GV:Như vậy, qua các bài toán đố, các em cần lưu ý số liệu họ cho, cần đọc kỹ đề để xem BT cho biết gì và yêu cầu gì.. Sau đó ta mới đi tìm theo đề yêu cầu.[r]
Trang 1Ngày soạn: 13/11/0
I - MỤC TIÊU:
*Kiến thức:
– Cũng cố các kiến thức về tìm ưcln và cách tìm ưc thông qua tìm ưcln
* Kỷ năng:
– Rèn luyện kỷ năng tính nhanh, phân tích ra TSNT,tìm ƯCLN vận dụng trong các BT đố
*giáo dục: Tính cẩn thận , chính xác.
II - CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
–GV: Bảng phụ viết sẳn BT 147
–HS: Làm các BT đã cho
III - TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
–Ổn định lớp Kiểm tra sỉ số, tác phong HS.
–Kiểm tra bài cũ.(11’)
HS(Y – TB): Tìm ƯCLN rồi tìm ƯC của 90
và 126?
HS(K - G): Tìm x biết 70 x ; 84 x và x > 8
?
ĐA: 90 = 2.32.5 và 126 = 2.32.7 Vậy ƯCLN(90:126) = 2.32 = 18 ƯC(90:126) = 1; 2; 3; 6 ; 9; 19
ĐA:Vì 70 x ; 84 x suy ra : x ƯC(70:84) và x > 8
Mà 70 = 2.5.7 và 84 = 22.3.7
Suy ra : ƯCLN(70:84) = 2.7 = 14
ƯC(70:84) =1; 2; 7;14
TL HĐ của GV HĐ của HS Kiến thức
7’
15’
Hoạt động 1:
BT 146.(SGK):
H: 112 x và 140 x như vậy x
quan hệ ntn với 140 và 112 ?
H: Muốn tìm ƯC(112; 140) em
có thể làm bằng cách nào?
H: Kết quả BT x phải thõa mãn
đ/k gì?
GV cho H/S làm trong vài phút ,
sau đó sữa sai cho HS
Hoạt động 2.
GV: cho HS đọc đề bài toán
H: Bài toán cho biết gì?
H: a.Để số bút trong mỗi hộp
đều bằng a thì a phải quan hệ
ntn với 28 và 36?
H: a phải quan hệ ntn với 2?
H: b)Từ câu a ta thấy a là gì của
28 và 36?
HS: x thuộc ƯC(112;140)
HS: Tìm ƯCLN(112;140) sau đó tìm các ước của
ƯCLN(112;140)
HS: 10 < x < 20
HS tiến hành làm
HS đọc đề BT
TL: SGK
TL: 28 a; 36 a
TL: a >2 HS: a ƯC(28;36).
BT 146.(SGK):
Vì 112 x và 140 x Suy ra x ƯC(112;140) Mà ƯCLN(112;140) =28 Vậy ƯC(112:140) = 1; 2; 4;
7 ;14;28
Vì 10 < x < 20 Vậy x=14 thõa mãn đ/k BT
BT 147 (SGK):
Lan mua 28 bút, Mai mua
36 bút Số bút chia ra trong mỗi hộp bằng nhau và lớn hơn 2
a.Nếu gọi a là số bút trong mỗi hộp thì:28a; 36a và a>2
Lop6.net
Trang 2GV:Nhưng a >2, ta phải tìm a
thuộc ƯC(28;36) và a>2
H: Ta có thể tìm ƯC(28;36) ntn?
GV cho HS tìm ƯCLN rồi suy ra
ƯC
H:c)Khi biết số bút trong mỗi
hộp là a= 4 vậy:
-Lan mua được bao nhiêu hộp?
-Mai mua được bao nhiêu hộp?
GV:Như vậy, qua các bài toán
đố, các em cần lưu ý số liệu họ
cho, cần đọc kỹ đề để xem BT
cho biết gì và yêu cầu gì Sau đó
ta mới đi tìm theo đề yêu cầu
Hoạt động 3.
GV:cho HS đọc đề bài tập 148
H: BT cho biết gì?
Yêu cầu BT?
a.GV: Gọi a là số tổ cần chia
Để chia 48 nam vào tổ a và 72
nữ vào tổ a thì a quan hệ ntn với
48 và 72?
Nhưng số tổ chia được phải ntn?
Vậy a chính là gì của 48 và 72?
GV cho HS đi tìm ƯCLN(48;72)
b.Số tổ cần chia là 24 tổ Như
vậy mỗi tổ có bao nhiêu nam và
bao nhiêu nữ?
HS:Tìm ƯCLN(28;36) rồi suy
ra ƯC(28;36)
TL:Lan mua được 36:4= 9 hộp
Mai mua được 28:4=7 hộp
HS đọc đề TL: SGK
TL: Tính số tổ nhiều nhất có thể chia được
HS: 48 a; 72 a HS: Phải nhiều nhất
HS: a=ƯCLN(48;72) HS: Tiến hành tìm:
48=24.3; 72=23.32
Vậy ƯCLN(48;72)= 23.3=24 TL: Số nam trong mỗi tổ là :
48 :24=12 Số nữ trong mỗi tổ là :
72 :24=3
b.Tìm số a Từ câu a ta suy
ra a thuộc ƯC(28;36) và a>2
Mà: ƯCLN(28;36)=4 suy
ra ƯC(28;36)= 1; 2; 4 Vì a>2 nên a=4
c.Vì số bút trong mỗi hộp là
4 nên:
Lan mua được 36:4=9 hộp Mai mua được 28:4=7 hộp
BT 148(SGK):
Đội văn nghệ có 48 nam,
72 nữ chia thành các tổ sao cho số nam và số nữ của mỗi tổ bằng nhau
Giải:
a Gọi a là số tổ nhiều nhất cần chia Theo đề ta có: 72 a; 48 a hay a thuộc ƯC(72;48) Nhưng số tổ chia được là nhiều nhất Suy ra a= ƯCLƯN(72;48) Mà: ƯCLN(72;48) =24 Vậy a=24 hay số tổ nhiều nhất cần chia là 24 tổ b) Số nam trong mỗi tổ là : 48:24=12 nam Số nữ trong mỗi tổ là : 72:24=3nữ
IV/ BÀI TẬP VỀ NHÀ:
–GV giới thiệu thuật toán ƠCLIT để tìm ƯCLN của 2 số
–GV cho HS áp dụng tìm ƯCLN(72;48)
–Về nhà làm các BT176 đến 182 /24 SBT
–Học kĩ cách tìm ƯCLN và ƯC, xem lại bội chung là gì và xem trước bài mới
V/ RÚT KINH NGHIỆM:
Lop6.net