1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DE THI HOC KY I LOP 4 2010-2011(CKTKNCB)

6 437 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đọc thầm và làm bài tập
Trường học Trường TH Lờ Thị Hồng Gấm
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 124 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi nắm chặt lấy bàn tay bẩn thỉu run rẩy kia: - Ông đừng giận cháu, cháu không có gì cho ông cả.. Tuốc- ghê- nhép bKhoanh tròn chữ cái đặt tr ớc ý trả lời đúng nhất: 1-Tác giả nghĩ gì

Trang 1

PGD&ĐT TÂN THÀNH

Trường TH Lờ Thị Hồng Gấm

Lớp 4/…

Tờn:………

KIEÅM TRA TIEÁNG VIEÄT( ẹOẽC HIEÅU)- lớp 4 -cuối kì 1 năm học 2009-2010

Thời gian: 25 phỳt ĐIỂM:

I-Đọc thầm và làm bài tập:(4đ)

Lúc ấy, tôi đang đi trên đờng phố Một ngời ăn xin già lọm khọm đứng ngay trớc mặt tôi.

Đôi mắt đỏ và giàn giụa nớc Đôi môi tái nhợt áo quần tả tơi thảm hại và những mụn

lở lói trên ngời Chao ôi! Cảnh nghèo đã gặm nát con ngời đau khổ kia thành xấu xí biết chừng nào!

Ông già chìa trớc mặt tôi đôi bàn tay sng húp, bẩn thỉu Ông ta rên rỉ cầu xin cứu vớt Tôi lục tìm hết túi nọ đến túi kia không có tiền, không có đồng hồ, không có cả chiếc khăn tay Trên ngời tôi chẳng có tài sản gì hết.

Ngời ăn xin vẫn đợi tôi, tay vẫn chìa ra run lẩy bẩy.

Tôi chẳng biết làm cách nào Tôi nắm chặt lấy bàn tay bẩn thỉu run rẩy kia:

- Ông đừng giận cháu, cháu không có gì cho ông cả.

Ngời ăn xin nhìn tôi chằm chằm bằng đôi mắt ớt đẫm Đôi môi tái nhợt, nụ cời và tay

ông cũng xiết lấy tay tôi.

- Cháu ơi, cảm ơn cháu Nh vậy là cháu đã cho lão rồi.

Ông lão nói bằng giọng khản đặc Khi ấy tôi chợt hiểu rằng: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận đợc chút gì của lão.

I Tuốc- ghê- nhép

b)Khoanh tròn chữ cái đặt tr ớc ý trả lời đúng nhất:

1-Tác giả nghĩ gì khi trông thấy ông lão ăn xin ?

A Sao lại có ngời xấu xí, bẩn thỉu đến vậy

B Ghê sợ trớc hình ảnh ông lão

C Cảm thơng ông lão vì nghèo khổ mà có thân hình xấu xí nh vậy

2- Tác giả đã làm gì khi ông lão chìa tay cầu xin?

A Quay mặt đi

B Lục túi tìm nhng không có gì cho ông lão nên đành bỏ đi

C Lục túi tìm nhng không có gì; Cảm thấy có lỗi nên nắm chặt tay ông lão

3- Tác giả “ không có gì cho ông lão” mà ông lão vẫn cảm ơn tác giả Vì sao thế ?

A Vì tác giả đã nắm bàn tay ông lão

B Vì ông lão nhận thấy tác giả biết cảm thông với ngời già

C Vì ông lão thông cảm thấy tác giả không có gì cho ông

4- Từ gần nghĩa với từ cầu xin là:

A xin xỏ

B van xin

C cầu cứu

5- gặm nát là từ:

B Ghép

6- Chuỷ ngữ trong câu cuoỏi “ Ngửụứi aờn xin nhỡn toõi chaốm chaốm baống ủoõi maột ửụựt

Trang 2

A Ngửụứi aờn xin nhỡn toõi

B Ngửụứi aờn xin

C Ngửụứi

D Toõi

7- Vũ ngửừ trong caõu “Toõi luùc tỡm heỏt tuựi noù ủeỏn tuựi kia khoõng coự tieàn, khoõng coự ủoàng hoà, khoõng coự caỷ chieỏc khaờn tay.” laứ :

A luùc tỡm heỏt tuựi noù ủeỏn tuựi kia khoõng coự tieàn

B khoõng coự ủoàng hoà

C khoõng coự caỷ chieỏc khaờn tay

D Taỏt caỷ caực yự treõn.

