1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GDCD 8- Tuần 26( 2019- 2020)

4 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 16,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Họat động 1: (10’)Tìm hiểu các thông tin -Mục tiêu: HS trình bày được các việc làm thể hiện quyền tự do ngôn luận của công dân.. -Thời gian: 10phút.[r]

Trang 1

Tuần 26- Tiết 25

Soạn: 25/4/2020

Giảng: 29/4/2020

BÀI 19- QUYỀN TỰ DO NGÔN LUẬN

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Nhận biết được quyền tự do ngôn luận của công dân

-Hiểu được cách thực hiện và trách nhiệm của Nhà nước và công dân trong việc bảo đảm và thực hiện quyền tự do ngôn luận

-Phân biệt được tự do ngôn luận đúng đắn với lợi dụng tự do ngôn luận để làm việc xấu

2 Kĩ năng

- Nâng cao ý thức tự do ngôn luận và ý thức tuân theo pháp luật của học sinh ; phân biệt được thế nào là tự do ngôn luận và lợi dụng tự do ngôn luận phục vụ mục đích xấu

+) Phân biệt được tự do ngôn luận đúng đắn với lợi dụng tự do ngôn luận để làm

việc xấu

-Thực hiện đúng quyền tự do ngôn luận

+ Kĩ năng sống:

- Kĩ năng phân tích, so sánh- Kĩ năng tư duy phê phán

- Kĩ năng ra quyết định- Kĩ năng tư duy sáng tạo- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin

3 Thái độ

- Biết sử dụng đúng quyền tự do ngôn luận của pháp luật ,phát huy quyền làm chủ của công dân

+ Tích hợp giáo dục đạo đức: TÔN TRỌNG, TRUNG THỰC, LƯƠNG TÂM,

TRÁCH NHIỆM

4 Phát triển năng lực

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực tự quản lí

- Năng lực hợp tác

II Phương tiện dạy học

Gv: Sgk, Sgv, TL chuẩn KT- KN, Phương tiên dạy học, máy chiếu

Hiến pháp 2013, Bộ luật hình sự , Bộ luật dân sự

- Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính

- Một số mẩu chuyện về những tấm gương dũng cảm đấu tranh, bảo vệ tài sản Nhà nước, những câu ca dao, tục ngữ về đức tính thật thà, trung thực trong cuộc sống đặc biệt là đối với HS

Hs: Đọc trước bài ở nhà Tìm các tài liệu liên quan đến bài học

III Các phương pháp / kĩ thuật dạy học

- Sử dụng kết hợp các phương pháp: nêu vấn đề, động não, thảo luận nhóm, xử lí tình huống, đóng vai, hoạt động cá nhân, liên hệ thực tế

- Kĩ thuật trình bày 1 phút, phân tích tình huống, kĩ thuật bày tỏ thái độ, đóng vai

Trang 2

IV Tiến trình giờ dạy

1 Ổn định tổ chức: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 3’

Em hiểu thế nào là quyền khiếu nại và tố cáo ? So sánh điểm giống và khác nhau giưa hai quyền này ?

3 Bài mới

GV đọc Hiến pháp 1992 quy định : “Công dân có quyền tự do ngôn luận , tự do báo chí, có quyền được thông tin , có quyền hội họp, lập hội, biểu tình theo quy định của pháp luật ” Trong

đó quyền tự do ngôn luận thể hiện rõ quyền làm chủ của công dân

Họat động 1: (10’)Tìm hiểu các thông tin

-Mục tiêu: HS trình bày được các việc làm thể

hiện quyền tự do ngôn luận của công dân

-Thời gian: 10phút

Phương pháp: Kết hợp nêu vấn đề, động não,

thảo luận nhóm, xử lí thông tin, hoạt động cá

nhân, bày tỏ thái độ

-Kĩ thuật: động não, đặt câu hỏi, chia nhóm

Cách tiến hành: cá nhân

HS đọc tình huống

H trao đổi trả lời câu hỏi

H khác nhận xét, G chốt

Cho học sinh trình bày phần chuẩn bị

? Em hiểu thế nào là quyền tự do ngôn luận ?

? Công dân sử dụng quyền tự do ngôn luận như

thế nào ?

? Nêu một vài tình huống thể hiện quyền tự do ngôn

luận của công dân ?

Hoạt động 2 (13’) Tìm hiểu nội dung bài học

Mục tiêu: HS trình bày được khái niệm quyền

tự do ngôn luận

+Nêu được nghĩa vụ của công dân trong việc sử

dụng quyền tự do ngôn luận

+Nêu được trách nhiệm của Nhà nước trong

việc bảo vệ quyền tự do ngôn luận

Phương pháp : Phương pháp: thuyết trình,

thảo luận nhóm, nêu và giải quyết vấn đề, đàm

thoại.

