B Khi thủy phân este no mạch hở trong môi trường axit sẽ cho axit và ancol C Khi thủy phân este no mạch hở trong môi trường kiềm sẽ cho muối và ancol D Phản ứng este hóa xảy ra hoàn [r]
Trang 1Câu 1: Chất X có công thức phân tử C4H8O2 Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có
công thức C2H3O2Na Công thức cấu tạo của X là:
A HCOO–C3H5
B C2H5–COO–CH3
C HCOO–C3H7
D CH3–COO–C2H5
Câu 2: Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là:
A HCOONa và C2H5OH
B HCOONa và CH3OH
C CH3COONavàCH3OH
D CH3COONa và C2H5OH
Câu 3: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là:
A 3
B 5
C 2
D 4
Câu 4: Phát biểu đúng là :
A Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và rượu (ancol)
B Khi thủy phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2
C Phản ứng giữa axit và ancol khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều
D Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
Câu 5: Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic Công thức
của X là:
A CH3COOCH3
B C2H5COOCH3
C C2H3COOC2H5
D CH3COOC2H5
Câu 6: Lên men 1 tấn khoai chứa 70% tinh bột để sản xuất ancol etylic, hiệu suất của quá trình sản
xuất là 85% Khối lượng ancol thu được là:
A 0,668 tấn
B 0,338 tấn
C 0,833 tấn
D 0,383 tấn
Câu 7: Ứng với công thức phân tử C5H10O2 có bao nhiêu este đồng phân của nhau?
A 7
Trang 2B 9
C 8
D 10
Câu 8: X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5 Nếu đem đun 2,2 gam este X với
dung dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
A C2H5COOCH3
B HCOOCH3
C CH3COOC2H5
D D.HCOOCH(CH3)2
Câu 9: Đun 12,00 gam axit axetic với một lượng dư ancol etylic (có axit H2SO4 đặc làm xúc tác)
Đến khi phản ứng dừng lại thu được 11,00 gam este Hiệu suất của phản ứng este hoá là
A 75%
B 50%
C 70%
D 62,5%
Câu 10: Este etyl fomat có công thức là :
A HCOO–CH3
B CH3COO–CH3
C HCOO–C2H5
D HCOO–CH=CH2
Câu 11: Phát biểu nào sau đây không đúng
A Phản ứng giữa axit và ancol là phản ứng thuận nghịch
B Khi thủy phân este no mạch hở trong môi trường axit sẽ cho axit và ancol
C Khi thủy phân este no mạch hở trong môi trường kiềm sẽ cho muối và ancol
D Phản ứng este hóa xảy ra hoàn toàn
Câu 12: Đun nóng axit axetic với ancol iso-amylic (CH3)2CH-CH2CH2OH có H2SO4 đặc xúc tác thu
được iso-amyl axetat (dầu chuối) Tính lượng dầu chuối thu được từ 132,35 gam axit axetic đun nóng với 200 gam ancol iso-amylic Biết hiệu suất phản ứng đạt 68%
A 195,0 gam
B 292,5 gam
C 18,0gam
D 97,5 gam
Câu 13: Số hợp chất đơn chức, đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C4H8O2,
đều tác dụng được với dung dịch NaOH là:
A 3
B 5
Trang 3C 4
D 6
Câu 14: Khối lượng phân tử trung bình của xenlulozơ trong sợi bông là 4.860.0000 đ.v.C Vậy số
gốc glucozơ có trong xenlulozơ nêu trên là:
A 250.0000
B 300.000
C 280.000
D 350.000
Câu 15: Đun một lượng dư axit axetic với 13,80 gam ancol etylic (có axit H2SO4 đặc làm xúc tác)
Đến khi phản ứng dừng lại thu được 11,00 gam este Hiệu suất của phản ứng este hoá là
A 62,5%
B 75,0%
C 60,0%
D 41,67%
Câu 16: Cho biết chất nào thuộc monosaccarit
A Xenlulozơ
B Glucozơ
C Tinh bột
D Saccarozơ
Câu 17: Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng): Tinh bột → X → Y
→ Z → metyl axetat Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là:
A C 2 H 5 OH, CH 3 COOH.
B CH3 COOH, CH 3 OH.
C C2 H 4 , CH 3 COOH.
D CH3 COOH, C 2 H 5 OH
Câu 18: Thủy phân este trong môi trường kiềm, khi đun nóng gọi là:
A xà phòng hóa
B Sự lên men
C Hiđrat hoá
D crackinh
Câu 19: Để trung hòa 10 gam một chất béo có chỉ số axit là 5 thì khối lượng NaOH 10% cần dùng
là:
A 0,6 gam
B 0,4 gam
C 0,7 gam
D 0,5 gam
Trang 4Câu 20: Từ xenlulozơ sản xuất được xenlulozơ trinitrat, quá trình sản xuất bị hao hụt 12% Từ 1,62
tấn xenlulozơ thì lượng xenlulozơ trinitrat thu được là:
A 3,613 tấn
B 2,613 tấn
C 2,975 tấn
D 2,546 tấn
Câu 21: Hai chất nào sau đây đều có thể tham gia phản ứng este hoá?
A CH3COOHvà C2H5CHO
B CH3COOH và C2H5OH
C CH3COONa và C6H5OH
D CH3COOH và C6H5NH2
Câu 22: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc, có xúc tác là axit sunfuric
đặc nóng Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kilogam axit nitric (hiệu suất phản ứng 90%) Giá trị của m là:
A 21
B 42
C 30
D 10
Câu 23: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
A 4
B 5
C 6
D 2
Câu 24: Xenlulozơ trinitrat dễ cháy nổ và nổ mạnh, được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric Muốn
điều chế 29,7 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 90%) thì thể tích axit nitric 96% (D = 1,52 g/ml) cần dùng là:
A 14,39 lít
B 1,439 lít
C 15 lít
D 24,39 lít
Câu 25: Metyl propionat là tên gọi của hợp chất có công thức cấu tạo :
A C2H5COOCH3
B C3H7COOH
C C2H5COOH
D HCOOC3H7
Trang 5Câu 26: Nếu dùng 1 tấn khoai chứa 20% tinh bột để sản xuất glucozơ thì khối lượng glucozơ sẽ thu
được là: (hiệu suất của cả quá trình là 70%)
A 160,5 kg
B 165,6 kg
C 155,55 kg
D 150,64 kg
Câu 27: Để trung hòa hết lượng axit tự do có trong 20 gam chất béo người ta dùng hết 10ml dung
dịch KOH 0,1M Vậy chỉ số axit của chất béo này là:
A 2,9
B 2,7
C 2,8
D 3,0
Câu 28: Dãy các chất sau được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần
A CH3COOH, CH3CH2CH2OH, CH3COOC2H5
B CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH
C CH3COOC2H5,CH3CH2CH2OH,CH3COOH
D CH3CH2CH2OH, CH3COOH, CH3COOC2H5
Câu 29: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3–OOC–CH2–CH3 Tên gọi của X là :
A Metyl propionat
B etylaxetat
C metyl axetat
D Propylaxetat
Câu 30: Cho các dung dịch: glucozơ, glixerol, fomanđehit, etanol Có thể dùng thuốc thử nào sau
đây để phân biệt được cả 4 dung dịch
A Na kim loại
B dd AgNO3/NH3
C Cu(OH)2
D Nước brôm
Trang 6Ðáp án