1. Trang chủ
  2. » Gia đình - Xã hội

TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH

25 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 2,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 5: Câu: “Tự do có nghĩa là muốn làm gì thì làm, nhưng làm theo lẽ phải, theo lí trí, để không phạm tới sự tự do của người khác và không phạm đến quyền lợi chung của đoàn thể” (Tự[r]

Trang 4

I Mục đích và phương pháp giải thích.1 Giải thích trong đời sống.

Sao nước biển lại mặn thế nhỉ?

Vì nước biển chứa lượng muối rất lớn

Nguyệt thực

là hiện tượng như thế nào?

Vì sao cậu lại thích học văn nghị luận như

thế?

Vì văn nghị luận rất quan trọng, nó giúp cho chúng

ta trình bày vấn đề một cách chặt chẽ, thuyết

phục hơn.

Trang 5

I Mục đích và phương pháp giải thích

1 Giải thích trong đời sống

Khi người ta chưa hiểu Nhu cầu giải thích nảy sinh Nhu cầu rất lớn trong đời sống

Trang 6

I Mục đích và phương pháp giải thích

1 Giải thích trong đời sống

• Câu 2: Hãy nêu những biểu hiện của người có lòng khiêm tốn? (Nhóm 2)

• Câu 3: Tác dụng, lợi ích mà lòng khiêm tốn đem lại là gì? (Nhóm 3)

• Câu 4: Tại sao con người cần phải có lòng khiêm tốn? (Nhóm 4)

Trang 7

I.Mục đích và phương pháp giải thích

1 Giải thích trong đời sống

2 Phép lập luận giải thích

ĐƯA RA ĐỊNH NGHĨA-Lòng khiêm tốn có thể coi là một bản tính

căn bản cho con người trong nghệ thuật xử thế và đối đãi với mọi người.

-Khiêm tốn là biểu hiện của con người đứng

đắn, biết sống theo thời và biết nhìn xa.

-Khiêm tốn là tính nhã nhặn, biết sống một

cách nhún nhường, luôn hướng về phía tiến bộ…

-Con người khiêm tốn là con người hoàn

toàn biết mình, hiểu người, không tự đề cao vai trò, ca tụng chiến công của bản thân

mình….a

Trang 8

I Mục đích và phương pháp giải thích

1.Giải thích trong đời sống

2 Phép lập luận giải thích

NÊU BIỂU HIỆN

Đặc điểm của người có đức tính khiêm tốn:

+ Hay tự cho mình là kém, còn phải phấn đấu thêm, trau dồi thêm

+ Có nhu cầu cần được trao đổi, học hỏi nhiều thêm nữa + Không bao giờ chịu chấp nhận sự thành công của cá

nhân mình trong hoàn cảnh hiện tại.

+ Lúc nào cũng cho sự thành công của mình là tầm

thường, không đáng kể

+ Luôn tìm cách để học hỏi thêm nữa

Trang 9

I Mục đích và phương pháp giải thích

1.Giải thích trong đời sống

2 Phép lập luận giải thích

PHÂN TÍCH MẶT LỢI – HẠI, ĐÚNG - SAI

Tác dụng, lợi ích mà lòng khiêm tốn mang lại

Con người khiêm tốn bao giờ cũng là con người thành công trong lĩnh vực giao tiếp với mọi người

Trang 10

bé nhỏ giữa đại dương.

-Sự hiểu biết của mỗi cá nhân không thể đem so sánh với mọi người cùng chung sống với mình

Trang 11

• Nêu biểu hiện

• Phân tích mặt lợi – hại,

Trang 12

I Mục đích và phương pháp giải thích

1.Giải thích trong đời sống

2 Phép lập luận giải thích

c- Kết luận

Trang 14

Có thể lập luận giải thích

bằng cách nào?