8 – ẹoọng tửứ trong caõu “ Ngửụứi aờn xin nhỡn toõi chaốm chaốm baống ủoõi maột ửụựt ủaóm.” laứ :

A aờn xin

B nhỡn

C ửụựt ủaóm

9*- Qua bài đọc trên, em học đợc điều gì?

HệễÙNG DAÃN CHAÁM TIEÁNG VIEÄT ẹOẽC HIEÅU LễÙP 4 – CHK1- 09-10

Tổng điểm : 5 đ G: 4,5 - 5đ ; K : 3,5 - 4 đ ; TB 2,5 – 3 đ Y : 1- 2đ Khụng hiểu : 0đ

1- Cảm thơng ông lão vì nghèo khổ mà có thân hình xấu xí nh vậy

2- Lục túi tìm nhng không có gì; Cảm thấy có lỗi nên nắm chặt tay ông lão

3- Vì ông lão nhận thấy tác giả biết cảm thông với ngời già

4- cầu cứu

5- ghép

Trang 3

6- Ngửụứi aờn xin

7- Taỏt caỷ caực yự treõn.

8 – nhỡn

9* - Qua bài đọc trên, em học đợc điều gì?

Tỡnh thửụng yeõu – sửù thoõng caỷm- loứng nhaõn haọu ủoỏi vụựi con ngửụứi.

* Tớnh ủieồm:

- Caõu 1- caõu 8, ủuựng moói caõu ủaùt 0,5 ủieồm.

- Caõu 9 ủuựng ủaùt 1ủieồm.

Trường TH Lờ Thị Hồng Gấm ẹEÀ THI CUỐI HOẽC KYỉ I NAấM HOẽC 2009-2010

Lớp : Bốn / … MOÂN : TIEÁNG VIEÄT (KỸ NĂNG ĐỌC ) LễÙP 4

I/ ẹOẽC THAỉNH TIEÁNG :

Hoùc sinh baột thaờm ủoùc 1 trong 10 baứi sau theo yeõu caàu Taọp ủoùc vaứ traỷ lụứi 1 caõu hoỷi do GV neõu ( thuoọc noọi dung baứi ủoùc) :

Rất nhiều mặt trăng Trong quỏn ăn” Ba cỏ bống”

HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT ( Đọc) , LỚP 4

 Gv đỏnh giỏ cho đ i ể m kyừ naờng ủoùc lụựp 4 d ự a v à o cỏc yờu c ầ u sau :

Tổng điểm : 5 đ

Trang 4

+ Đọc đúng tiếng, đúng từ : 1đ;

Đọc sai từ 3 đế n 5 ti ế ng : 0,5đ

Đọc sai 6 ti ế ng trở lên : 0 đ

+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa :1đ

Ngắt nghỉ hơi khơng đúng từ 3 đế n 4 chỗ : 0,5đ

Ngắt nghỉ hơi khơng đúng từ 5 ch ỗ tr ở l ên : 0đ

+ Giọng đọc cĩ biểu cảm : 1đ

Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm : 0.5 đ

Giọng đọc khơng thể hiện tính biểu cảm : 0 đ

+ Tốc độ đọc đạt yêu cầu(80 tiếng / phút) : 1đ.

