1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Số học 6 - Tuần 16 - Tiết 48: Luyện tập - Trần Thị Kim Vui

2 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 68,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh biết vận dụng các tính của phép cộng các số nguyên để tính đúng, tính nhanh các tổng, rút gọn biểu thức.. Tiếp tục củng cố kỹ năng tìm số đối, giá trị tuyệt đối.[r]

Trang 1

Trường THCS An Hòa GV: Trần Thị Kim Vui.

Giáo án: Số học 6

-Trang 1

- Học sinh biết vận dụng các tính của phép cộng các số nguyên để tính đúng, tính nhanh các tổng, rút gọn biểu thức

- Tiếp tục củng cố kỹ năng tìm số đối, giá trị tuyệt đối

- Aùp dụng phép cộng các số nguyên vào thực tế

- Giáo viên: Giáo án, phấn màu, thước thẳngï, mô hình máy tính bỏ túi, máy tính bỏ túi

- Học sinh: Tập, viết, SGK 6, thước thẳng, máy tính bỏ túi

1 Kiểm tra bài cũ và đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới: (10’)

Phát biểu các tính chất của phép cộng các số nguyên

Aùp dụng chữa bài tập về nhà bài 39/79

Đáp án: a) 1 + (-3) + 5 + (-7) + 9 + (-11) = [1 + (-3)] + [5 + (-7)] + [9 + (-11)]

= (-2) + (-2) + (-2) = -6 b) (-2) + 4 + (-6) + 8 + (-10) + 12 = [(-2) + 4] + [(-6) + 8] + [(-10) + 12]

= 2 + 2 + 2 = 6

2 Dạy bài mới:

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HSø Tóm tắt nội dung ghi bảng

10’

5’

10’

GV: Cho HS nhắc lại quy tắc

cộng hai số nguyên khác dấu

GV: cho HS giải bài 41/79

Lưu ý: 101 = 100 + 1

GV: cho HS nhận xét số 217 và

số –217

GV: tổng của chúng bằng mấy?

cho HS giải câu a

GV: cho HS tìm các số có

GTTĐ nhỏ hơn 10

cho HS tính tổng các số đó

GV: Công thức tính quãng

đường khi biết vận tốc và thời

gian ?

GV: Hai ca nô đi về hướng như

thế nào?

GV: vậy dấu “_” đứng trước

vận tốc cho biết điều gì?

HS: nhắc lại quy tắc

HS: nghe giảng giải

HS: là hai số đối nhau

HS: tổng của chúng bằng 0

HS: tìm các số có GTTĐ nhỏ hơn 10 tính tổng

 HS: S = x t

HS: trả lời

HS: cho biết hướng

đi của ca nô đó

Bài 41/79

a) (-38) + 28 = -(38 – 28) = -10 b) 273 + (-123) = 273 – 123 = 150 c) 99 + (-100) + 101

= 99 + [(-100) + 101] = 99 + 1 = 100

Bài 42/79

a) 217 + [43 + (-217) + (-23)]

= [217 + (-217)] + [43 + (-23)]

= 0 + 20 = 20 b) Các số có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn

10 là: -9; -8; -7; ; 8; 9 Tổng các số đó bằng 0

Bài 43/80

a) Hai ca nô cùng đi về hướng B và hai ca nô cách nhau: 10 – 7 = 3(km)

b) Ca nô thứ nhất đi về hướng B còn ca nô thứ hai đi về hướng A (ngược chiều) Nên sau 1 giờ chúng cách nhau:

(10 + 7) 1 = 17 (km)

Lop4.com

Trang 2

Trường THCS An Hòa GV: Trần Thị Kim Vui.

Giáo án: Số học 6

-Trang 2

GV: hướng dẫn HS tìm vận tốc

chênh lệch

cho HS lên bảng trình bày

HS: nghe giảng giải

GV: dùng mô hình máy tính bỏ túi + máy tính bỏ túi để hướng dẫn HS giải bài 46/80

Đáp án:

a) 133 b) 146 c) -388

- Về nhà học các tính chất của phép cộng các số nguyên, xem lại các bài tập đã luyện tập

- Xem trước bài mới: “Phép trừ hai số nguyên”

Cần ôn lại các quy tắc cộng hai số nguyên (cùng dấu và khác dấu)

Lop4.com

Ngày đăng: 03/04/2021, 08:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w