Trường THPT Nguyễn Huệ Đại số 6 Gv treo bang phụ hình 15 3 Biểu đồ phần trăm dưới Gv hướng dẫn Hs đọc dạng hình quạt biểu đồ Hs quan sát và đọc biểu đồ Hình tròn được chia thành theo sự [r]
Trang 1Tuần 34 Tiết 100
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TÌM TỈ SỐ CỦA HAI SỐ
I Mục tiêu:
- Học sinh hiểu được ý nghĩa và biết cách tìm tỉ số của hai số, tỉ số phần trăm, tỉ lệ xích
- Có kỹ năng tìm tỉ số, tỉ số phần trăm, tỉ lệ xích
- Có ý thức áp dụng các kiến thức, kĩ năng nói trên vào việc giải toán
II Phương tiện dạy học:
1 Giáo viên: SGK, bảng phụ ghi định nghĩa tỉ số, các bài tập bản đồ Việt Nam
2 Học sinh: SGK, bảng phụ để hoạt động nhóm
III Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV: được gọi là phân số khi a, b có điều kiện gì ?a
b
- HS: Với điều kiện a, b Z và b # 0
3 Bài mới:
GV: Dùng bảng phụ treo
tựa bài lên bảng
GV nhận xét
Từ ví dụ giáo viên đưa ra
định nghĩa về tỉ số
GV nhấn mạnh điều kiện
của b (b # 0)
Trong các tỉ số nói trên, tỉ
số nào được gọi là phân
số?
GV: Tỉ số và phân số a
b
khác nhau như thế nào ?
a
b
Đó chính là nội dung nhận
xét
GV:Chú ý: Tỉ số được
dùng nói về thương của
hai đại lượng (cùng loại và
cùng đơn vị)
HS: Đọc ví dụ HS: lên bảng làm
HS nhắc lại định nghĩa
và ghi vào tập
HS: Lấy VD về tỉ số
Tỉ số (b #0) thì a và b a
b
có thể là số nguyên, phân
số, là số thập phân hay là hỗn số … còn phân a
b
(b # 0) thì a và b phải là các số nguyên
HS: Đọc và làm VD 2
1 Tỉ số hai số:
VD1: Cho hình chữ nhật chiều rộng 3m, chiều dài 4m Tìm tỉ số giữa số đo chiều rộng và số đo chiều dài ?
Giải: Tỉ số giữa số đo chiều rộng
và số đo chiều dài HCN là:
3:4 = = 0,753
4 Định nghĩa: Tỉ số của hai số a và b (b # 0) là thương trong phép chia
số a cho số b
Kí hiệu: a: b hay a
b
VD: 4;0,12 :12; 5 17: …
Nhận xét:
Tỉ số (b #0) thì a và b có thể là a
b
số nguyên, phân số, là số thập phân hay là hỗn số … còn phân a
b
(b # 0) thì a và b phải là các số nguyên
VD 2 / 56 SGK:
Giải: AB = 20 cm
Trang 2Ở ví dụ đầu ta đã tìm tỉ số
giữa hai đại lượng cùng
loại đó là cùng đề cập về
số đo và đã có cùng đơn vị
đo là mét
Muốn tìm tỉ số này trước
hết ta phải làm gì ?
Hãy đọc cách giải
Ngoài cách đổi CD = 1 m
= 100 cm, ta còn cách đổi
nào khác?
GV lưu ý: Tỉ số không có
đơn vị
Trong thực hành tỉ số
thường
được dùng dưới dạng tỉ số
phần trăm, khi đó kí hiệu
% thay cho 1
100
Ở tiểu học khi muốn tìm tỉ
số phần trăm của hai số ta
làm thế nào?
