- Hệ thống hóa các kiến thức về các tứ giác đã học trong chương (định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết).. - Thấy được mối quan hệ giữa các tứ giác đã học.[r]
Trang 1Ngày soạn: 02 / 11 / 2017
Ngày giảng: 8A: 06/ 11/ 2017; 8C: 08/ 11/ 2017
Tiết 23 ÔN TẬP CHƯƠNG I
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- Hệ thống hóa các kiến thức về các tứ giác đã học trong chương (định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết)
- Thấy được mối quan hệ giữa các tứ giác đã học
2 Kĩ năng:
- Vận dụng được các kiến thức trên để giải bài tập dạng tính toán, chứng minh, nhận biết hình, tìm điều kiện của hình
- Rèn kĩ năng vẽ hình, phân tích đề bài, chứng minh
3 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí và vận dụng các định lí đã học vào các bài toán thực tế
4 Thái độ:
- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
* Tích hợp giáo dục đạo đức: giáo dục tính đoàn kết-hợp tác
5 Năng lực hướng tới:
- NL tư duy toán học, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp,
NL sử dụng ngôn ngữ, NL tính toán, NL tư duy sáng tạo, NL vẽ hình, NL chứng minh
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên: Giáo án, SGK, thước thẳng, bảng phụ
- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập
III Phương pháp
- Vấn đáp, gợi mở Luyện tập, thực hành
- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục.
1 Ổn định lớp 1 ph
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài mới.
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết Mục tiêu:
- Hệ thống hóa các kiến thức về các tứ giác đã học trong chương (định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết)
- Thấy được mối quan hệ giữa các tứ giác đã học
Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
Thời gian: 10 ph
Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, hoạt động cá nhân.
Cách thức thực hiện:
Trang 2Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Đưa sơ đồ các loại tứ giác Hình 79 (khơng kèm theo các
chữ viết cạnh mũi tên) SGV/152 lên bảng phụ.
Sau đĩ GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sgk/110.
HS: Hoạt động cá nhân, lần lượt từng HS đứng tại chỗ trả lời.
GV: Trong khi HS trả lời các câu hỏi, GV viết tĩm tắt kiến
thức kèm theo các mũi tên cịn bỏ trống, vẽ thêm hình đường
chéo, trục đối xứng, kí hiệu bằng nhau, vuơng gĩc… để minh
họa và hồn thiện bản đồ tư duy.
Hoạt động 2: Luyện tập Mục tiêu:
- Vận dụng được các kiến thức trên để giải bài tập Thấy được mối quan hệ giữa các tứ giác đã học
- Rèn kĩ năng vẽ hình, phân tích đề bài, phân loại bài tập dạng tính tốn, chứng
minh, nhận biết hình, tìm điều kiện của hình
Hình thức tổ chức: Dạy học phân hĩa.
Thời gian: 30 ph
Phương pháp: Luyện tập, Phát hiện và giải quyết vấn đề Hoạt động cá nhân, hoạt
động nhĩm
Cách thức thực hiện:
Bài tập về mối quan hệ giữa các hình.
GV: Đưa hình vẽ và đề BT87 sgk/111 lên
bảng phụ Yêu cầu HS điền vào chỗ trống
HS: Hoạt động theo nhĩm bàn.
Dạng bài tìm điều kiện của hình.
GV: Đưa đề BT88 sgk/111 lên bảng phụ.
Yêu cầu 1HS lên bảng vẽ hình, viết GT,
KL
GV: Trước khi tìm điều kiện của hai
đường chéo, GV gợi ý:
? Tứ giác EFGH là hình gì? Vì sao?
HS: Hoạt động cá nhân, 1HS lên bảng
trình bày
GV: ? Tìm điều kiện của AC và BD của
tứ giác ABCD để hình bình hành EFGH
là hình chữ nhật? Vẽ hình minh họa
HS: Hoạt động nhĩm.
Giúp HS ý thức về sự đồn kết,rèn
luyện thĩi quen hợp tác.
