- Vận dụng được các công thức đã học và các tính chất của diện tích trong giải toán.. Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.[r]
Trang 1Chương II: ĐA GIÁC DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
Mục tiêu của chương
1 Kiến thức: Cung cấp cho HS các kiến thức sau:
- Khái niệm về đa giác, đa giác lồi, đa giác đều
- Các công thức tính diện tích của một số đa giác đơn giản
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện các kĩ năng về vẽ hình, đo đạc, tính toán
- HS biết vẽ một số đa giác đều với các trục đối xứng của nó, biết vẽ một tam giác có diện tích bằng diện tích của một đa giác cho trước
- Phân chia một đa giác thành nhiều đa giác đơn giản hơn để thuận lợi trong việc tính diện tích đa giác đó
3 Tư duy:
- HS được rèn luyện những thao tác tư duy quen thuộc như quan sát, dự đoán, phân tích, tổng hợp
- HS thành thạo hơn trong việc định nghĩa khái niệm và chứng minh hình học
- HS được giáo dục tính cẩn thận, chính xác và tinh thần trách nhiệm khi giải toán, đặc biệt khi tính diện tích một cách gần đúng trong các bài toán thực tế
4 Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
5 Năng lực cần đạt:
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL tự quản lí, NL giao tiếp, NL sử dụng ngôn ngữ, NL tính toán, NL sử dụng công cụ vẽ hình
Trang 2B
C D
A B
C D
Ngày soạn: 17 / 11 / 2018
§1 ĐA GIÁC ĐA GIÁC ĐỀU
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- HS hiểu được khái niệm đa giác lồi, đa giác đều
- HS biết sử dụng phép tương tự để xây dựng khái niệm đa giác lồi, đa giác đều từ những khái niệm tương ứng đã biết về tứ giác
2 Kĩ năng:
- Vẽ được và nhận biết một số đa giác lồi, một số đa giác đều
- Biết vẽ các trục đối xứng và tâm đối xứng (nếu có) của một đa giác đều
- Qua vẽ hình và quan sát hình vẽ, HS biết cách quy nạp để xây dựng công thức tính tổng số đo các góc của một đa giác
3 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí và vận dụng các định lí đã học vào các bài toán thực tế
4 Thái độ:
- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giáo dục tính hạnh phúc
5 Năng lực cần đạt.
- NL tư duy toán học, NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL giao tiếp,
NL sửdụng ngôn ngữ, NL tư duy sáng tạo, NL vẽ hình, NL chứng minh
II Chuẩn bị.
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập
III Phương pháp và kỹ thuật dạy học.
- Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở Phát hiện và giải quyết vấn đề Hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV Tổ chức các hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp 1ph
2 Kiểm tra bài cũ: 4 ph
? - Nhắc lại định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi?
- Trong các hình sau, hình nào là tứ giác, tứ giác lồi? Vì sao?
Trang 33 Bài mới.
Hoạt động 1: Khái niệm đa giác, đa giác đều.
Mục tiêu:
- HS biết được khái niệm đa giác lồi, đa giác đều
- HS biết sử dụng phép tương tự để xây dựng khái niệm đa giác lồi, đa giác đều từ những khái niệm tương ứng đã biết về tứ giác
- Vẽ được và nhận biết một số đa giác lồi, một số đa giác đều
- Biết vẽ các trục đối xứng và tâm đối xứng (nếu có) của một đa giác đều
Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống, dạy học phân hóa.
Thời gian: 23 ph
Phương pháp và kỹ thuật dạy học.
- Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở Phát hiện và giải quyết vấn đề Hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
Cách thức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: đặt vấn đề vào bài mới: Tam giác, tứ
giác được gọi chung là gì?
GV: Treo bảng phụ sáu hình (Hình 112
đến Hình 117) sgk/113.
GV: Giới thiệu: tương tự như tứ giác, đa
giác ABCDE là hình gồm năm đoạn thẳng
AB, BC, CD, DE, EA trong đó bất kì hai
đoạn thẳng nào cũng không nằm trên cùng
một đường thẳng (như Hình 114, 117).
GV: Giới thiệu đỉnh, cạnh của đa giác đó.
GV: Yêu cầu HS nêu khái niệm về đa giác
tương tự như khái niệm tứ giác đã biết
GV: Treo bảng phụ Hình 118 và yêu cầu
HS làm ?1
GV: ? Khái niệm đa giác lồi cũng tương tự
như khái niệm tứ giác lồi Vậy thế nào là
đa giác lồi?
GV: Yêu cầu HS trả lời ?2 sgk/114
GV: Nêu Chú ý sgk/114.
GV: Đưa ?3 lên bảng phụ Yêu cầu HS
suy nghĩ và trả lời
HS: Hoạt động theo nhóm bàn Trao đổi,
chấm chéo và báo cáo kết quả cho GV
1 Khái niệm về đa giác.
D C
B
E A
- Đa giác ABCDE gồm 5 đoạn thẳng: AB, BC, CD, DE, EA
- Các điểm A, B, C, D, E gọi là các đỉnh
- Các đoạn thẳng AB, BC, CD, DE,
EA gọi là các cạnh
?1
Vì AE, ED cùng nằm trên một đường thẳng
Định nghĩa: sgk/114.
?2
Vì mỗi đa giác đó nằm ở cả hai nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa một cạnh của đa giác
Chú ý: sgk/114.
?3
Trang 4GV: Giới thiệu đa giác có n đỉnh (n 3) và
cách gọi tên đa giác
GV:Đưa Hình 120 sgk/115 lên bảng phụ
Yêu cầu HS quan sát các đa giác đều
? Thế nào là đa giác đều?
GV: Chốt lại: Đa giác đều là đa giác có:
- Tất cả các cạnh bằng nhau
- Tất cả các góc bằng nhau
GV: Chia lớp thành 6 nhóm, phát cho mỗi
nhóm một bảng phụ có sẵn hình 120 Yêu
cầu HS thực hiện ?4
HS: Hoạt động nhóm.
GV:Yêu cầu các nhóm nhận xét về số trục
đối xứng và tâm đối xứng của mỗi hình
HS: Đại diện nhóm đứng tại chỗ trả lời.
GV: Nhận xét, chốt lại kiến thức.
Giúp HS thấy hạnh phúc khi phát hiện
ra các đa giác đều có hình dạng rất đẹp
và được sử dụng nhiều trong cuộc sống
2 Đa giác đều.
Định nghĩa: sgk/115.
?4
Nhận xét:
- Tam giác đều có 3 trục đối xứng
- Hình vuông có 4 trục đối xứng và
1 tâm đối xứng
- Ngũ giác đều có 5 trục đối xứng
- Lục giác đều có 6 trục đối xứng
và 1 tâm đối xứng
Hoạt động 2: Luyện tập Mục tiêu:
- Củng cố các kiến thức về đa giác, đa giác đều.
- Qua vẽ hình và quan sát hình vẽ, HS biết cách quy nạp để xây dựng công
thức tính tổng số đo các góc của một đa giác
Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
Thời gian: 10 ph
Phương pháp và kỹ thuật dạy học.
- Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở
- Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi
Cách thức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Đưa BT4 sgk/115 lên bảng phụ
và hướng dẫn HS điền số thích hợp
HS: Hoạt động cá nhân
GV: ? Để tính tổng số đo các góc của
một đa giác ta làm như thế nào?
HS: Chia đa giác thành các tam giác,
dựa vào tổng ba góc của một tam giác
để tính
GV: Đưa BT5 sgk/115 lên bảng phụ.
BT4 (sgk/115)
BT5 (sgk/115)
Số đo mỗi góc của ngũ giác đều là:
o
o (5 2).180
108 5
Số đo mỗi góc của lục giác đều là:
Trang 5Gợi ý: Tính tổng số đo các góc của
ngũ giác đều, lục giác đều rồi tìm số
đo mỗi góc Từ đó tìm công thức tổng
quát với n-giác đều
HS: Dựa vào BT4, hoạt động cá nhân
tìm đáp án
GV: Nhận xét hoạt động.
o
o (6 2).180
120 6
Số đo mỗi góc của hình n-giác đều là:
o
(n 2).180 n
4 Củng cố 2 ph
GV: ? Thế nào là đa giác, đa giác đều? Kể tên một số đa giác đều mà em biết?
5 Hướng dẫn về nhà 5 ph
- Nắm vững định nghĩa đa giác, đa giác đều, các yếu tố của đa giác
- Bài tập về nhà: 1, 3 sgk/115 ; 2, 3, 5, 8, 9 sbt
- Chuẩn bị cho tiết sau “Diện tích hình chữ nhật”
V Rút kinh nghiệm.
*********************************************
Ngày soạn: 17 / 11 / 2018
§2 DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- HS biết các công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông
- HS hiểu để chứng minh các công thức đó cần vận dụng các tính chất của diện tích đa giác
2 Kĩ năng: Vận dụng được các công thức đã học và các tính chất của diện tích trong
giải toán
3 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic
- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí và vận dụng các định lí đã học vào các bài toán thực tế
4 Thái độ:
- Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
* Tích hợp giáo dục đạo đức: Giáo dục tínhTrung thực, Hạnh phúc, Trách nhiệm
5 Năng lực hướng tới: NL tư duy toán học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, NL
giao tiếp, NL sử dụng ngôn ngữ, NL tư duy sáng tạo NL vẽ hình, NL chứng minh
II Chuẩn bị.
- Giáo viên: Máy tính, máy chiếu PHT
Trang 6- Học sinh: SGK, dụng cụ học tập.
III Phương pháp và kỹ thuật dạy học.
- Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở Phát hiện và giải quyết vấn đề Hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV Tổ chức các hoạt động dạy học.
1 Ổn định lớp 1 ph
2 Kiểm tra bài cũ 7 ph
Câu hỏi:
?1 Nêu định nghĩa đa giác lồi, đa giác đều Tính số đường chéo xuất phát từ một đỉnh của hình lục giác
?2 Viết công thức tính diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông, diện tích tam giác đã học ở tiểu học Giải thích rõ các kí hiệu
Đáp án: Số đường chéo xuất phát từ một đỉnh của hình lục giác là 3
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Diện tích đa giác.
Mục tiêu:
- HS biết công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông, chứng minh các công thức đó
- Vận dụng được các công thức đã học và các tính chất của diện tích trong giải toán
Hình thức tổ chức: Dạy học theo tình huống.
Thời gian: 20 ph
Phương pháp và kỹ thuật dạy học.
- Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở Phát hiện và giải quyết vấn đề Hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm Cách thức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Giới thiệu khái niệm diện tích đa giác.
GV: Đưa Hình 121 sgk/116, yêu cầu HS quan sát và
trả lời ?1.
GV: Gọi HS trả lời ý a).
GV: Yêu cầu HS trả lời ý b), c).
GV: Nhận xét và chốt lại khái niệm diện tích đa giác.
GV: ? Mỗi đa giác có mấy diện tích? Diện tích có thể
là số 0 hay số âm không?
GV: Gọi HS đọc Nhận xét sgk/117.
GV: Giới thiệu tính chất của diện tích đa giác.
? Hai tam giác có diện tích bằng nhau thì có bằng nhau
không?
HS: Hai tam giác có diện tích bằng nhau chưa chắc đã
bằng nhau.
GV: Giới thiệu kí hiệu diện tích đa giác ABCDE.
GV: ? Hãy nêu công thức tính diện tích hình chữ nhật
đã biết?
GV: Giới thiệu: Chiều dài và chiều rộng của hcn chính
là hai kích thước của nó.
GV: Đưa hình vẽ và nội dung định lí lên bảng phụ.
GV: Yêu cầu HS tính diện tích hcn nếu a = 1,2m ; b
= 0,4m.
HS: Hoạt động cá nhân, 1HS lên bảng làm
GV:Đưa Hình 120 sgk/115 Yêu cầu HS quan sát các
1 Khái niệm diện tích đa giác.
?1 a) Hình A có diện tích là 9 ô vuông Hình B cũng có diện tích là 9 ô vuông.
Diện tích hình A bằng diện tích hình B.
b) Hình D có diện tích là 8 ô vuông Hình C có diện tích là 2 ô vuông Vậy diện tích hình D gấp 4 lần diện tích hình C.
c) Diện tích hình C bằng
1
4 diện tích hình E.
Nhận xét: sgk/117.
Tính chất: sgk/117.
- Hình vuông có cạnh dài 10m, 100m thì diện tích tương ứng là 1a, 1ha.
- Diện tích đa giác ABCDE được kí hiệu: S ABCDE
Trang 7đa giác đều.
? Thế nào là đa giác đều?
GV: ? Nêu mối quan hệ giữa S, a, b?
? Nếu chiều dài tăng 2 lần, chiều rộng không đổi thì
diện tích hình chữ nhật tăng bao nhiêu lần?
HS: Thảo luận theo nhóm bàn trả lời câu hỏi.
GV:Yêu cầu HS trả lời ?2 sgk/117.
HS: Phát hiện được kiến thức:
- Hình vuông là hcn có hai cạnh kề bằng nhau nên diện
tích là a.a = a 2
- Tam giác vuông là nửa hcn nên diện tích là
1 ab
GV: Giới thiệu kết luận sgk/118.
GV: Yêu cầu HS làm ?3 sgk/118 GV có thể đưa
dưới dạng bài tập:
Cho hcn ABCD, nối AC Tính diện tích ABC biết
AB = a, BC = b.
GV: Nhận xét, chốt lại kiến thức.
2 Công thức tính diện tích hình chữ nhật.
Định lí: sgk/117.
b
a
S = a.b
Ví dụ: Nếu a = 1,2m ; b = 0,4m thì
S = a.b = 1,2.0,4 = 0,48 (m 2 )
3 Công thức tính diện tích hình vuông, tam giác vuông.
a a
b
a
?3
B A
b a
ABC CDA
(t/c1 dtích đa giác)
ABCD ABC CDA
ABCD ABC ABC ABCD
Hoạt động 2: Luyện tập Mục tiêu:
- Củng cố công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông.
- Vận dụng được các công thức vào tính toán và các bài toán thực tế
Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa.
Thời gian: 10 ph
S = a2
1
2
Trang 8Phương pháp và kỹ thuật dạy học.
- Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở Hoạt động nhĩm
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhĩm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
Phương pháp: Vấn đáp Hoạt động cá nhân, hoạt động nhĩm.
Cách thức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Phát phiếu học tập cho HS.
HS: Hoạt động theo nhĩm bàn.
GV: Yêu cầu các bàn trao đổi, chấm chéo và báo cáo
kết quả.
GV: Yêu cầu HS làm BT8 sgk/118
HS: Hoạt động cá nhân: Đo trực tiếp trong SGK (chú
ý đơn vị), sau đĩ tính tốn và báo cáo kết quả.
GV: Đưa BT7 sgk/118 lên bảng phụ.
HS: Hoạt động nhĩm Đại diện nhĩm lên bảng làm
bài.
GV: Nhận xét hoạt động.
Biết áp dụng cơng thức đã học để tính tốn chính
xác và cĩ thể áp dụng kiểm tra một gian phòng cĩ
đạt mức chuẩn về ánh sáng khơng
BT8 (sgk/118)
AB = 30mm ; AC = 25mm
2 ABC
BT7 (sgk/118)
Diện tích nền là: 4,2.5,4 = 22,68(m 2 ) Diện tích cửa sổ là: 1.1,6 = 1,6(m 2 ) Diện tích cửa ra vào là: 1,2.2 = 2,4(m 2 )
17,63% 20%
các cửa nền
Phịng khơng đạt mức chuẩn về ánh sáng.
PHIẾU HỌC TẬP 2 Cho một hình chữ nhật cĩ diện tích là 16cm2 và hai kích thước của hình là x(cm)
và y(cm) Hãy điền vào ơ trống trong bảng sau:
Trường hợp nào hình chữ nhật là hình vuơng?
4 Củng cố 2 ph
GV: ? Diện tích đa giác là gì? Nêu nhận xét về số đo diện tích đa giác?
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà 5 ph
- Nắm vững tính chất diện tích đa giác, cơng thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuơng, tam giác vuơng
- Tính diện tích một hình chữ nhật (hình vuơng, tam giác vuơng) trong thực tế như
diện tích một mảnh đất, một bảng hiệu quảng cáo
- Chuẩn bị hai tam giác vuơng bằng nhau kích thước 10cm x 15cm - Bài tập về nhà: 9, 10, 13, 14, 15 sgk/119 - Chuẩn bị cho tiết sau “Luyện tập” V Rút kinh nghiệm.