1. Trang chủ
  2. » Sinh học lớp 12

BÀI SOẠN TUẦN 1- 2B

32 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 43,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI - Kỹ năng quản lý thời gian để học tập & sinh hoạt đúng giờ.. Kỹ năng lập kế hoạch để học tập & sinh hoạt đúng giờ.[r]

Trang 1

TUẦN 1

Ngày soạn: Ngày 6 tháng 9 năm 2019

Ngày giảng:Thứ hai, ngày 9 tháng 9 năm 2019

CHÀO CỜ -

TẬP ĐỌC TIẾT 1 + 2 : CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM

- HS yêu thích môn tập đọc và yêu thích Tiếng Việt

* QTE: Trẻ em (cả con trai và con gái)đều có quyền được học tập, có bổn phận chăm chỉ học tập, tu dưỡng để trở thành người có ích.

II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Xác định giá trị(nhận biết được ý nghĩa của câu chuyện, từ đó xác định được: kiên trì, quyết tâm vượt gian khổ sẽ thành công).

Trình bày suy nghĩ, ý tưởng(suy nghĩ trả lời câu hỏi,đọc –hiểu câu chuyện).

- Phản hồi lắng nghe tích cực, chia sẻ (nghe bạn phát biểu và trau dồi thống nhất cách nhận xét, đánh giá các sự kiện, nhân vật…trong câu chuyện).

- Suy nghĩ sáng tạo (nhận xét, bình luận về các nhân vật trong câu chuyện, rút ra bài học từ câu chuyện).

-Kiên định, đặt mục tiêu( biết đề ra và lập kế hoạch thực hiện).

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên:

- Tranh minh họa bài tập đọc ( SGK –t14)

- Bảng phụ ghi chép các câu văn dài để hướng dẫn HS đọc ngắt, nghỉ, nhấn giọng

2 Học sinh:

- SGK Tiếng Việt tập 1(t- 14)

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 1

Trang 2

* Giới thiệu bài ( 3P)

Truyện đọc mở đầu chủ điểm Em là học

sinh có tên gọi Có công mài sắt, có ngày

nên kim

- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh học

SGK- 14 và trả lời câu hỏi:

+ Tranh vẽ những ai?

+ Họ đang làm gì ?

- Muốn biết bà cụ làm việc gì, bà cụ và

cậu bé nói với nhau những chuyện gì,

muốn nhận được một lời khuyên hay,

hôm nay chúng ta sẽ tập đọc truyện Có

công mài sắt, có ngày nên kim

- GV ghi tên bài giảng

* Luyện đọc: 30p

- GV đọc mẫu, nêu cách đọc ( Chú ý phát

âm rõ, chính xác; đọc phân biệt lời kể với

lời các nhân vật

+ Lời dẫn chuyện: thong thả, chậm rãi

+ Lời cậu bé: tò mò, ngạc nhiên

+ Lời bà cụ: ôn tồn, hiền hậu

a) Đọc câu:

- GV gọi HS đọc nối tiếp câu lần 1

- GV uốn nắn tư thế đọc cho HS

- GV hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ

khó

- GV viết bảng : quyển, nguệch ngoạc,

làm, nắn nót, mải miết

- GV gọi HS đọc nối tiếp câu lần 2

- GV sửa cho HS đọc sai

b) Đọc đoạn trước lớp:

- Gv chia đoạn của bài: 4 đoạn

GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng

- HS đọc nối tiếp câu

- HS đọc

- HS lắng nghe

- HS đọc nối tiếp đoạn

“ Mỗi khi cầm quyển sách, cậu chỉ đọc vài

Trang 3

đoạn trong bài.

-Hướng dẫn đọc câu dài, khó đọc: ngắt

nghỉ đúng chỗ và thể hiện tình cảm qua

giọng đọc

- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- GV yêu cầu HS đọc chú giải

- Trong bài còn từ ngữ nào các con chưa

- HS đại diện nhóm 2 và nhóm 4 thi đọcđoạn 3+ 4

- HS nhóm khác nhận xét và bình chọnnhóm đọc hay nhất

- 1HS trả lời: Lúc đầu, cậu bé chưa chămhọc Mỗi khi cầm sách, cậu chỉ đọc đượcvài dòng là chán, bỏ đi chơi Viết chỉ nắnnót được mấy chữ đầu rồi lại nguệchngoạc cho xong

+ HS nhận xét

Trang 4

- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2 và trả

lời câu hỏi:

+ Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì?

- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung

- Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để làm gì?

- Cậu bé có tin là từ thỏi sắt mài được thành

chiếc kim nhỏ không ?

- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung

- GV chốt: Bà cụ kiên trì, nhẫn nại làm việc

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 + 4 và trả

lời câu hỏi:

+ Bà cụ giảng giải như thế nào?

+ GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung

- Đến lúc này, cậu bé có tin lời bà cụ

không? Chi tiết nào chứng tỏ điều đó?

- Con hiểu nghĩa của câu tục ngữ: “ Có công

mài sắt,có ngày nên kim’’ như thế nào?

- Câu chuyện khuyên các con điều gì?

* GV chốt: Bài học hôm nay muốn nhắc

nhở các con làm việc gì cũng phải kên trì,

nhẫn lại mới thành công

QTE: Khi chúng ta chăm chỉ, chịu khó,

kiên trì sẽ mang lại lợi ích gì?

Trẻ em (cả con trai và con gái)đều có quyền

Lời người kể: thong thả, chậm dãi

Lời bà: ôn tồn, hiền hậu

Lời cậu bé: tò mò, ngạc nhiên

+ 1 HS: Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá

để làm thành một cái kim khâu

+ 1HS: Thái độ của cậu bé –ngạc nhiênhỏi Lời nói của cậu bé (Thỏi sắt to nhưthế, làm sao bà mài thành kim được ?)

- HS nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

- HS đọc thầm đoạn 3+ 4

+ 1HS: Mỗi ngày mài thỏi sắt nhỏ đi một

tí sẽ có ngày nó thành kim Giống nhưcháu đi học, mỗi ngày cháu học một ít sẽ

có ngày cháu thành tài

+ HS khác nhận xét

+ 1HS: Cậu bé tin

+ 1HS: Chi tiết chứng tỏ điều đó là: Cậu

bé hiểu ra và quay về nhà học bài

+ 2 HS trả lời + Câu chuyện khuyên con làm việc chămchỉ, cần cù, nhẫn nại, không ngại khó,ngại khổ

Trang 5

phấn đấu của bản thân, luyện đọc lại bài

nhiều lần Chuẩn bị bài sau “ Tự thuật”

+ Con thích bà cụ vì bà cụ đã dạy cậu béđức tính kiên trì, nhẫn nại

+ Con thích cậu bé vì cậu hiểu được điềuhay và thay đổi tính nết

- HS lắng nghe và ghi nhớ

-TOÁN TIẾT 1 : ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 I.MỤC TIÊU

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:5p

bài hôm nay cô và các con sẽ cùng học

b) Hướng dẫn học sinh ôn tập:

Trang 6

- Bài tập 3 yêu cầu gì?

- Tìm số liền trước, liền sau của một số

Trang 7

Ngày soạn: Ngày 7 tháng 9 năm 2019

Ngày giảng:Thứ ba, ngày 10 tháng 9 năm 2019

TOÁN TIẾT 2: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 ( TIẾP THEO) I.MỤC TIÊU

- Củng cố cho HS kiến thức về đọc, viết, so sánh, phân tích số có 2 chữ số

- HS làm đúng các bài tập của tiết học

- Phân tích số có hai chữ số theo chục và đơn vị

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra bài cũ:5p

a) Giới thiệu bài : 1p

- Để củng cố cho các con kiến thức về đọc,

viết, so sánh, phân tích số có 2 chữ số, hôm

nay chúng ta sẽ vào bài Ôn tập các số đến

viết là 78, đọc là bảy mươi tám

- GV yêu cầu 1 HS lên làm trên bảng phụ,

Chục Đơn vị Viết

số

Đọc số

Trang 8

HS lắng nghe và ghi nhớ.

-kÓ chuyÖn TIẾT 1: CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM

I MỤC TIÊU

- HS hiểu được nội dung câu chuyện “ Có công mài sắt, có ngày nên kim” :làm

việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công

- Dựa vào trí nhớ, tranh minh họa và gợi ý dưới mỗi tranh, kể lại từng đoạn của câuchuyện

+ Biết kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt

Trang 9

+ Có khả năng tập trung, theo dõi bạn kể chuyện.

+Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

- GD HS kiên nhẫn trong học tập và rèn luyện

- GV kiểm tra chuẩn bị sách vở của HS

2 Dạy bài mới 35p

a) Giới thiệu bài (3p)

- Truyện ngụ ngôn trong tiết Tập đọc các

em vừa học có tên là gì?