Đọc từ trên 1 phút đến 2 phút : 0,5đ

Đọc quá 2 phút: 0 đ

+ Trả lời đúng ý câu hỏi của giáo viên nêu : 1đ

Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng : 0.5đ

Trả lời sai hoặc khơng trả lời được : 0.5đ

PGD&ĐT TÂN THÀNH

Trường TH Lê Thị Hồng Gấm

Lớp 4/…

KIỂM TRA TIẾNG VIỆT (VIẾT)- líp 4 -cuèi k× 1 n¨m häc 2009-2010

Thời gian: 40 phút

A Chính tả (Nghe-viết) (10 điểm) ( Thời gian viết bài 15 phút)

Bài : Cây bút máy

Cây bút dài gần một gang tay Thân bút tròn, nhỏ nhắn, bằng ngón tay trỏ Mở nắp ra, em thấy ngòi bút sáng loáng, hình lá tre, có mấy chữ rất nhỏ, nhìn không rõ Mỗi khi lấy mực, một nửa ngòi bút đẫm màu mực tím Em viết lên trang giấy, nét bút trơn tạo những dòng chữ đều đặn, mềm mại Khi viết xong, em lấy giẻ lau nhẹ ngòi cho mực khỏi két vào Rồi em tra nắp bút cho ngòi khỏi bị toè trước khi cất vào cặp

Trang 5

HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT VIẾT : (10 ĐIỂM)

* Chính tả (nghe-viết) (10điểm)

- Viết đúng toàn bài, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp :(10điểm)

- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai lẫn phụ âm đầu,vần, thanh, không viết hoa đúng quy định ) trừ 1 điểm/ 1 lỗi

Lưu ý : Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, khơng đúng mẫu chữ qui định hoặc trình bày bẩn, bị trừ 1 điểm toàn bài

B Tập làm văn ( 10 điểm)

Đe

à 1 : Tả chiếc đồng hồ báo thức của nhà em.

(Thời gian làm bài : 35 phút).

Lưu ý : Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ, viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng không mắc lỗi chính tả, khoảng 10 câu, có đủ 3 phần : mở bài, thân bài, kết luận đúng yêu cầu đã học, độ dài bài viết từ 15 câu trở lên Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ

*/ Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm:

9,5 ; 9 ; 8,5 ; 8 ; 7,5 ; 7 ; 6,5 ; 6; 5,5 ; 5 ; 4,5 ; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5 ; 0 DÀN BÀI :

I Mở bài : (1đ)

Giới thiệu chiếc đồng hồ nhà em( Ai mua ?; Vào lúc nào ? )

- Nhân dịp đầu năm học mới

- Mẹ mua cho em chiếc đồng hồ để báo thức;

II Thân bài : ( 3đ)

1) Tả bao quát : hình dáng, màu sắc, chất liệu, 1,5đ

- Hình dáng tròn, bằng chiếc đĩa đựng trái cây;

- Lớùp vỏ bên ngoài làm bằng nhựa;

- Màu sắc;

- Chân đế bằng làm bằng sắt xi mạ bóng loáng;

2) Tả chi tiết : mặt số, kim đồng hồ, quả lắc, bộ máy, … 1,5đ

Trang 6

- Mặt số màu đỏ thẫm, có in hình chú chuột Mickey cầm bó hoa rất ngộ nghĩnh;

- Có 12 chữ số màu trắng, viền đen;

- Có bốn cây kim: kim giờ, kim phút, kim giây và kim báo thức;

- Phía dưới có một con lắc hình tròn cũng có in hình chú chuột Mickey lúc nào cũng lắc qua lại một cách đều đặn;

- Phía sau có một cái hộp màu đen chứabộ máy chính;

III Kết bài : (1đ)

- Chiếc đồng hồ rất có ích trong đời sống hàng ngày

- Nó báo giờ, báo thức giúp em đi học đúng giờ ;

- Nó còn nhắc nhở mọi người phải biết quý trọng thời gian và dùng thời gian vào những việc có ích

Ngày đăng: 31/10/2013, 21:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w