-Kĩ thuật dạy học:: động não, chia sẻ, thể hiện

thái độ

I Đặt vấn đề

-Việc làm thể hiện quyền tự

do ngôn luận của công dân: a,b,d

II Nội dung bài học

1 Quyền tự do ngôn luận:

- Là quyền của công dân được tham gia bàn bạc, thảo luận đóng góp ý kiến vào những vấn đề chung của đất nước, xã hội

2 Những quy định của pháp luật về quyền tự do ngôn luận

- Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, có

Trang 3

? Dựa trên cơ sở nào để phân biệt tự do ngôn

luận và lợi dụng tự do ngôn luận để phục vụ

mục đích xấu ?

? Làm thế nào để sử dụng có hiệu quả quyền tự

do ngôn luận ?

Công dân phải sử dụng quyền tự do ngôn luận

theo qui định của pháp luật

GV chuyển ý cho học sinh phân biệt thế nào là tự do

ngôn luận đúng pháp luật và tự do ngôn luận sai pháp

luật

GV kết hợp đưa ra một vài tình huống tự do

ngôn luận tráI pháp luật để học sinh nhận biết

+ Tự do trong khuôn khổ pháp luật qui định

+ Sử dụng quyền tự do ngôn luận nhằm xây

dựng và bảo vệ lợi ích chung của tập thể của đất

nước

+ Phát huy quyền làm chủ của nhân dân

? Trách nhiệm của nhà nước tạo điều kiện như thế

nào để công dân thực hiện tốt quyền của mình?

VD: Thư bạn đọc

ý kiến nhân dân

Diễn đàn nhân dân

Trả lời bạn nghe đài

Hộp thư truyền hình

Đường dây nóng …

Hòm thư góp ý

quyền thông tin theo qui định của pháp luật

- Sử dụng quyền tự do ngôn luận trong các cuộc họp ở cơ

sở, trên các phương tiện thông tin đại chúng, kiến nghị với đại biểu quốc hội, đại biểu hội đồng nhân dân, góp ý kiến vào các văn bản dự thảo luật

3 Trách nhiệm của nhà nước:

- Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để công dân thực hiện quyền tự do ngôn luận, tự

do báo chí, phát huy đúng vai trò của mình

luật

- Các cuộc họp của cơ sở bàn về kinh tế, chính

trị, an ninh quốc phòng , văn hóa, của địa

phương

- Phản ánh trên đài, ti vi , báo chí vấn đề tiết

kiệm điện nước

- Chất vấn đại biểu quốc hội về vấn đề đất đai,

y tế, giáo dục

- Góp ý vào dự thảo văn kiện Đại hội Đảng

- Bàn bạc vấn đề xây dựng làng văn hoá

- Kiên cố hoá kênh mương , đường giao thông

- Phát biểu lung tung không

có cơ sở về sai phạm của cán

bộ địa phương

- Đưa tin sai sự thật như:

“Nhân quyền Việt Nam ”

- Viết đơn, thư nặc danh để

vu khống , nói xấu cán bộ vì lợi ích cá nhân

- Xuyên tạc công cuộc đổi mới

Trang 4

của thôn , xã…. - Tung tin sai sự thật, nói

xấu bạn bè III- Bài tập

Bài 1/53:

Tình huống thể hiện quyền tự do ngôn luận là: b và d.

Bài 2/ 53:

Học sinh có thể thể hiện quyền tự do ngôn luận trong trường hợp trên bằng cách:

- Viết thư gửi Quốc hội hoặc Bộ Giáo dục và Đào tạo bày tỏ nguyện vọng của mình.

- Đăng bài trên các tạp chí, tờ báo bày tỏ nguyện vọng của mình.

- Trực tiếp phát biểu ý kiến khi có dịp phù hợp.

Bài 3/54:

- Bạn của nhà nông

- Với khán giả VTV3.

- Dân hỏi Bộ trưởng trả lời.

- Blog giao thông.

- Nhịp cầu bạn đọc.

- Dân trí chuyên mục bạn đọc.

4 Củng cố: ( 3’)

- Thế nào là quyền tự do ngôn luận? Công dân thể hiện quyền tự do ngôn luận như thế nào? Trách nhiệm của nhà nước?

5 Hướng dẫn về nhà ( 2’)

- Học thuộc bài

- Làm các bài tập còn lại

- Sưu tầm các gương người tốt, việc tốt

- Ôn tập chuẩn bị kiểm tra 45 phút: nội dung các bài đã học , các bài tập trong SGK và SBT.

V Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 05/02/2021, 13:52

w