- Em học được lời khuyên gì qua câu

chuyện đó?

- GV nêu: Trong tiết học kể chuyện hôm

nay, chúng ta sẽ kể lại câu chuyện Có công

mài sắt, có ngày nên kim Nhiệm vụ của các

em là nhìn tranh, nhớ lại câu chuyện để kể

được từng đoạn, sau đó kể toàn bộ câu

+ Giọng cậu bé: tò mò, ngạc nhiên

+ Giọng bà cụ: Ôn tồn, hiền hậu

- Kể chuyện trong nhóm:

+ Yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK,

đọc thầm gợi ý dưới mỗi tranh

+ Yêu cầu HS tiếp nối nhau kể từng đoạn

của câu chuyện trước nhóm

- Kể chuyện trước lớp:

+ Yêu cầu HS các nhóm kể trước lớp

+ GV nhận xét

c) Kể toàn bộ câu chuyện (15p)

- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn câu chuyện

- HS lấy sách vở

- Có công mài sắt, có ngày nên kim

- Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫnnại

+ HS nhận xét

Trang 10

- Căn dặn HS về nhà luyện kể lại nội dung

câu chuyện nhiều lần

- Chuẩn bị bài sau: Phần thưởng

+ 1 HS kể lại câu chuyện

- HS đóng vai kể lại toàn bộ câu chuyện

-Ngày soạn: -Ngày 8 tháng 9 năm 2019

Ngày giảng:Thứ tư, ngày 11 tháng 9 năm 2019

TẬP ĐỌC TIẾT 2: TỰ THUẬT

I MỤC TIÊU

- HS nắm được nghĩa của 1 số từ mới, những thông tin chính về bạn HS trong bài

Có khái niệm ban đầu về bản tự thuật

- Đọc đúng các từ có vần khó( quê quán, quận, trường,…)

+Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu phẩy, giữa các dòng, giữa phần yêu cầu và trả lờicủa mỗi dòng

+Biết đọc một văn bản tự thuật với giọng rõ ràng, rành mạch

- HS yêu thích Tiếng Việt và thích đọc bài

- Giáo dục HS biết quan tâm đến bản thân và mọi người xung quanh

* Tích hợp giáo dục Quyền trẻ em và giới:Trẻ em có Quyền có họ tên và tự hào về tên của mình, Quyền được học tập trong nhà trường.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên

- Tranh minh họa SGK

- Bảng phu viết sẵn một số nội dung tự thuật trong SGK

2 Học sinh

Sách giáo khoa Tiếng Việt

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (5p)

- GV yêu cầu HS đọc bài “Có công mài sắt,

có ngày nên kim”

- Nội dung câu tục ngữ nói lên điều gì?

Trang 11

- GV nhận xét, tuyên dương.

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài (2p)

- GV cho HS quan sát bức ảnh bạn học sinh

trong SGK

- Đây là ảnh ai?

Đây là ảnh một bạn HS Hôm nay, chúng ta

sẽ đọc lời bạn ấy tự kể về mình Những lời

kể về mình như thế được gọi là tự thật Qua

lời tự thuật của bạn, chúng ta sẽ biết về bạn

ấy.Chúng ta cùng vào bài tập đọc Tự thuật

b) Luyện đọc: 15p

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt

- GV chú ý giọng đọc cho HS: giọng đọc

rành mạch, nghỉ hơi rõ giữa phần yêu cầu

- GV gọi HS đọc nối tiếp câu lần 2

- GV sửa sai cho HS ( nếu có)

* Đọc đoạn trước lớp

- GV chia đoạn cho HS

+ Bài chia làm 2 đoạn :

Đoạn 1:3 dòng đầu

Đoạn 2: Phần còn lại

- GV gọi 2 hs đọc nối tiếp 2 đoạn

- GV hướng dẫn đọc câu dài, khó:

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS tiếp nối đọc bài

- HS phát âm chưa chuẩn đọc: nam, nữ,nơi sinh, hiện nay, lớp,…

- HS đọc nối tiếp câu lần 2

- HS lắng nghe

- HS luyện đọc các từ khó : 23/4/1996 (Ngày hai mươi ba tháng tư năm mộtnghìn chín trăm chín mươi sáu)

- Phố Hàn Thuyên, quận Hoàn Kiếm

Trang 12

GV theo dõi giúp hs đọc

- Con biết những gì về bạn Thanh Hà?

- Nhờ đâu con hiểu rõ được về bạn Thanh

Hà?

- Vậy con hãy tự thuật về bản thân con?

- Con hãy nêu tên địa phương nơi con đang

QTE: Quyền có họ tên và tự hào về tên của

mình.Quyền được học tập trong nhà trường.

- GV y/ cầu HS nhớ: Ai cũng cần viết bản

tự thuật: HS viết cho nhà trường, người đi

làm viết cho cơ quan, xí nghiệp,…

- Nhờ vào bản tự thuật của bạn Hà

- 3 HS nêu:Tên, tuổi, ngày sinh, quêquán, chỗ ở…,

Khu, Phường Mạo Khê, Thị xã ĐôngTriều, tỉnh Quảng Ninh

Trang 13

-TOÁN Tiết 3: SỐ HẠNG – TỔNG I.MỤC TIÊU

- Bước đầu HS nắm được tên gọi các thành phần và kết quả của phép tính cộng.Củng cố phép cộng (không nhớ) với số có 2 chữ số; giải toán có lời văn

- Đọc tên đúng thành phần và kết quả của phép tính cộng; làm toán chính xác

- HS yêu thích môn toán

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Kiểm tra bài cũ: 5p

- GV kết hợp kiểm tra vở bài tập của HS ở

- GV chỉ vào từng số trong phép cộng, nêu

tên và ghi như SGK

- Viết phép cộng trên theo cột dọc, yêu cầu

HS nêu tên gọi của thành phần và kết quả

Trang 14

- Y/C học sinh nhận xét, bổ sung.

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Gọi 1 HS tóm tắt bài toán

- Yêu cầu 1 em lên bảng làm, HS lớp làm

- Đặt tính rồi tính tổng (theo mẫu)

- Viết số hạng rồi viết tiếp số hạng kiasao cho hàng đơn vị thẳng cột với hàngđơn vị, hàng chục thẳng hàng với hàngchục, viết dấu cộng, kẻ vạch ngang thaycho dấu =

- Thực hiện từ phải sang trái

- 3 HS làm bảng lớp, HS lớp làm bảngcon

42 53 30 9 + + + +

36 22 28 20 - - - -

78 75 58 29

- HS nhận xét

-Đặt tính rồi tính tổng, số có 2 chữ sốcộng với số có hai chữ số Số có một chữ

số cộng với số có hai chữ số( không nhớ)

* Bài 3

- 1 HS đọc bài

- Bài toán cho biết: Buổi sáng bán được

12 xe đạp, buổi chiều bán được 20 xeđạp

- Hỏi hai buổi bán được bao nhiêu xeđạp?

- 1 HS tóm tắt:

Tóm tắt:

Buổi sáng bán : 12 xe đạp Buổi chiều bán : 20 xe đạp Hai buổi bán được :…xe đạp?

- HS làm bài

Bài giải

Cả hai buổi bán được số xe đạp là:

12 + 20 =32 ( xe đạp)

Trang 15

số cộng với số có hai chữ số( khôngnhớ), Giải toán có lời văn

- HS lắng nghe và ghi nhớ

-TẬP VIẾT TIẾT 1: CHỮ HOA A

I MUC TIÊU

- HS nắm được cách viết chữ A và câu ứng dụng

- Rèn kĩ năng viết, viết đúng chữ mẫu, đúng cỡ chữ vừa và nhỏ, viết đúng quy định

Biết viết ứng dụng câu Anh em thuận hòa theo cỡ nhỏ, chữ viết đẹp.

a) Giới thiệu bài

- GV nêu mục đích của bài

b) Hướng dẫn viết chữ hoa: 12p

- GV đưa trực quan chữ A

- Chữ A cao mấy li, gồm mấy dòng kẻ

ngang

- GV chỉ vào mẫu, miêu tả: Nét 1 gần giống

nét móc ngược(trái) nhưng hơi lượn ở phía

trên và nghiêng về bên phải; nét 2 là nét

móc phải; nét 3 là nét lượn ngang

Chỉ dẫn cách viết:

+ Nét 1: Đặt bút ở đường kẻ ngang 3, viết

nét móc ngược trái từ dưới lên, nghiêng về

bên phải và lượn ở phía trên, dừng bút ở

- HS lấy vở tập viết

-Cao 5 li, 6 đường kẻ ngang

- HS lắng nghe

HS quan sát và lắng nghe

Trang 16

đường kẻ 6.

