Bài 14. Định luật về công tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực ki...
Trang 21.Khi nào ta có công cơ học? Cho
2 ví dụ minh họa ( có công cơ
2.Viết công thức tính công cơ
lượng trong công thức?
Trang 31.Khi có lực tác dụng và làm vật chuyển dời.
Ví dụ:
- con trâu kéo cày đi được một quãng đường 5m
- Người lực sĩ không nâng được mức tạ 2500 N
2 Công thức tính công: A = F S
Trong đó:
- A: Công của Lực (J)
- F: Lực tác dụng (N)
- S: Quảng đường (m)
TRẢ LỜI :
TRẢ LỜI :
Trang 4Nhưng liệu các máy này có cho
ta lợi về công
không?
Trang 6- Bước1:Móc lực kế vào quả nặng rồi kéo từ từ theo phương thẳng
đứng.
- Đọc số chỉ của lực kế (F1) và độ dài quãng
đường đi được (s1) và ghi vào bảng kết quả thí nghiệm.
F 1 = P
7- 6- 5- 4- 3- 2- 1-
0-TIẾT 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
I Thí nghi m ệm
Trang 7s2
BƯỚC 2:Dùng ròng rọc động kéo quả nặng lên cùng một đoạn s1.
Đọc số chỉ lực
kế F2 và quãng đường đi được
s2 của lực kế rồi tính kết quả thí nghiệm
F2
7-
6-
5-
4-
3-
2-
1-
0-TIẾT 14 : ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
Trang 8C1: Hãy so sánh hai lực F1 và F2.
C2: Hãy so sánh hai quãng đường đi được s1 và s2.
C3: Hãy so sánh công A1 (A1 = F1.s1) của lực F1 và
công A2 (A2 = F2.s2) của lực F2.
C1: F1 = ½ F2
C2: S2 = 2S1
C3: A1 = F1S1
A2 = F2.S2
C1: F1 = ½ F2
C2: S2 = 2S1
C3: A1 = F1S1
A2 = F2.S2 => A => A1 1 = A = A2 2
Qua thí nghiệm rút ra kết luận
Qua thí nghiệm rút ra kết luận
Trang 9I.THÍ NGHIỆM:(Sgk)
II ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG:
Dùng ròng rọc động được
lợi hai lần về lực thì lại thiệt
hai lần về quãng đường
nghĩa là không được lợi về
công.
C4: Dựa vào các câu trả lời trên, hãy chọn
từ thích hợp cho các chỗ trống của kết luận sau:
Lực Đường đi công
Dùng ròng rọc động được lợi hai lần về …………thì lại thiệt hai lần về ……… nghĩa là không được lợi về
……….
TIẾT 14 : ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
C1: F 1 = ½ F 2
C2: S 2 = 2S 1
C3: A 1 = F 1 S 1
A2 = F 2 S 2
C1: F 1 = ½ F 2
C2: S 2 = 2S 1
C3: A 1 = F 1 S 1
A2 = F 2 S 2 => A => A 1 1 = A = A 2 2
Trang 10I.THÍ NGHIỆM : (Sgk)
II ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG:
Dùng ròng rọc động được
lợi hai lần về lực thì lại thiệt
hai lần về quãng đường
nghĩa là không được lợi về
công.
TIẾT 14 : ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
C1: F 1 = ½ F 2
C2: S 2 = 2S 1
C3: A 1 = F 1 S 1
A2 = F 2 S 2
C1: F 1 = ½ F 2
C2: S 2 = 2S 1
C3: A 1 = F 1 S 1
A2 = F 2 S 2 => A => A 1 1 = A = A 2 2
III VẬN DỤNG
C5:
C5:
C5: Kéo đều hai thùng hàng, mỗi thùng nặng 500N lên sàn
ô tô cách mặt đất 1m bằng tấm ván đặt nghiêng (ma sát không đáng kể).
Kéo thùng thứ nhất, dùng tấm ván dài 4m.