• Nêu định nghĩa

• Kể ra các biểu hiện

• So sánh đối chiếu với các hiện tượng khác

• Chỉ ra các mặt lợi – hại, đúng – sai

• Đưa ra nguyên nhân

• Tham mưu cách đề phòng hoặc noi theo

Trang 15

Mục đích của

phép lập luận

giải thích?

Nâng cao nhận thức, trí tuệ

Bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm cho con người

Trang 16

• Con người cần phải phát huy lòng

nhân đạo của mình đối với mọi người

xung quanh Thánh Găng – đi có một

Trang 19

II Luyện tập

1 Bài tập

2 Trò chơi

Câu 2: Hãy cho biết trong câu văn sau tác giả đang sử

dụng kiểu lập luận nào: “Tiếng Việt có những đặc sắc

của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay Nói như thế có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt là một thứ tiếng hài hòa mề mặt âm hưởng, thanh điệu mà cũng rất tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu”? (Sự giàu đẹp của tiếng Việt – Đặng Thai Mai)

Lập luận giải thích

Trang 21

II Luyện tập

1 Bài tập

2 Trò chơi

Câu 4: Phương pháp lập luận chính

của văn bản: “Ý nghĩa văn chương”

(Hoài Thanh) là gì?

Lập luận chứng minh

Trang 22

II Luyện tập

1 Bài tập

2 Trò chơi

Câu 5: Câu: “Tự do có nghĩa là muốn làm gì thì làm,

nhưng làm theo lẽ phải, theo lí trí, để không phạm tới

sự tự do của người khác và không phạm đến quyền lợi chung của đoàn thể” (Tự do và nô lệ - SGK, tr 73)

sử dụng cách lập luận giải thích nào?

A- Giải thích bằng cách đưa ra định nghĩa

B- Giải thích bằng cách nêu biểu hiện

C- Giải thích bằng việc phân tích nguyên nhân

D- Giải thích bằng cách chỉ ra mặt lợi – hại

Trang 23

II Luyện tập

1 Bài tập

2 Trò chơi

Câu 6: Câu: “Trái với tự do là nô lệ Người nô lệ là người phải

chịu phục tòng sự đè nén, sự sai khiến bất công của một người hay một thế lực nào khác mạnh hơn mình” (Tự do và nô lệ -

SGK, tr 73) sử dụng cách lập luận giai thích nào?

A- Giải thích bằng cách đưa ra định nghĩa

B- Giải thích bằng cách so sánh, đối chiếu với các hiện tượng khác

C- Giải thích bằng cách phân tích nguyên nhân của hiện tượng.D- Giải thích bằng cách kể ra các biểu hiện

Trang 24

II Luyện tập

1 Bài tập

2 Trò chơi

Câu 7: Câu: “Giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi

người, trong tác phong, Hồ Chủ Tịch cũng rất giản dị trong lời nói và bài viết, vì muốn cho quần chúng nhân dân hiểu được, nhớ được, làm được Suy cho cùng, chân lí, những chân lí lớn của nhân dân cũng như của thời đại là giản dị: “Không có gì quý hơn độc lập, tự do…” (Đức tính giản dị của Bác Hồ - Phạm

Văn Đồng) sử dụng kiểu lâp luận nào?

A- Lập luận giải thích

B- Lập luận chứng minh

Trang 25

II Luyện tập

1 Bài tập

2 Trò chơi

Câu 8: Câu: “Lòng chân thành là một phương thuốc thần

diệu nhất giúp con người tạo được cho mình một thế quân bình trong đời sống…” (Chân thành – Sách Bồi dưỡng Ngữ

văn 7 – SGK, tr 155) đã sử dụng cách giải thích nào trong các cách giải thích sau:

A- Giải thích bằng cách đưa ra định nghĩa

B- Giải thích bằng cách nêu biểu hiện

C- Giải thích bằng việc phân tích nguyên nhân

D- Giải thích bằng cách chỉ ra mặt lợi – hại

Ngày đăng: 06/02/2021, 10:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w