+ Nét 2: Từ điểm DB ở nét 1, chuyển hướng

bút viết nét móc ngược phải, DB ở ĐK2

+ Nét 3: Lia bút lên khoảng giữa thân chữ,

viết nét lượn ngang thân chữ từ trái qua

phải

- GV viết chữ A lên bảng và nhắc lại cách

viết để HS theo dõi

* Hướng dẫn HS viết trên bảng con

- GV yêu cầu HS viết 3 lượt

- GV nhận xét, uốn nắn cho HS

c) Hướng dẫn HS viết câu ứng dụng

- GV treo bảng phụ giới thiệu câu ứng dụng

- Nêu độ cao của các con chữ?

- GV hướng dẫn HS viết vào bảng con chữ

Anh

d) Hướng dẫn HS viết vở: 18p

- GV nêu yêu cầu viết

- GV theo dõi, nhắc nhở HS viết theo dòng

- HS đọc: Anh em thuận hòa

- Đưa ra lời khuyên, anh em trong nhàphải biết thương yêu nhau

Trang 17

Ngày giảng:Thứ năm, ngày 12 tháng 9 năm 2019

LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 1: TỪ VÀ CÂU I.MỤC TIÊU

- Bước đầu HS được làm quen với khái niệm từ và câu

- Tìm được các từ ngữ nói về hoạt động học tập, vận dụng đặt câu hỏi đơn giả

- HS yêu thích Tiếng Việt

- Giáo dục HS ý thức nói, viết thành câu

a) Giới thiệu bài (1p)

- Ở lớp 1 các con đã biết thế nào là một

tiếng Bài học hôm nay sữ giúp các con biết

thêm thế nào là từ và câu

b) Hướng dẫn HS làm bài tập ( 28p)

* Bài tập 1

- GV yêu cầu HS đọc y/c bài

- GV hướng dẫn:

+ 8 bức tranh trong SGk vẽ người, vật

hoặc việc Bên mỗi tranh có một số thứ tự

Con hãy chỉ tay vào STT ấy và đọc lên

+ 8 bức tranh có tên gọi, mỗi tên gắn với

một vật, hoặc một việcđược vẽ trong tranh

Con hãy đọc 8 tên gọi

- Cô đọc tên gọi của từng người vật hoặc

việc Các con chỉ tay vào tranh và đọc số

thứ tự của tranh ấy lên

- 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7,8

- Nèi tiÕp nhau chØ vµo tõng tranh nªuthø tù, tªn tranh: Trường, hs, chạy, côgiáo, hoa hồng, nhà, xe đạp, múa

Trang 18

- GV yêu cầu HS đọc y/c bài.

- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm: Chia

- GV yêu cầu HS đọc y/c bài

- GV yêu cầu HS quan sát kĩ hai tranh, thể

hiện nội dung mỗi tranh bằng 1 câu

- GV nhận xét

- Yêu cầu HS viết vào vở hai câu văn thể

hiện nội dung 2 tranh

* GV kết luận:

- Tên gọi của các vật, việc được gọi là từ

- Ta dùng từ đặt thành câu khi trình bày một

- HS thảo luận theo nhóm

- Các nhóm thảo luận và viết nhanh các

từ ra phiếu

- Các nhóm cử đại diện lên dán phiếu vàđọc to kết quả

+ Từ chỉ đồ dùng học tập: bút chì, bútmực, bút bi, bút dạ, tẩy, cặp, mực,… + Từ chỉ hoạt động của HS: học, đọc,nghe, viết, đếm, tính toán, chạy, nhảy,chơi, ăn, …

+ Từ chỉ tính nết của HS: chăm chỉ,cần cù, lễ độ, ngoan, nghịch ngợm, thẳngthắn, trung thực,…

- Nhóm nào dán nhanh và có kết quảđúng thì nhóm đó thắng cuộc

- HS các nhóm nhận xét

- 1 HS đọc y/c bài:Hãy viết 1 câu nói vềngười hoặc cảnh vật trong mỗi tranh sau:M: Huệ cùng các bạn vào vườn hoa

- HS quan sát tranh

- HS tiếp nối nhau đặt câu

+ Huệ cùng các bạn dạo chơi trong côngviên

+ Huệ say mê ngắm một khóm hoa hồngđẹp

- HS làm vào vở

- 3HS nhắc lại kết luận

2 HS trả lời: Hiểu từ và câu

-HS lắng nghe và ghi nhớ

Ngày đăng: 06/02/2021, 08:59

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w