Kéo thùng thứ hai, dùng tấm ván dài 2m.
a Trong trường hợp nào người ta kéo với lực nhỏ hơn
và nhỏ hơn bao nhiêu lần?
b Trường hợp nào thì tốn công nhiều hơn?
c Tính công của lực kéo thùng hàng theo mặt phẳng nghiêng lên sàn ô tô?
C5: Kéo đều hai thùng hàng, mỗi thùng nặng 500N lên sàn
ô tô cách mặt đất 1m bằng tấm ván đặt nghiêng (ma sát không đáng kể).
Kéo thùng thứ nhất, dùng tấm ván dài 4m.
Kéo thùng thứ hai, dùng tấm ván dài 2m.
a Trong trường hợp nào người ta kéo với lực nhỏ hơn
và nhỏ hơn bao nhiêu lần?
b Trường hợp nào thì tốn công nhiều hơn?
c Tính công của lực kéo thùng hàng theo mặt phẳng nghiêng lên sàn ô tô?
Trang 11I.THÍ NGHIỆM : (Sgk)
II ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG:
Dùng ròng rọc động được
lợi hai lần về lực thì lại thiệt
hai lần về quãng đường
nghĩa là không được lợi về
công.
TIẾT 14 : ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
C1: F 1 = ½ F 2
C2: S 2 = 2S 1
C3: A 1 = F 1 S 1
A2 = F 2 S 2
C1: F 1 = ½ F 2
C2: S 2 = 2S 1
C3: A 1 = F 1 S 1
A2 = F 2 S 2 => A => A 1 1 = A = A 2 2
III VẬN DỤNG
C5:
C5:
1m
4m
F1
1m
2m
F2
Tóm tắt :
P =500 N ;h = 1m ;l 1 = 4m
l 2 =2m
Tóm tắt :
P =500 N ;h = 1m ;l 1 = 4m
l 2 =2m
a/ SS : F 1 & F 2
b/ SS : A 1 & A 2
c/ SS : A = ? (J)
a/ SS : F 1 & F 2
b/ SS : A 1 & A 2
c/ SS : A = ? (J)
a/ l 1 = 2l 2 => F 1 = ½ F 2
b/ A 1 = A 2
c/ A = P h = 500 1 = 500 (J)
a/ l 1 = 2l 2 => F 1 = ½ F 2
b/ A 1 = A 2
c/ A = P h = 500 1 = 500 (J)
GIẢI :
GIẢI :
Trang 12I.THÍ NGHIỆM : (Sgk)
II ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG:
Dùng ròng rọc động được
lợi hai lần về lực thì lại thiệt
hai lần về quãng đường
nghĩa là không được lợi về
công.
TIẾT 14 : ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
C1: F 1 = ½ F 2
C2: S 2 = 2S 1
C3: A 1 = F 1 S 1
A2 = F 2 S 2
C1: F 1 = ½ F 2
C2: S 2 = 2S 1
C3: A 1 = F 1 S 1
A2 = F 2 S 2 => A => A 1 1 = A = A 2 2
III VẬN DỤNG
C5:
C5:
a/ l 1 = 2l 2 => F 1 = ½ F 2
b/ A 1 = A 2
c/ A = P h = 500 1 = 500 (J)
a/ l 1 = 2l 2 => F 1 = ½ F 2
b/ A 1 = A 2
c/ A = P h = 500 1 = 500 (J)
C6:
Để đưa một vật có trọng lượng P=420N lên cao theo phương thẳng đứng bằng ròng rọc động, theo hình 13.3, người công nhân phải kéo đầu dây đi một đoạn là 8m
(Bỏ qua ma sát).
a Tính lực kéo và độ cao đưa vật lên.
b Tính công nâng vật lên.
Trang 13C6: Để đưa một vật có trọng lượng P=420N lên cao theo phương thẳng đứng bằng ròng rọc động, theo
hình 13.3, người công nhân phải
kéo đầu dây đi một đoạn là 8m
(Bỏ qua ma sát).
a Tính lực kéo và độ cao đưa vật lên.
b Tính công nâng vật lên.
Trang 14P
h
C6: Để đưa một vật có
trọng lượng P=420N lên
cao theo phương thẳng
đứng bằng ròng rọc
động, theo hình 13.3,
người công nhân phải
kéo đầu dây đi một đoạn
là 8m (Bỏ qua ma sát).
a Tính lực kéo và độ cao
đưa vật lên.
b Tính công nâng vật
lên.
Trang 15P
h
C6: Tóm tắt: P = 420 N ; S = 8m
F = ?
A = ?
a/ Lực kéo là:
F = P/2 = 420/2 = 210N
Độ cao:
h = ½s = 8/2 = 4m
b/ A = F.S = 210 8 = 1680 (J)
C6: Tóm tắt: P = 420 N ; S = 8m
F = ?
A = ?
a/ Lực kéo là:
F = P/2 = 420/2 = 210N
Độ cao:
h = ½s = 8/2 = 4m
b/ A = F.S = 210 8 = 1680 (J)
GIẢI :
GIẢI :
Trang 16I.THÍ NGHIỆM : (Sgk)
II ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG:
Dùng ròng rọc động được
lợi hai lần về lực thì lại thiệt
hai lần về quãng đường
nghĩa là không được lợi về
công.
TIẾT 14 : ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
C1: F 1 = ½ F 2
C2: S 2 = 2S 1
C3: A 1 = F 1 S 1
A2 = F 2 S 2
C1: F 1 = ½ F 2
C2: S 2 = 2S 1
C3: A 1 = F 1 S 1
A2 = F 2 S 2 => A => A 1 1 = A = A 2 2
III VẬN DỤNG
C5:
C5:
a/ l 1 = 2l 2 => F 1 = ½ F 2
b/ A 1 = A 2
c/ A = P h = 500 1 = 500 (J)
a/ l 1 = 2l 2 => F 1 = ½ F 2
b/ A 1 = A 2
c/ A = P h = 500 1 = 500 (J)
C6:a/ Lực kéo là:
F = P/2 = 420/2 = 210N
Độ cao:
h = ½s = 8/2 = 4m b/ A = F.S = 210 8 = 1680 (J)
C6: a/ Lực kéo là:
F = P/2 = 420/2 = 210N
Độ cao:
h = ½s = 8/2 = 4m b/ A = F.S = 210 8 = 1680 (J)
*Chú ý:
Công thức tính hiệu suất:
H = 100%
Ai : Công có ích (J) Atp: Công toàn phần (J) H:Hiệu suất (được tính theo %)
tp
i
A A
Trang 17Bài tập: Dùng mặt phẳng nghiêng để đưa vật có trọng lượng 1000N lên cao 1,2m bằng một lực kéo 300N Biết chiều dài
của mặt phẳng nghiêng là 5m Tính hiệu suất của mặt phẳng nghiêng.
Cho biết:
P = 1000N
h = 1,2 m
F = 300N
l = 5m
H = ?
GỈAI:
Công có ích:(công đưa vật lên ở độ cao h)
Aci = P.h = 1 000 1,2 = 1 200 (J) Công toàn phần: (công sinh ra khi dùng mặt phẳng nghiêng)
Atp = F l = = 300 5 = 1 500 (J)
Hiệu suất của mặt phẳng nghiêng:
H = .100%= 100%
= 80%
đáp số: 80%
1500
1200
tp
ci
A A
Trang 18HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại định luật về công
- Công thức tính: hiệu suất, công (có ích, hao phí, tòan phần).
Hướng dẫn :
- Đọc có thể em chưa biết.
- Học bài, làm bài tập trong SBT(14.1 ->14.14)
- Chuẩn bị bài 15 Công suất(xem định
nghĩa,công thức, đơn vị)