Vì: Thực phẩm như thịt, cá chỉ giữ được một thời gian trong ngăn đá và với thực phẩm chế biến sẵn nếu trong quá trình sản xuất không đảm bảo vệ sinh, bảo quản tốt để trong tủ lạnh vẫn hỏ[r]
Trang 1Ngày soạn: 4/1/2020 Tiết: 39
Ngày giảng: 6A: 8/1/2020 6B: 7/1/2020 6C: 7/1/2020
BÀI 15: CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÝ (Tiết 3)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết được vai trò của các chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày
- Hiểu được nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
- Hiểu được giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn, cách thay thế thực phẩm trong cùng nhóm
2 Kỹ năng:
- Vận dụng kiến thức đã học để đảm bảo đủ chất, ngon miệng và cân bằng dinh dưỡng cho bản thân và các thành viên trong gia đình
3 Thái độ:
- Có ý thức tự chăm sóc bản thân, ăn uống hợp lý, đủ chất để cơ thể phát triển khoẻ mạnh, cân đối
4 Các năng lực được phát triển:
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực sáng tạo
- Năng lực tự quản lý
- Năng lực hợp tác
- Năng lực triển khai công nghệ
II CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên:
- SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo, tranh ảnh liên quan đến nội dung
bài học
2 Học sinh:
- SGK, vở bài tập, vở ghi, đồ dùng học tập: Bút viết, thước kẻ
Trang 2III PHƯƠNG PHÁP.
- Phương pháp trực quan
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp đàm thoại
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
Câu hỏi: Mục đích của việc phân nhóm thức ăn là gì? Thức ăn được phân
chia làm mấy nhóm? Hãy kể tên các nhóm đó?
- Giúp cho người tổ chức bữa ăn mua đủ các loại thực phẩm cần thiết và thay đổi món ăn để đảm bảo cân bằng dinh dưỡng theo yêu cầu bữa ăn
- Căn cứ vào giá trị dinh dưỡng thức ăn chia làm 4 nhóm:
+ Nhóm giàu chất béo
+ Nhóm giàu VTM, chất khoáng
+ Nhóm giàu chất đạm
+ Nhóm giàu chất đường bột
3 Giảng bài mới: (2 phút)
Giới thiệu bài: Các chất dinh duỡng rất cần thiết cho cơ thể nhưng cơ thể
chỉ hấp thụ với một lượng vừa đủ không thừa cũng không thiếu, nếu không sẽ gây hậu quả rất xấu Để biết xem nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể con người cần bao nhiêu thì đủ Hôm nay, cô cùng các em sẽ tìm hiểu phần còn lại của “ Bài 15: Cơ
sở của ăn uống hợp lý”
* Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
+ HS tìm hiểu nhu cầu các chất dinh dưỡng của cơ thể
+ Rèn luyện năng lực tự học, tự quản lý
- Phương pháp: Trực quan, vấn đáp.
- Thời gian: 33 phút.
- Cách thức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
GV: YCHS quan sát H3.11/SGK:
- Em có nhận xét gì về thể trạng của cậu bé đó? III Nhu cầu dinh dưỡng
Trang 3HS: Gầy còm.
GV: Em đó đang mắc bệnh gì và do nguyên nhân
nào gây nên?
HS: Bị bệnh suy dinh dưỡng, do cơ thể thiếu chất
đạm
GV: Nếu cơ thể thiếu chất đạm sẽ dẫn đến hậu
quả gì?
HS: Cơ thể chậm lớn, suy nhược, chậm phát triển
trí tuệ
GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: Nếu cơ thể thừa chất đạm sẽ dẫn đến hậu
quả gì?
HS: Gây bệnh béo phì, huyết áp, bệnh tim mạch,
thận hư
GV: Nhận xét, bổ sung, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: Vậy, nhu cầu cơ thể cần bao nhiêu đạm?
HS: 0, 50 g đạm/ kg thể trọng.
GV: YCHS quan sát H3.12/SGK:
- Em có nhận xét gì về cậu bé trong hình vẽ đó?
HS: Béo phì.
GV: Em sẽ khuyên cậu bé đó như thế nào để cậu
bé có thể gầy bớt đi?
HS: Cần ăn uống hợp lý, đủ lượng thức ăn, giảm
ăn chất đường bột và chất béo, tăng ăn rau quả
GV: Trong lớp mình có bạn nào bị sâu răng
không? Tại sao?
HS: Do ăn nhiều bánh kẹo, nhất là ăn vào buổi
tối
GV: Vậy, ăn nhiều chất đường bột sẽ dẫn đến
hậu quả gì?
của cơ thể:
1 Chất đạm:
a Thiếu chất đạm trầm trọng:
- Nếu thiếu chất đạm cơ thể chậm lớn, suy nhược, chậm phát triển trí tuệ
b Thừa chất đạm:
- Lượng chất đạm bị thừa sẽ gây bệnh béo phì, bệnh huyết
áp, bệnh tim mạch
=> Vậy, nhu cầu cơ thể cần
0, 50 g đạm/ kg thể trọng
2 Chất đường bột:
- Ăn quá nhiều chất đường bột sẽ làm tăng trọng lượng
cơ thể và gây béo phì
- Thiếu chất đường bột dễ bị đói, mệt mỏi, cơ thể ốm yếu, thiếu năng lượng để hoạt dộng
=> Nhu cầu chất đường bột : + Người lớn: 6 – 8g/kg thể trọng
Trang 4HS: Gây bệnh béo phì, sâu răng.
GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: Tại sao cứ đến tiết 5 trông bạn nào cũng phờ
phạc, ủ rũ?
HS: Vì đói, thiếu chất đường bột.
GV: Nhận xét, bổ sung, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: Vậy, nhu cầu cơ thể cần bao nhiêu chất
đường bột?
HS: + Người lớn: 6 – 8g/kg thể trọng.
+ Trẻ em: 6 – 10 g/kg thể trọng
GV: Ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: Nếu hàng ngày em ăn quá nhiều hoặc quá ít
chất béo thì cơ thể em có bình thường không? Vì
sao?
HS: Cơ thể không bình thường vì không đảm bảo
tỉ lệ chất dinh dưỡng
GV: Ăn thừa hoặc thiếu chất dinh dưỡng sẽ dẫn
đến hậu quả gì?
HS:
+ Thừa chất béo: Gây bệnh béo phì
+ Thiếu chất béo: Thiếu năng lượng, VTM, cơ
thể ốm yếu, mệt mỏi
GV: Nhận xét, chốt lại ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: Vậy, nhu cầu chất béo phụ thuộc vào yếu tố
nào?
HS: Lứa tuổi, khí hậu.
GV: Chốt lại, ghi bảng.
+ Trẻ em: 6 – 10 g/kg thể trọng
3 Chất béo:
- Thừa chất béo làm cơ thể béo phì, ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ
- Thiếu chất béo sẽ thiếu năng lượng và VTM, cơ thể
ốm yếu, dễ bị mệt mỏi
=> Nhu cầu chất béo:
+ Phụ thuộc vào lứa tuổi: Tuổi nhỏ tăng, tuổi già giảm + Phụ thuộc vào mùa, khí hậu: Mùa hè thì giảm, mùa đông thì tăng
=> Tóm lại, cơ thể luôn đòi hỏi phải có đủ chất dinh dưỡng để nuôi sống và phát triển
Trang 5HS: Ghi bài.
GV: Vậy, nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể như thế
nào để đảm bảo sức khoẻ, thân hình cân đối?
HS: Suy nghĩ, trả lời.
GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: YCHS quan sát H3.13a,b/SGK và đọc nội
dung
HS: Quan sát, đọc hiểu.
- Mọi sự thừa và thiếu chất dinh dưỡng đều có hại cho sức khoẻ
4 Củng cố: (3 phút)
- Hệ thống lại nội dung kiến thức đã học để học sinh khắc sâu
- Mời học sinh đọc ghi nhớ SGK/75 và phần nội dung có thể em chưa biết
- Đặt một số câu hỏi củng cố bài học
- Giáo viên nhận xét giờ học, cho điểm vào sổ đầu bài
5 Hướng dẫn về nhà: (2 phút)
- Đọc và chuẩn bị “ Bài 16: Vệ sinh an toàn thực phẩm” để chuẩn bị cho
giờ học sau
V RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY.
………
………
………
Trang 6
Ngày soạn: 4/1/2020 Tiết: 40
Ngày giảng: 6A: 9/1/2020 6B: 10/1/2020 6C: 9/1/2020
Trang 7BÀI 16: VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức:
- Biết được khái niệm vệ sinh an toàn thực phẩm
- Biết được các biện pháp giữ vệ sinh an toàn thực phẩm, cách lựa chọn thực phẩm phù hợp
2 Kỹ năng:
- Hình thành kỹ năng lựa chọn thực phẩm tươi ngon đảm bảo vê sinh an
oàn thực phẩm
3 Thái độ:
- Có ý thức giữ vệ sinh an toàn thực phẩm, quan tâm bảo vệ sức khoẻ của
bản thân và cộng đồng, phòng chống ngộ độc thức ăn
4 Các năng lực được phát triển:
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực sáng tạo
- Năng lực tự quản lý
- Năng lực hợp tác
- Năng lực triển khai công nghệ
II CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên:
- SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học
2 Học sinh:
- SGK, vở bài tập, vở ghi, đồ dùng học tập: Bút viết, thước kẻ
III PHƯƠNG PHÁP.
- Phương pháp trực quan
- Phương pháp thuyết trình
Trang 8- Phương pháp đàm thoại.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
Câu hỏi: Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể như thế nào để đảm bảo thân hình
cân đối?
- Cơ thể luôn đòi hỏi phải có đủ chất dinh dưỡng để nuôi sống và phát triển
- Mọi sự thừa và thiếu chất dinh dưỡng đều có hại cho sức khoẻ
3 Giảng bài mới: (2 phút)
Giới thiệu bài: Sức khoẻ và hiệu quả làm việc của con người phần lớn phụ
thuộc vào loại và lượng thực phẩm ăn vào mỗi ngày Nhưng hiện nay, nhận thức về
vệ sinh an toàn thực phẩm còn hạn chế, vẫn còn nhiều vụ ngộ độc thức ăn xảy ra Vậy, làm thế nào để chúng ta có nhận thức đúng đắn và biết được tầm quan trọng của vệ ssinh an toàn thực phẩm Bài hôm nay, cô cùng các em sẽ tìm hiểu “ Bài 16:
Vệ sinh an toàn thực phẩm”
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vệ sinh thực phẩm
+ HS tìm hiểu về vệ sinh thực phẩm
+ Rèn luyện năng lực tự học, tự quản lý
- Phương pháp: Trực quan, vấn đáp.
- Thời gian: 33 phút.
- Cách thức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
GV: Em hiểu vệ sinh thực phẩm là gì?
HS: Là giữ cho thực phẩm không bị nhiễm
khuẩn, nhiễm độc, ngộ độc thức ăn
GV: Nhận xét, bổ sung, chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: Theo em, thế nào nhiễm trùng thực
phẩm?
HS: Là sự xâm nhập của vi khuẩn có hại vào
thực phẩm
I Vệ sinh thực phẩm:
- VSTP là giữ cho thực phẩm không bị nhiễm khuẩn, nhiễm độc, ngộ độc thức ăn
1 Khái niệm về nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm:
a Nhiễm trùng thực phẩm:
- Là sự xâm nhập của vi khuẩn có hại vào thực phẩm
Trang 9GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GV: Em hãy kể tên một vài loại thực phẩm
dễ bị hư hỏng và giải thích nguyên nhân?
HS: Thịt gia súc, gia cầm, tôm, cua, ốc,
hến…Vì sau khi giết mổ không được đảm
bảo đúng yêu cầu kỹ thuật, bị vi khuẩn có
hại xâm nhập Thực phẩm sau khi mua về
không chế biến ngay không để nơi thoáng
mát
GV: Theo em, thực phẩm để trong tủ lạnh có
đảm bảo an toàn không? Tại sao?
HS: Không Vì: Thực phẩm như thịt, cá chỉ
giữ được một thời gian trong ngăn đá và với
thực phẩm chế biến sẵn nếu trong quá trình
sản xuất không đảm bảo vệ sinh, bảo quản
tốt để trong tủ lạnh vẫn hỏng
GV: Đưa ra một vài VD:
+ Với đồ uống đóng chai có sử dụng chất
phụ gia quá tỷ lệ cho phép => Ảnh hưởng
đến sức khoẻ
+ Các loại rau, củ, quả trong quá trình chăm
sóc đã sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không
cho phép và quá liều lượng quy định => Cây
bị nhiễm độc, ảnh hưởng đến người tiêu
dùng
=> Từ dẫn chứng đó, em hãy cho biết:
Em hiểu gì về sự nhiễm độc thực phẩm?
HS: Là sự xâm nhập của chất độc vào thực
phẩm
GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GVMR: Con cá nóc có giá trị kinh tế cao
nhưng trong quá trình sơ chế cần chú ý các
b Nhiễm độc thực phẩm:
- Là sự xâm nhập của chất độc vào thực phẩm
Trang 10bộ phận gan, mật, ruột của nó có chứa nhiều
độc tố nguy hiểm
GV: Ở gia đình em đã đảm bảo vệ sinh an
toàn thực phẩm chưa? Hãy giải thích?
HS: Liên hệ, trả lời.
GV: YCHS quan sát H3.14/SGK:
Em hãy giải thích các mốc nhiệt độ trong
H3.14?
HS: Quan sát, giải thích.
GV: Vậy, ở nhiệt độ nào thì an toàn cho thực
phẩm và ở nhiệt độ nào thì nguy hiểm cho
thực phẩm?
HS:
+ Nhiệt độ an toàn cho thực phẩm: từ 1000C
đến 1150C
+ Nhiệt độ nguy hiểm cho thực phẩm: từ 0
đến 370C
GV: Nhận xét, bổ sung, chốt lại, ghi bảng.
HS: Ghi bài.
GVMR: Ăn chín, uống sôi là việc làm rất
quan trọng trong việc bảo vệ sức khoẻ cho
nên khi nấu thực phẩm phải nấu chín, khi đó
vi khuẩn gây hại mới bị tiêu diệt Thực phẩm
chỉ nên để ăn trong ngày, không để thực
phẩm, thức ăn quá lâu sẽ tạo điều kiện cho vi
khuẩn sinh nở, làm thực phẩm bị nhiễm
trùng
2 Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với vi khuẩn:
- Ở nhiệt độ từ -200C đến -100C: Đây là nhiệt độ vi khuẩn không thể sinh nở nhưng cũng không chết
- Ở nhiệt độ từ 0 đến 370C: Đây
là nhiệt độ nguy hiểm, vi khuẩn
có thể sinh nở mau chóng
- Ở nhiệt độ từ 500C đến 800C: Đây là nhiệt độ vi khuẩn không thể sinh nở nhưng cũng không chết hoàn toàn
- Ở nhiệt độ từ 1000C đến 1150C: Đây là nhiệt độ an toàn trong nấu nướng, vi khuẩn bị tiêu diệt
4 Củng cố: (3 phút)
- Hệ thống lại nội dung kiến thức đã học để học sinh khắc sâu
- Đặt một số câu hỏi củng cố bài học
- Giáo viên nhận xét giờ học, cho điểm vào sổ đầu bài
5 Hướng dẫn về nhà: (2 phút)
Trang 11- Đọc và chuẩn bị phần còn lại “ Bài 16: Vệ sinh an toàn thực phẩm” để
cho giờ học sau
V
RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY.
………
………
………