GV: Với câu b) và c) gọi 2HS lên bảng
làm bài
HS: Hoạt động cá nhân.
BT87 (sgk/111)
a) hình bình hành và hình thang
b) hình bình hành và hình thang
c) hình vuơng
BT88 (sgk/111)
H
G E
F
D
C B
A
GT
ABCD
AE EB;BF FC
CG GD;DH HA
Tứ giác
KL
Tìm đkiện của AC và BD để
EF là hình chữ nhật b)EFGH là hình thoi c)EFGH là hình vuông
Giải
EF là đường tb của ABC
Trang 3GV: Chốt lại kiến thức về các dấu hiệu
AC 2
EF
(1)
HG là đường tb của ADC HG //AC và AC HG 2 (2)
Từ (1) và (2) EFGH là hbh a) Hbh EFGH là hcn H EF90o EH EF AC BD (vì EH//BD ; EF//AC) b) Hbh EFGH là hthoi EHEF BD AC ( BD AC EH ; ) 2 EF 2 c) Hbh EFGH là hình vuơng EFGH AC BD AC BD EFGH là hcn là hình thoi 4 Hướng dẫn tự học ở nhà 4ph - Ơn tập định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết các hình tứ giác, phép đối xứng qua trục và qua tâm - Làm các bài tập: 89 sgk/111 ; 159, 160 sbt/100 - Bài tập: Cho tam giác nhọn ABC AM, BN, CP là các đường trung tuyến Qua N kẻ đường thẳng song song với PC cắt BC ở F Các đường thẳng kẻ qua F song song với BN và kẻ qua B song song với CP cắt nhau ở D a) Tứ giác CPNF là hình gì? Vì sao? b) C/m tứ giác BDFN là hình bình hành c) C/m tứ giác PNCD là hình thang cân d) C/m AM = DN e) Tam giác ABC thỏa mãn điều kiện gì thì tứ giác PNCD là hình thang cân? V Rút kinh nghiệm. 1 Thời gian:
2 Nội dung kiến thức:
3 Phương pháp giảng dạy:
4 Hiệu quả bài dạy:
Ngày soạn: 02 / 11 / 2017
Trang 4Ngày giảng: 8A: 08/ 11/ 2017; 8C: 09/ 11/ 2017
Tiết 24 ÔN TẬP CHƯƠNG I (tiếp)
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- Hệ thống hóa các kiến thức về các tứ giác đã học trong chương (định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết)
- Thấy được mối quan hệ giữa các tứ giác đã học
2 Kĩ năng:
- Vận dụng được các kiến thức trên để giải bài tập dạng tính toán, chứng minh, nhận biết hình, tìm điều kiện của hình
- Rèn kĩ năng vẽ hình, phân tích đề bài, chứng minh
3 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
4 Thái độ:
- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
* Tích hợp giáo dục đạo đức: giáo dục tính đoàn kết, hợp tác.
5 Năng lực hướng tới:
- NL tư duy toán học, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp,
NL sử dụng ngôn ngữ, NL tính toán, NL vẽ hình, NL chứng minh
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên: Giáo án, SGK, thước, bảng phụ
- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập
III Phương pháp
- Vấn đáp Luyện tập
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục.
1 Ổn định lớp 1ph
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài mới.
3 Bài mới.
Hoạt động: Luyện tập Mục tiêu:
- Vận dụng được các kiến thức về các tứ giác đã học để giải bài tập Thấy được
mối quan hệ giữa các tứ giác đã học
- Rèn kĩ năng vẽ hình, phân tích đề bài, phân loại bài tập dạng tính toán, chứng minh, nhận biết hình, tìm điều kiện của hình
Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
Thời gian: 40 ph
Phương pháp: Luyện tập, Phát hiện và giải quyết vấn đề Hoạt động cá nhân, hoạt
động nhóm
Cách thức thực hiện:
Trang 5A B
C D
E
F
GV: Đưa đề BT89 sgk/111 lên bảng phụ.
Yêu cầu 1HS lên bảng vẽ hình, viết GT, KL và làm ý
a), b).
GV: ? Hai điểm đối xứng với nhau qua một đường
thẳng cần thỏa mãn điều kiện gì? Để c/m câu a) ta
làm như thế nào?
HS: Hoạt động theo nhĩm bàn câu a).
GV: Yêu cầu HS làm câu b).
HS: Hoạt động nhĩm: nửa lớp tìm tứ giác AEMC là
hình gì và nửa lớp tìm tứ giác AEBM là hình gì.
GV: Yêu cầu đại diện lên bảng trình bày.
GV: Nhận xét, đánh giá.
GV: Đưa đề BT62 sbt/100 lên bảng phụ.
Yêu cầu 1HS lên bảng vẽ hình, viết GT, KL.
GV: Yêu cầu HS làm nhanh câu a).
HS: Hoạt động cá nhân, 1HS lên bảng trình bày.
GV: ? Để c/m EMFN là hình chữ nhật ta nên dùng
dấu hiệu nhận biết nào?
HS: Hoạt động cá nhân, 1HS lên bảng trình bày.
GV: EMFN là hình chữ nhật, muốn nĩ là hình vuơng
cần thêm điều kiện gì?
HS: Thảo luận nhĩm, trình bày vào bảng phụ, vẽ
hình minh họa.
GV: Nhận xét, đánh giá.
Giúp HS ý thức về sự đồn kết, rèn luyện thĩi
quen hợp tác.
BT89 (sgk/111)
BT 89/ 111 E
D
B
A
GT
ABC : A 90
BM MC;AD DB
E đối xứng với M qua D
KL
a)E đối xứng với M qua AB b)AEMC, AEBM là hình gì?
Vì sao?
Giải
a) MD là đường tb của ABC MD
//AC mà AC AB
MD AB
Cĩ DM = ME (gt) AB
là đường trung trực của ME E
đối xứng với M qua AB
b) MD//AC và
AC MD
2
EM
//AC và EM = AC (= 2MD) AEMC
là hình bình hành
Tứ giác AEBM cĩ hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường và vuơng gĩc với nhau nên AEBM là hình thoi
BT62 (sbt/100)
Trang 6GT
Hbh AE EB;DF FC DE M ;BF CE N ABCD; AF KL a)AEFD,AECF EMFN là hình gì?Vì sao? b)EMFN là hình chữ nhật c)Tìm đkiện của ABCD để là hình vuông Giải a) AE//DF và AE = DF nên AEFD là hbh AE = AD 1 AB 2 nên AEFD là hthoi AE//CF và AE = CF nên AECF là hbh b) AECF là hbh EN//FM Tương tự c/m được EM//FN N EMF là hình bình hành AEFD là hthoi AFDE 90o EMF Hbh EMFN cĩ M 90 o nên là hcn c) EMFN là hình vuơng ME MF DE AF (vì DE = 2ME, AF = 2MF) Hthoi AEFD cĩ hai đ/chéo bằng nhau AEFD là hình vuơng A 90 o Hbh ABCD là hình chữ nhật Vậy hcn EMFN là hình vuơng nếu ABCD là hình chữ nhật 4 Hướng dẫn tự học ở nhà 4 ph - Ơn tập định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết các hình tứ giác, phép đối xứng qua trục và qua tâm - Bài tập: Cho hình vuơng ABCD Gọi E là điểm đối xứng của điểm A qua D a) Chứng minh tam giác ACE là tam giác vuơng cân b) Từ A hạ AH BE , gọi M, N theo thứ tự là trung điểm của AH và HE Chứng minh tứ giác BMNC là hình bình hành c) Chứng minh M là trực tâm của tam giác ANB d) Chứng minh ANC 90 o - Chuẩn bị cho tiết sau Kiểm tra 45 phút V Rút kinh nghiệm. 1 Thời gian:
2 Nội dung kiến thức:
3 Phương pháp giảng dạy:
Trang 74 Hiệu quả bài dạy: