1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

ĐẠI 9 - TIẾT 58 - LUYỆN TẬP - MẠNH HÀ

6 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm các kích thước của nó.[r]

Trang 1

Phát biểu hệ thức Vi-ét ?

Nêu một số cách nhẩm nghiệm dựa vào các hệ số a,b,c của phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0?

Trang 2

1 Hệ thức Vi-ét

Nếu ax2 + bx + c = 0 (a 0) có 2

nghiệm x1 và x2 thì:

Áp dụng: ( nhẩm nghiệm)

Nếu phương trình: ax2 + bx + c = 0 (a 0)

có: a + b + c = 0 thì x1 = 1 , x 2 = c/a.

Nếu phương trình: ax2 + bx + c = 0 (a 0)

có: a - b + c = 0 thì: x1 = -1, x 2 = - c/a.

2 Tìm hai số khi biết tổng và tích

Hai số u và v có u + v = S và u.v = P thì u

và v là nghiệm của phương trình:

t2 – St + P = 0 ( đk: S2- 4P 0)

I Lý thuyết

II Bài tập

Bài 29/54 ( Sgk) Không giải phương trình, hãy tính tổng và tích các nghiệm (nếu có) của các phương trình sau:

a) 5x 2 – x – 4 = 0

Ta có a.c = 5.(-4) = -20 < 0 nên phương trình

có 2 nghiệm x1, x2 Theo hệ thức Vi-ét ta có:

Tính giá trị của biểu thức: A = 5x1 – 10x1x2 + 5x2

A = 5(x 1 + x 2 ) – 10x 1 x 2= 5.1/5 – 10.(-4/5) = 13

b) -2x 2 + 3x – 7 = 0

Vậy không tính được tổng và tích hai nghiệm

x 1 + x 2 = -b/a = -(-1)/5 = 1/5 ; x 1 x 2 = c/a = - 4/5

=> Phương trình vô nghiệm

Dạng 1: Tính tổng và tích các nghiệm (nếu

có) của phương trình.

Tiết 58

b ac

Trang 3

1 Hệ thức Vi-ét

Nếu ax2 + bx + c = 0 (a 0) có 2

nghiệm x1 và x2 thì:

Áp dụng: ( nhẩm nghiệm)

Nếu phương trình: ax2 + bx + c = 0 (a 0)

có: a + b + c = 0 thì x1 = 1 , x 2 = c/a.

Nếu phương trình: ax2 + bx + c = 0 (a 0)

có: a - b + c = 0 thì: x1 = -1, x 2 = - c/a.

2 Tìm hai số khi biết tổng và tích

Hai số u và v có u + v = S và u.v = P thì u

và v là nghiệm của phương trình:

t2 – St + P = 0 ( đk: S2- 4P 0 )

I Lý thuyết

II Bài tập

Tiết 58

Dạng 2: Nhẩm nghiệm Giải các phương trình sau:

a) 35x 2 – 37x + 2 = 0

Ta có: a + b + c = 35 + (– 37) +2 = 0

=> x1 = 1, b) x 2 – 49x – 50 = 0

Ta có: a - b + c = 1 - (- 49) + (-50) = 0

=> x1 = -1,

c) x 2 + 7x + 12 = 0

Ta có: ∆ = b2 – 4ac = 72 – 4.1.12 = 1 > 0 Theo hệ thức Vi-ét ta có:

=> x1 = -3, x2 = -4

2

c a

2

x = =

35

50

50 1

2

c

a

=

7

7

12

1 12 1

a c a

x x

 

Trang 4

1 Hệ thức Vi-ét

Nếu ax2 + bx + c = 0 (a 0) có 2

nghiệm x1 và x2 thì:

Áp dụng: ( nhẩm nghiệm)

Nếu phương trình: ax2 + bx + c = 0 (a 0)

có: a + b + c = 0 thì x1 = 1 , x 2 = c/a.

Nếu phương trình: ax2 + bx + c = 0 (a 0)

có: a - b + c = 0 thì: x1 = -1, x 2 = - c/a.

2 Tìm hai số khi biết tổng và tích

Hai số u và v có u + v = S và u.v = P thì u

và v là nghiệm của phương trình:

t2 – St + P = 0 ( đk: S2- 4P 0 )

I Lý thuyết

II Bài tập

Tiết 58

Dạng 3: Tìm 2 số và khi biết tổng và tích của chúng

a) Tìm 2 số u và v , biết u - v = 5 và u.v = 24

Giải:

Ta có: S = u - v = 5 và P = u.v = 24

=> S = u + (- v) = 5 và P = u.(-v) = -24

=> u và –v là nghiệm của phương trình dạng:

t2 – St + P = 0 => t2 – 5t + (-24) = 0

∆ = b 2 – 4ac = (-5) 2 - 4.1.(-24) = 121 > 0

… => t 1 = 8; t 2 = -3

Vậy u = 8 và v = 3 hoặc u = -3 và v = -8

b) Một hình chữ nhật có chu vi là 20cm và diện tích là 24cm2 Tìm các kích thước của nó

Trang 5

1 Hệ thức Vi-ét

Nếu ax2 + bx + c = 0 (a 0) có 2

nghiệm x1 và x2 thì:

Áp dụng: ( nhẩm nghiệm)

Nếu phương trình: ax2 + bx + c = 0 (a 0)

có: a + b + c = 0 thì x1 = 1 , x 2 = c/a.

Nếu phương trình: ax2 + bx + c = 0 (a 0)

có: a - b + c = 0 thì: x1 = -1, x 2 = - c/a.

2 Tìm hai số khi biết tổng và tích

Hai số u và v có u + v = S và u.v = P thì u

và v là nghiệm của phương trình:

t2 – St + P = 0 ( đk: S2 - 4P 0 )

Tiết 58

Dạng 4 (Một số dạng khác)

Cho phương trình bậc hai x2 – 2x + 3 – m = 0 ( ẩn x, tham số m)

a) Định m để phương trình có nghiệm

b) Định m để phương trình có một nghiệm là 2? Tìm nghiệm còn lại?

c) Định m để phương trình có hai nghiệm trái dấu?

Trang 6

- Về nhà xem lại các dạng bài đã chữa.

- Ôn lại tính chất của hàm số y = ax2 ( a ≠ 0).

- Ôn lại cách vẽ đồ thị hàm số y = ax2.

- Ôn lại công thức nghiệm của phương trình bậc hai, cách giải.

- Ôn lại một số dạng bài đã được giải trong chương IV.

- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 45 phút.

Ngày đăng: 06/02/2021, 05:09

w