1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUAN 12 tiet 23,24.docx

5 421 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Chương I
Người hướng dẫn GV: Võ Minh Phú
Trường học Trường PTCS Nhơn Châu
Chuyên ngành Hình Học 8
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009 – 2010
Thành phố Nhơn Châu
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 109,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Hệ thống hoá các kiến thức đã học trong chương I về tứ giác: định nghĩa, tính chất , các dấu hiệu nhận biết các tứ giác đặc biệt đã học.. Kỹ năng: Vận dụng được những kiến thứ

Trang 1

Ngày soạn: 15/11/2009 Ngày dạy : 18/11/2009 Tuần : 12 - Tiết : 24

ÔN TẬP CHƯƠNG I

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Hệ thống hoá các kiến thức đã học trong chương I về tứ giác: định

nghĩa, tính chất , các dấu hiệu nhận biết các tứ giác đặc biệt đã học Đặc biệt là thấy được mối liên hệ biện chứng giữa các hình đó

2 Kỹ năng: Vận dụng được những kiến thức trên để rèn luyện kĩ năng nhận biết

hình, chứng minh, tính toán, tìm điều kiện của một hình để thoả mãn một tính chất nào đó

3 Thái độ: Rèn luyện tư duy lôgíc, tư duy biện chứng , thao tác phân tích và tổng

hợp

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ, compa, êke.

2.Học sinh: - Ôn tập 3 nội dung chính của chương I

- Trả lời các câu hỏi của chương I (từ câu 1 đến câu 9 trang 110 SGK)

- Chuẩn bị trước các bài tập ôn tập chương

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: ( 3 / ) GV kiểm tra việc chuẩn bị ôn tập ở nhà của học sinh.

3 Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài: (1 / ) Để giúp các em nắm được những vấn đề của chương I một cách

vững chắc, hôm nay ta tiến hành ôn tập chương I

* Tiến trình bài dạy:

T

G

20

/ HĐ1: Ôn tập lí thuyết

GV đưa sơ đồ các loại tứ giác

trang 152 SGV trên bảng phụ để

ôn tập cho HS

Sau đó GV yêu cầu HS:

a) Ôn tập định nghĩa các hình

bằng cách trả lời các câu hỏi

( GV lần lượt chỉ vào từng hình)

- Nêu định nghĩa: Tứ giác

ABCD, hình thang, hình thang

cân, hình thang vuông, hình bình

hành, hình chữ nhật, hình thoi,

hình vuông

(Lưu ý) : hình thang, hình bình

hành, hình chữ nhật, hình thoi,

- HS lần lượt trả lời định nghĩa các loại tứ giác:

+ Hình thang là … + Hình bình hành là … + Hình chữ nhật là … + Hình thoi là … + Hình vuông là …

A) Tóm tắt lí thuyết:

Sơ đồ dấu hiệu nhận biết các hình.

Trang 2

G

hình vuông đều được định nghĩa

theo tứ giác

b) Ôn tập về tính chất các hình:

Nêu tính chất về cạnh, về góc,

về đường chéo của các hình?

(Lưu ý): Trong các tứ giác đã

học, hình nào có trục đối xứng,

hình nào có tâm đối xứng?

(treo bảng phụ minh hoạ về tính

chất đối xứng của các hình)

c) Ôn tập về dấu hiệu nhận biết

các hình

- HS trả lời tính chất của các hình

- HS nêu các dấu hiệu nhận biết: hình thang, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông

17 / HĐ2: Luyện tập

- Đưa đề bài và hình vẽ trên

bảng phụ: Cho HS giải miệng

- Đưa đề bài tập 88/SGK trên

bảng phụ và cho HS hoạt động

nhóm

- Theo dõi việc hoạt động nhóm

của HS và nhận xét

(Gợi ý): Tứ giác EFGH là hình

gì? vì sao?

- Các đường chéo của tứ giác

ABCD cần có điều kiện gì thì tứ

giác EFGH là:

+ Hình chữ nhật

+ Hình thoi

+ Hình vuông

(Sau khi giải xong GV lưu ý):

Đây là dạng toán: Tìm điều

kiện để một hình này trở thành

- HS giải miệng bài tập

87 SGK

- HS hoạt động nhóm bài tập 88/SGK Cử đại diện nhóm trình bày, các

HS khác theo dõi và nêu nhận xét

- Tứ giác EFGH là hình bình hành.Vì có hai cạnh đối song song và bằng nhau

- HS đi tìm điều kiện

B) Bài tập:

* Bài 88/SGK:

a) Xét tam giác ABC,

có: AE = EB (gt)

BF = FC (gt)

⇒ EF là đtb của Δ

ABC

⇒ EF //AC và EF =

1

2 AC Chứng minh tương tự ta cũng có:

1

Trang 3

G

EFGH là hình chữ nhật

Hình bình hành EFGH là hình thoi

(vì HG =

1

2 AC, HG =

1

2 AC)

Hình bình hành EFGH là hình vuông

AC ¿ BD

AC = BD

4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (3 / )

- Ôn định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết các hình tứ giác; phép đối xứng qua trục, qua tâm

- BTVN: bài 89/SGK

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

-⇔

Trang 4

Ngày soạn: 17/11/2009 Ngày dạy : 20/11/2009 Tuần : 12 - Tiết : 24

ÔN TẬP CHƯƠNG I (tt)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Hệ thống hoá các kiến thức đã học trong chương I về tứ giác: định

nghĩa, tính chất , các dấu hiệu nhận biết các tứ giác đặc biệt đã học Đặc biệt là thấy được mối liên hệ biện chứng giữa các hình đó

2 Kỹ năng: Vận dụng được những kiến thức trên để rèn luyện kĩ năng nhận biết

hình, chứng minh, tính toán, tìm điều kiện của một hình để thoả mãn một tính chất nào đó

3 Thái độ: Rèn luyện tư duy lôgíc, tư duy biện chứng , thao tác phân tích và tổng

hợp

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ, compa, êke.

2.Học sinh: - Ôn tập 3 nội dung chính của chương I

- Trả lời các câu hỏi của chương I (từ câu 1 đến câu 9 trang 110 SGK)

- Chuẩn bị trước các bài tập ôn tập chương

1 Ổn định tình hình lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: ( 3 / ) GV kiểm tra việc chuẩn bị ôn tập ở nhà của học sinh.

3 Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài: (1 / ) Để giúp các em nắm được những vấn đề của chương I một cách

vững chắc, hôm nay ta tiến hành ôn tập chương I

* Tiến trình bài dạy:

Trang 5

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

là hình gì? Vì sao?

- Tính chu vi của tứ giác

AMCD bằng cách nào?

- Để hình thoi trở thành

hình vuông, ta cần thêm

điều kiện gì?

hành, ADCM là hình thoi

- Tổng các cạnh của tứ giác

- Hai đường chéo bằng nhau, hoặc có 1 góc vuông

Ta có AB là đường trung trực của MD nên D đối xứng với M qua AB b) ABMD là hình bình hành, vì cĩ AB = MD, AB//

MD

AMCD là hình thoi, vì cĩ AC ¿ MC

c) Ta có BC = 4cm  MC = 2cm Chu vi hình thoi AMCD là 2.4 = 8 (cm2) d) Tam giác ABC vuơng cân tại A thì tứ giác AMCD là hình vuơng 17’ ’ Củng cố lý thuyết:Treo sơ đồ dấu hiệu nhận biết các hình - Phát phiếu học tập có sơ đồ nhận biết các hình - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, điền các dấu hiệu nhận biết vào sơ đồ - Nhận xét đánh giá kết quả thảo luận của từng nhóm - Nhận phiếu học tập - Thảo luận nhóm điền các dấu hiệu nhận biết vào sơ đồ Sơ đồ dấu hiệu nhận biết các hình 4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (3 / ) - Ôn định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết các hình tứ giác; phép đối xứng qua trục, qua tâm - Tiết sau kiểm tra 1 tiết IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Ngày đăng: 15/10/2013, 00:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ dấu hiệu nhận biết các hình. - TUAN 12 tiet 23,24.docx
Sơ đồ d ấu hiệu nhận biết các hình (Trang 1)
Hình vuông đều được định nghĩa - TUAN 12 tiet 23,24.docx
Hình vu ông đều được định nghĩa (Trang 2)
Hình   vuoâng,   ta   caàn   theâm - TUAN 12 tiet 23,24.docx
nh vuoâng, ta caàn theâm (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w