Cho học sinh quan sát bản
đồ VN và giới thiệu tỉ lệ
xích của bản đồ
GV: Giới thiệu tỉ lệ xích
của bản vẽ
(SGK)
Đổi số đo độ dài 2 đoạn thẳng về cùng một đơn
vị đo
AB = 20 cm = 0,2m
CD = 1 m
HS làm bài 137 SGK trang 57
Để tìm tỉ số phần trăm của hai số, ta tìm thương của chúng, nhân thương
đó với 100 rồi viết thêm
kí hiệu % vào sau kết quả
Hs quan sát bản đồ đọc tỉ
lệ xích của bản đồ
HS đọc vi tronh SGK rồi làm ?2
a = 16,2 cm
b = 1620 km =
1620000000 cm
T = a
b
CD = 1m = 100 cm
Tỉ số của đoạn thẳng A và đoạn thẳng CD là: 20 1
100 5
2) Tỉ số phần trăm
Quy tắc: SGK - 57
?1: tìm tỉ số phần trăm a) 5.100 62,5%
8 b) đổi 3 tạ = 0,3 tạ = 30 kg
10 25.100 83,33%
30 3) Tỉ lệ xích
Kí hiệu: Tỉ lệ xích là T
T = a
b
(a, b có cùng đơn vị đo) a: khoảng cách giữa 2 điểm trên bản vẽ
b: Khoảng cách giữa 2 điểm trên thực tế
4 Củng cố:
Nêu qui tắc chuyển từ tỉ số sang tỉ số phần trăm Làm bài tập 138/58a
b
T = => a = T b => b = a
b
a T
5 Dặn dò: - Học bài
- BTVN: 138, 140, 141 / 58; 144/59 (SGK)
Trang 3Tuần 34 Tiết 101
Ngày soạn:
Ngày dạy:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Củng cố các kiến thức, qui tắc về tỉ số, tỉ số phần trăm, tỉ lệ xích
- Rèn luyện kỉ năng tìm tỉ số, tỉ số phần trăm của 2 số, tìm tỉ lệ xích
- Học sinh biết áp dụng các kiến thức về kỷ năng trên vào việc giải 1 số bài toán thực tế
II Phương tiện dạy học:
1 Giáo viên: Bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập
2 Học sinh: SGK, bảng phụ để hoạt động nhóm
III Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Hs1: - Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số a và b ta làm như thế nào ?
Viết công thức?
Tìm tỉ số phần trăm của 0,3 tạ và 50 kg
- HS2: làm bT 138
- Gv sửa bài 140
3 Bài mới:
(trong 20 tấn nước biển
chứa bao nhiêu muối) Bài
toán này thuộc dạng gì?
Để có 10 tấn muối cần
lấy bao nhiêu nước biển?
Bài toán này thuộc dạng
gì?
Gv hướng dẫn HS giải bt
bằng cách:
a p b%
=>
%
a
p
b
%
a b p
Nêu công thức tính tỉ lệ
xích ?
Để tính T trước tiên ta
phải làm gì?
Bài toán cho ta cái gì? và
bắt tìm gì?
Nhắc lại cách tính chiều
dài thực tế
Hs đọc đề bài: rồi tìm tỉ số phần trăm
Đây là bài toán tìm giá trị phân số của một số cho trước
HS thảo luận theo nhóm
Bài này thuộc dạng tìm một số khi biết giá trị 1 phân số của nó
Bài 144 – 59
HS giải bt: (giống như cách giải của câu c bài 143)
Hs nhắc lại
Đưa các dữ kiện của bài toán về cùng đơn vị đo
HS làm bài
HS đọc đề, và trả lời câu hỏi
HS nhắc lại b = a
T
Bài 143 – 59
a) Tỉ số % muối trong nước biển là:
2.100
5%
40 b) Lượng muối chứa trong 20 tấn nước biển:
20.5% = 20 5 = 1 tấn
100 c) Để có 10 tấn muối thì lượng nước biển cần:
10:5% = 10.100 = 200 tấn
5
Bài 145 – 59
Đổi 80 km = 8 000 000 cm
Tỉ lệ xích của bản đồ là:
8000000 2000000
Bài 146 – 59
Chiều dài thật của máy bay là:
T = => b = a
b
a T
56, 408
7051 70,51 1
125
Trang 4GV giới thiệu thêm về
cầu Mỹ Thuận
Hãy nhắc lại cách tính
chiều dài trong bản vẽ khi
biết T và chiều dài thực?
GV hướng dẫn HS sử
dụng máy tính bỏ túi
Hs đọc đề và tóm tắt bài toán
HS nhắc lại: a = T b
HS làm bài
Bài 147 – 59
Chiều dài trong bản vẽ của cây cầu là:
T = => a = T ba
b
1 1535 0.07675 7,675
Bài 148 – 60
4 Củng cố: Ôn lại các kiến thức, qui tắc và biến đổi quy tắc về tỉ số …
Bài tập về nhà: 137, 141, 142, 146, 148, SBT trang 25 - 26
5 Dặn dò: Xem trước bài “Biểu đồ phần trăm” SGK trang 60 - 61
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BIỂU ĐỒ PHẦN TRĂM
I Mục tiêu:
- Học sinh biết đọc các dạng biểu đồ phần trăm dạng cột ô vuông và hình quạt
- Có kỹ năng dựng các biểu đồ phần trăm dạng cột và ô vuông
- Có ý thức tìm hiểu các biểu đồ phần trăm trong thực tế và dựng các biểu đồ phần trăm với các số liệu thực tế
II Phương tiện dạy học:
1 Giáo viên: Bảng phụ: tranh phóng to hình 13, 14, 15 SGK / 60 - 61
2 Học sinh: Thước kẻ, êke, compa, giấy kẻ ô vuông, máy tính bỏ túi
III Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Để nêu bật và so sánh các
giá trị của cùng 1 đại
lượng Người ta dùng
biểu đồ %
HS tính tỉ lệ phần trăm số
HS đạt hạnh kiểm trung bình
1) Biểu đồ phần trăm dạng cột.
Bài toán 1:
Sơ kết học kì một, 1 trường có 60% HS đạt hạnh kiểm tốt, 35 % đạt hạnh kiểm khá, còn lại là đạt hạnh kiểm trung bình
Giải:
Trang 5Bài toán này có thể được
biểu diễn dưới dạng biểu
đồ hình quạt như sau:
Gv treo bảng phụ hình 13
ở biểu đồ hình cột này, tia
năm ngang và tia thẳng
đứng biểu diễn cái gì?
tại sao phải to mầu khác
nhau cho mỗi cột
Gv nhận xét và hướng
dẫn vẽ biểu đồ
Gv có thể hướng dẫn cho
hs nếu hs có thắc mắc
Đối với bài toán 1 người
ta còn có thể biểu diễn
dưới dạng biểu đò dạng ô
vuông như sau:
Gv treo hình 14
Có bao nhiêu ô tất cả?
60% ứng với bao nhiêu ô?
Tương tự 35% và 5%?
Mỗi ô vuông nhỏ ứng với
bao nhiêu phần trăm?
Hãy biểu diễn bài toán ?
bằng biểu đồ phần trăm
dưới dạng ô vuông
Gv hướng dẫn khi có thắc
mắc của hs
Gv nhận xét
HS quan sát hình 13
Hs trả lời câu hỏi của gv
HS vẽ hình vào vở dưới sự hướng dẫn của GV
HS làm ?1
Hs đọc đề tóm tắt bài và giải bài toán
Hs tìm tỉ số phần trăm trước
Hs nghe giảng và quan sát hình 14
Hs quan sát hình và trả lời câu hỏi của gv
Mỗi ô vuông nhỏ ứng 1%
Hs làm làm bài
HS nhận xét
Số hs có hạnh kiểm trung bình là:
100% - (60% +35%) = 5%
?)
Số hs đi xe bus chiếm:
số HS cả lớp
6.100
15%
40
Số HS đi đạp chiếm:
số HS cả lớp
15.100
37,5%
40
Số hS đi bộ chiếm:
100% - (15% +37,5%) = 47,5% Biểu diễn bằng biểu đồ cột:
2)Biểu đồ phần trăm dưới dạng
ô vuông.
?)
0 20 40 60
15
37,5 47,5
Đi xe bus
Đi xe đạp
Đi bộ
Trang 6Gv treo bang phụ hình 15
Gv hướng dẫn Hs đọc
biểu đồ
Hình tròn được chia thành
100 hình quạt bằng nhau,
mỗi hình quạt đó ứng với
1 %
Gv cho hs đọc tiếp một
biểu đồ hình quạt tiếp
theo
Hs quan sát và đọc biểu đồ theo sự hướng dẫn của hs
Hs đọc biểu đồ
23% giỏi 44% khá 20% trung bình 13% yếu
3) Biểu đồ phần trăm dưới dạng hình quạt
4) Củng cố: Gv cho hs đọc 1 số biểu đồ
5) Hướng dẫn về nhà:
Học sinh cần biết đọc các biểu đồ % dựa theo số liệu và ghi chú ở biểu đồ
HS biết vẽ biểu đồ dạng cột và ô vuông
Làm bài tập: 150, 151, 153, SGK / 61 - 62
Bài tập thêm: Trong HKI vừa qua lớp em có bao nhiêu HS đạt loại Giỏi,Khá Tính tỉ số
% mỗi loại so với HS cả lớp Vẽ biểu đồ hình cột để biểu thị
Giỏi Khá TB Yếu
Trang 7Tuần 34 Tiết 103
Ngày soạn:
Ngày dạy:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Rèn luyện kĩ năng tính tỉ số phần trăm, đọc các biểu đồ phần trăm Vẽ biểu đồ phần trăm dạng cột, dạng ô vuông
- Trên cơ sở số liệu thực tế, dựng các biểu đồ phần trăm (thông qua một số bài tập)
II Phương tiện dạy học:
III Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của hs Ghi bảng
GV: Đưa 1 số biểu đồ khác
dạng (cột, ô vuông, quạt)
phản ánh mức tăng trưởng
kinh tế, những thành tựu
về y tế giáo dục, văn hóa, xã
hội hoặc biểu đồ thể hiện
diện tích, dân số …
Bài 2: 152 SGK / 61
HS1: Muốn dựng một biểu
đồ biểu diễn các tỉ số trên ta
cần làm gì ?
Yêu cầu HS nói rõ cách vẽ
biểu đồ,
Gv gọi đại diện của nhóm
lên trinh 2bay2 ( Gv là người
chỉ định đại diện của nhóm)
Gv có thề thu một số bài để
chấm
Hs quan sát biểu đồ và đọc biểu đồ
Hs làm Bài 150/61
S: Đọc đề SGK / 61 sau đó trả lời các câu hỏi
Ta tìm hiểu tổng số các trường của nước ta sau đó tính các tỉ số %
Hs hoạt động nhóm sau đó
gv lấy bảng phụ của các nhóm để nhận xét
Hs cũng làm việc theo nhóm Các nhóm khác nhận xét
HS làm bài ra phiếu ht
Bài 1: Đọc biểu đồ Bài 150/61
a Có 8% bài đạt điểm 10
b Điểm 7 là nhiều nhất chiếm 40%
c Có 16 bài đạt điểm 6 chiếm 32% tổng số bài Vậy tổng số bài là:
16 : 32 50(bài)
100
Bài 2: 152 SGK / 61 Bài 3:
Trong tổng kết HKI vừa qua lớp có 8 HS giỏi, 16 HS khá,
2 HS yếu, còn lại là HS trung bình Biết lớp có 40
HS Dựng biểu đồ ô vuông biểu thị kết quả
Bài 4: Phiếu học tập
Kết quả làm bài kiểm tra toán của một lớp như sau: 6 điểm 5, 8 điểm 6, 14 điểm 7,
12 điểm 8, 6 điểm 9, 4 điểm
10 Hãy dựng biểu đồ hình cột biểu thị kết quả trên
4) củng cố: theo từng phần.
5) dặn dò :
Tiết sau ôn tập chương III HS làm các câu hỏi ôn tập vào vở, nghiên cứu trước bảng
1 “Tính chất của phép cộngvà phép nhân phân số” Bài tập 154, 155, 167 SGK / 64
Duyệt của tổ trưởng Ngày duyệt: