1. Trang chủ
  2. » Vật lý

BÀI 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 3,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách thứ hai, kéo vật theo mặt phẳng nghiêng có chiều dài gấp hai lần độ cao h... Nghiên cứu trước bài 15: Công suất...[r]

Trang 1

Câu hỏi:

- Khi nào có công cơ học?

- Nêu công thức tính công cơ học?

Cho biết tên và đơn vị các đại lượng có trong công thức?

Trang 2

Ở lớp 6 các em đã biết muốn đưa một vật nặng lên cao, người ta có thể kéo trực tiếp hoặc sử dụng máy cơ đơn giản

Sử dụng máy cơ đơn giản có lợi gì?

Sử dụng máy cơ đơn giản cho ta có lợi về lực.

Khi dùng một lực F đưa vật nặng lên cao bằng các máy cơ đơn giản nghĩa là làm vật dịch chuyển một quãng đường s Vậy là đã thực hiện một công cơ học Như vậy dùng máy cơ đơn giản cho ta có lợi về lực

nhưng liệu máy đó có cho ta lợi về công hay không?

Trang 4

0 cm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13

0,5 0,75

Ròng rọc động

Giá thí

nghiệm

Thước thẳng Lực kế

Vật nặng G

3

4

5 2

1

I THÍ NGHIỆM:

Trang 5

0 cm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13

0,5 1,0 1,5

s 1

Hình 14.1a

I THÍ NGHIỆM:

1 Kéo trực tiếp:

Trang 6

0 cm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13

s 2

0,5 0,75

Hình 14.1b

s 1

I THÍ NGHIỆM: 2 Dùng ròng rọc động:

Trang 7

C1: Hãy so sánh hai lực F1 và F2.

C2: Hãy so sánh hai quãng đường đi được

s1 và s2.

C3: Hãy so sánh công A1 (A1 = F1.s1) của lực F1 và công A2 (A2 = F2.s2) của lực F2.

Trang 8

C4: Dựa vào các câu trả lời trên, hãy chọn từ thích hợp cho các chỗ trống của kết luận sau:

Dùng ròng rọc động được lợi hai lần về … thì lại thiệt hai lần về … nghĩa là không được lợi gì về … .

lực đường đi

công

(1) (2)

(3)

Trang 9

F

F

Trang 11

C5: Kéo đều hai thùng hàng, mỗi thùng nặng 500N lên sàn ô tô cách mặt đất 1m bằng tấm ván đặt nghiêng (ma sát không đáng kể)

Kéo thùng thứ nhất, dùng tấm ván dài 4m

Kéo thùng thứ hai, dùng tấm ván dài 2m

a Trong trường hợp nào người ta kéo với lực nhỏ hơn và nhỏ hơn bao nhiêu lần?

b Trường hợp nào thì tốn công nhiều hơn?

c Tính công của lực kéo thùng hàng theo mặt phẳng

nghiêng lên sàn ô tô?

1m

4m

F1

1m

2m

F2

Trang 12

Trong thực tế các máy cơ đơn giản bao giờ cũng

có ma sát Vì vậy, công mà ta phải tốn để nâng vật lên (A2) bao giờ cũng lớn hơn công dùng để nâng vật lên (A1) khi không có ma sát, đó là vì phải tốn một phần công để thắng ma sát

Công A2 là công toàn phần Công A1 là công có ích Tỉ số gọi là hiệu suất của máy, kí hiệu là H:

% 100

.

2

1

A

A

H 

2

1

A A

Trang 13

C6: Để đưa một vật có trọng lượng P=420N lên cao theo phương thẳng đứng bằng ròng rọc động, theo

hình 13.3, người công nhân phải

kéo đầu dây đi một đoạn là 8m

(Bỏ qua ma sát)

a Tính lực kéo và độ cao đưa vật lên

b Tính công nâng vật lên

Trang 14

h

C6: Để đưa một vật có

trọng lượng P=420N lên

cao theo phương thẳng

đứng bằng ròng rọc động,

theo hình 13.3, người công

nhân phải kéo đầu dây đi

một đoạn là 8m (Bỏ qua

ma sát).

a Tính lực kéo và độ cao

đưa vật lên.

b Tính công nâng vật lên.

Trang 16

Câu 1: Phát biểu đúng về các máy cơ đơn giản là:

A Các máy cơ đơn giản chỉ có lợi về lực

D Các máy cơ đơn giản cho lợi cả về lực và đường đi.

Trang 17

Câu 2: Người ta đưa một vật nặng lên độ cao h bằng hai cách Cách thứ nhất, kéo trực tiếp vật lên theo phương thẳng đứng Cách thứ hai, kéo vật theo mặt phẳng nghiêng có chiều dài gấp hai lần độ cao h Nếu bỏ qua ma sát ở mặt phẳng nghiêng thì:

Cách thứ nhất, kéo trực tiếp vật lên theo phương thẳng đứng Cách thứ hai, kéo vật theo mặt phẳng nghiêng có chiều dài gấp hai lần độ cao h Nếu bỏ qua ma sát ở mặt phẳng nghiêng thì:

A Công thực hiện ở cách thứ hai lớn hơn

B Công thực hiện ở cách thứ hai nhỏ hơn

C Công thực hiện ở hai cách đều như nhau

D Công thực hiện ở cách thứ nhất lớn hơn

Trang 18

Câu 3: Dùng một ròng rọc động để đưa một vật có khối lượng 10kg lên cao Lúc đó, lực kéo vật là:

khối lượng 10kg lên cao Lúc đó, lực kéo vật là:

A FK = P = 100N

B FK= P/2 = 50N

C FK > 100N

K > 50N

Trang 19

1 Học bài ghi + ghi nhớ.

2 Làm tất cả bài tập SBT bài 14

3 Nghiên cứu trước bài 15: Công suất

Trang 20

Tiết học đến đây là kết thúc Chúc quý thầy cô và các em

sức khỏe, thành đạt!

Ngày đăng: 05/02/2021, 02:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w