình bày 1phút

- Giáo dục học sinh ý thức sử dụng tàinguyên và bảo vệ mơi trường

Kiến thức:

đại dương về mọi mặt

-Nhận biết được các kiểu môi trường ở đới ôn hòa qua biểu đồnhiệt độ, lượng mưa

-Lượng khí CO2 trong không khíngày càng tăng, gây ảnh hưởngxấu đến đời sống của con người

Phương pháp, kĩthuật dạy học tích cực: thảo luận theo nhĩm nhỏ, đàm thoại, gợi mở , trình bày 1 phút, thuyết giảng tích cực

Gv: Biểu đồ nhiệtđộ và lượng mưacảu bài thựchành

-Bảng số liệu

HS: Soạn trướcnôïi dung bài thựchành

Trang 16

động kinh tế

của con người

ở hoang mạc

21

22

-Nắm được những đặc điểm cơ bảncủa mơi trường hoang mạc

-Biết các hoạt động kinh tế cổ truyền

và hiện đại của môi trường

Kĩ năng:

-Rèn kĩ năng phân tích, ảnh địa lí, biểu

đồ nhiệt độ và lượng mưaThái độ:

- Giáo dục học sinh biết vận dụng cáckiến thức vào đời sống hằng ngày vàbảo vệ môi trường mình đang sống

-Nắm được những đặc điểm cơ bảncủa mơi trường hoang mạc Sự khácnhau giữa hoang mạc nĩng và hoangmạc lạnh

-Cách thích nghi của thực vật, độngvật với môi trường hoang mạc

-Kĩ năng phân tích ảnh địa lí

-Biết những khĩ khăn và cách khắcphục khĩ khăn để sinh sống và sảnxuất trong môi trường hoang mạc

- Các hoạt động kinh tế cổ truyền vàhiện đại, diện tích hoang mạc trên thếgiới đang cĩ xu hướng mở rộng,nguyên nhân của nĩ

-Biết hoạt động của con người lànguyên nhân làm mở rộng hoangmạc

-Khí hậu nóng, khô hạn, biên độnhiệt ngày và đêm lớn

-Cách thích nghi của thực vật,đđộng vật đối với mơi trường :Tựhạn chế sự mất nước và tăngcường khả năng dự trữ nước vàchất dinh dưỡng trong cơ thể

-Các hoạt động kinh tế cổ truyền

-Các hoạt động kinh tế cổ truyền

và hiện đại: Chăn nuôi du mục,trồng trọt trong các ốc đảo,chuyên chở hàng hóa qua hoangmạc, khai thác dầu khí, du lịch

Nguyên nhân hoang mạc hĩađang ngày càng mở rộng : Dođiều kiện tự nhiên như khí hậunóng trái đất nóng lên…nhunhchủ yếu là do con người

- Đàm thoại gợi

mở, thảo luận nhĩm, trực quan, phân tích,thuyết giảng

- Thảo luận nhĩm, trực quan, cá nhân

- Thảo luận nhĩm, trực quan, cá nhân

- GV: Lược đồphân bố các hoangmạc trên thế giới (phĩng to), ảnhchụp các hoangmạc, bảng phụ

- HS: Sưu tầm ảnhchụp các hoangmạc, xem bàitrước

-GV: Sưu tầm ảnh

về các hoạt độngkinh tế cổ truyền

và hiện đại, bảngphụ

- HS: Xem bài trước

Trang 17

- Rèn kĩ năng phân tích biểu đồ nhiệt

độ và lượng mưa, ảnh về một số biệnpháp cải tạo hoang mạc và ngăn chặnsự mở rộng của hoang mạc

Kiến thức:

-Biết được vị trí giới hạn của đới lạnh,đặc điểm cơ bản của đới lạnh và giảithích một số nguyên nhân

-Biết các hoạt động kinh tế của đớilạnh

Kĩ năng :

- Rèn kĩ năng đọc và phân tích ảnh,biểu đồ, bản đồ

-Rèn kĩ năng đọc bản đồ, ảnh địa lí,biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

-Bảo vệ môi trường và các loài độngvật quý hiếm

Giải pháp khắc phục: Trồng cây,gây rừng

-Đưa nước vào hoang mạc bằngcác giếng khoan hay kênh đào

-Cải tạo và chăm sóc đất trồng

-Đới lạnh nằm trong khoảng từvòng cực đến cực ở cả 2 báncầu

-Đặc điểm :Quanh năm rất lạnh,mưa rất ít, phần lớn dưới dạngtuyết rơi

-Thực vật nghèo nàn, động vậtthích nghi với môi trường như cóbộ lông dày, không thấm nước,lớp mỡ dày…

-Hoạt động kinh tế cổ truyền:

Chăn nuôi và săn bắt

-Hoạt động kinh tế hiện đại:

Khai thác khoáng sản, chăn nuôithú với qui mô lớn

-Đặc điểm :Quanh năm rất lạnh,mưa rất ít, phần lớn dưới dạngtuyết rơi

Vùng biển vào mùa hạ có băngtrôi và núi băng

-Thực vật nghèo nàn, động vậtthích nghi với môi trường như cóbộ lông dày, không thấm nước,lớp mỡ dày… Động vật tránh rét

- Đàm thoại gợi

mở, thảo luận nhĩm, trực quan, phân tích

- Đàm thoại gợi

mở, thảo luận nhĩm, trực quan

- GV: Bản đồ tựnhiên Bắc Cực vàNam Cực, ảnh cácđộng vật, thực vậtđới lạnh, bảngphụ

- HS: Xem bài trước, SGK

Trang 18

Bài 22: Hoạt

đôïng kinh tế

của con người

ở đới lạnh

Chương V:

MƠI TRƯỜNG

VÙNG NÚI.

HOẠT ĐỘNG KINH

-Thấy được sự cần thiết phải bảo vệcác loài động vật có nguy cơ tuyệtchủng

-Rèn kĩ năng phân tích lược đồ, bảnđồ, ảnh địa lí

-Tư duy:

+Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết, lược đồ và tranh ảnh về các dân tộc và hoạt động kinh tế của các dân tộc ở phương Bắc, về vấn đề nghiên cứu và khai thác môi trường ở đới lạnh

+Phê phán những tác động tiêu cực của con người tới môi trường -Giao tiếp: Phản hồi, lắng nghe tíchcực, trình bày suy nghĩ , ý tưởng hợptác, giao tiếp khi làm việc nhĩm

Kiến thức:

-Cung cấp cho học sinh biết tính riêngbiệt của mơi trường vùng núi cao vànguyên nhân của nĩ, hoạt động kinh tếchủ yếu của các dân tộc vùng núi

Kĩ năng:

Rèn kĩ năng đọc phân tích lược đồ vàảnh địa lí, kĩ năng vẽ sơ đồ, các mốiquan hệ, cách đọc lát cắt

bằng hình thức di cư về xứ nóng,ngủ đông

-Hoạt động kinh tế cổ truyền:

Chăn nuôi và săn bắt,chủ yếu làchăn nuôi tuần lộc và săn bắtthú có lông quý để lấy mỡ, thịt,da….Khai thác nguồn lợi độngvật sống ven bờ biển như cá voi,hải cẩu, gấu trắng

-Hoạt động kinh tế hiện đại:

Khai thác khoáng sản, chăn nuôithú với qui mô lớn

-Khí hậu và thực vật thay đổitheo độ cao và theo hướng, độdốc của sườn núi

-Cách cư trú khác nhau của conngười ở các vùng núi khác trênthế giới

-Các hoạt động kinh tế gồm

Phương pháp, kĩthuật dạy học tích cực: thảo luận theo nhĩm nhỏ, đàm thoại, gợi mở , trình bày 1 phút, thuyết giảng tích cực

- Thảo luận nhĩm, trực quan, phân tích,thuyết giảng

GV:Lược đồ địabàn cư trú củacác dân tộc thuộcmôi trường đớilạnh phương bắc

vềhoạt động kinhtế của các dântộc thuộc môitrường đới lạnh.HS: Xem bàitrước, SGK

Trang 19

động kinh tế

của con người

ở vùng núi

-Nắm được những đặc điểm cơ bảncủa môi trường vùng núi

-Biết được cách cư trú của các dântộc ở các vùng núi khác nhau trên tráiđất

-Rèn kĩ năng phân tích ảnh địa lí

-Học sinh tích cực tham gia bảo vệmôi trường

-Học sinh biết được sự tương đồng vềhoạt đôïng kinh tế cổ truyền của cácdân tộc ở các vùng núi khác nhautrên thế giới

-Biết được những tác động xấu đếnmôi trường do sự phát triển kinh tế ởvùng núi gây ra

-Rèn kĩ năng đọc và phân tích ảnh địalí

-Những đặc điểm cơ bản: Khíhậu và thực vật thay đổi theo độcao và theo hướng, độ dốc củasườn núi

-Sự phân tầng của thực vật theođộ cao giống như đi từ vĩ độthấp lên vĩ độ cao

-Vùng núi là nơi cư trú của cácdân tộc ít người, mật độ dân cưthưa

-Cách cư trú khác nhau của conngười ở các vùng núi khác trênthế giới

-Hoạt đôïng kinh tế cổ truyền:

Trồng trọt, chăn nuôi, sản xuấthàng thủ công, khai thác và chếbiến lâm sản……….Các hoạt độngkinh tế này rất đa dạng , phùhợp với hoàn cảnh kinh tế từngnơi

-Hoạt đôïng kinh tế hiện đại:

Nhờ sự phát triển của giaothông và điện lực, nhiều ngànhkinh tế mới xuất hiện: khai tháctài nguyên, du lịch, thể thao…

Tuy nhiên, sự phát triển này đãtác động xấu tới môi trường,

-Trực quan, đàm thoại gợi mở, phân tích, thảo luận

Phương pháp, kĩthuật dạy học tích cực: thảo luận theo nhĩm nhỏ, đàm thoại, gợi mở , trình bày 1 phút, thuyết giảng tích cực

GV: Sưu tầm ảnhchụp phong cảnhvùng núi, bảngphụ

HS: Soạn bàitrước

Gv:Tranh ảnh vềhoạt động kinh tếcủa vùng núi.HS: chuẩn bị bài

Ngày đăng: 01/11/2013, 01:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức - kế hoạch giảng dạy-địa 7
Hình th ức (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w