Họ tên GV: Nhĩm 2 Đơn vị: Chuyên đề BTNB Tiết 16 ĐỊNH LUẬT VỀ CƠNG A- MỤC TIÊU : Kiến thức: Phát biểu được định luật về cơng Kỹ năng: Làm được thí nghiệm để phát biểu được định luật
Trang 1Họ tên GV: Nhĩm 2
Đơn vị: Chuyên đề BTNB
Tiết 16
ĐỊNH LUẬT VỀ CƠNG A- MỤC TIÊU :
Kiến thức: Phát biểu được định luật về cơng
Kỹ năng: Làm được thí nghiệm để phát biểu được định luật về cơng
Biết vận dụng để giải các bài tập về mặt phẳng nghiêng, rịng rọc động
Thái độ: Học tập nghiêm túc, cẩn thận, chính xác
B- CHUẨN BỊ CỦA GV-HS:
1 GV: Hình vẽ 13.1 vật lí 6 Mỗi nhĩm 1 phiếu KL thí
nghiệm
2 HS: Mõi nhĩm: một giá TN, một rịng rọc đơng, một quả
nặng
Bảng 14.1
C- Các hoạt động dạy học:
I- ổn định tổ chức: (1ph) Chia lớp thành 4 nhĩm
II- Kiểm tra bài cũ: (5ph)
? Công cơ học phụ thuộc vào các
yếu tố nào? Viết công thức tính
công và cho biết đơn vị của công
HS: Cơng cơ học phụ thuộc và: Lực tác dụng vào vật và quãng đường vật dịch chuyển A = F.s
- Đơn vị của cơng là jun (J)
III- Bài mới:
Hoạt động 1 thí nghiệm 1 Thí nghiệm.
B1: Tình huống xuất phát
Cĩ các loại máy cơ đơn giản nào?
GV: Treo hình vẽ 13.1
? cĩ các cách nào để đưa vật lên.
GV: So với trực tiếp kéo vật lên, dùng
máy cơ đơn giản ta được lợi về cơng
hay khơng ?
- Cá nhân: Kéo trực tiếp vật lên
- Dùng một trong các máy cơ đơn giản: mặt phẳng nghiêng , rịng rọc, địn bẩy
B2 Hình thành câu hỏi HS
GV đi xuống quan sát vở thực hành của
HS để nắm bắt các cách so sánh 2 loại
cơng để chọn HS cĩ cách so sánh sai
lệch nhất báo cáo trước
_ HS làm việc cá nhân:
Viết ra cách tính cơng khi kéo vật trực tiếp lên
Cách tính cơng khi kéo vật lên bằng một trong các máy cơ đơn giản
B3 Đề xuất phương án. - Kéo trực tiếp vât
Trang 2? Với dụng cụ mà nhĩm em cĩ cĩ, Hãy
đề xuất phương án làm thí nghiệm để
kiểm tra xem dùng một trong các máy
cơ đơn giản cĩ được lợi về cơng hay
khơng
- Dùng một trong các máy cơ đơn giản
- cá nhân đề xuất phương án làm thí nghiệm
- Thảo luận nhĩm thống nhất phương án của nhĩm
+Kéo vật lên S1 = m, đọc F1 = …N Tính A1 = F1S1
+ Kéo vật lên S2= m, đọc F2 = …N Tính ==
+ So sánh A1 và A2
B 4 Làm thí nghiệm.
Hỗ trợ những vướng mắc cho ác nhĩm
nêu cần
- Làm việc theo nhĩm.
các nhĩm tiến hành thí nghiệm, đo S1, F1
ghi bảng 14.1 tương tự đo S2 F2
- Ghi chép bảng 14.1 Tính A1, A2 và so sánh
B 5 Rút ra kết luận, thể chế hĩa kiến
thức.
GV: Trong quá trình làm thí nghiệm
dùng rịng rọc động các nhĩm thấy
được lợi về cái gì? thiệt hại cái gì? cĩ
được lợi về cơng khơng
Phát cho mỗi nhĩm một phiếu kết luận
cịn để khuyết để các nhĩm điền khuyết
Sau 4p: GV Treo đáp án
cho các nhĩm đổi chéo phiếu nhĩm để
nhận xét và đánh giá chéo dựa vào đáp
án của GV
- hồn thành kết luận vào phiếu kết luận
2 Định luật về cơng Không một máy cơ đơn giản nào cho
ta lợi về công Được lợi bao nhiêu lần
về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường
đi và ngược lại
Hoạt đơng 2 Củng cố - Vận dung.
Giao nhiệm vụ về nhà làm câu C5, C6
3 Vận dung:
Nhận nhiệm vụ về nhà
Hoạt động 3 Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài kết hợp SGK và vở ghi -
Thuộc phần ghi nhớ
- Trả lời các câu hỏi trong bài
- Làm bài tập 14.1 SBT
- Ơn tập học kì I
Trang 3Họ tên GV: Chuyên đề BTNB
Đơn vị: Nhóm 2
Tiết 16 MẶT PHẲNG NGHIÊNG
A Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức :
- Hs nêu được thí dụ sử dụng mặt phẳng nghiêng trong cuộc sống và chỉ ra các lợi ích của chúng
- Biết sử dụng mặt phẳng nghiêng hợp lí trong từng trường hợp
2 Kỹ năng :
- Sử dụng lực kế
- Làm TN kiểm tra độ lớn của lực kéo phụ thuộc vào độ cao( Chiều dài) mặt phẳng nghiêng
3 Thái độ :
- Hs có thái độ cẩn thận, trung thực, có tinh thần hợp tác nhóm
B Chuẩn bị của thầy và trò
1 Giáo Viên:
- Tranh vẽ 14.1; 14.2 Bảng phụ, kẻ bảng 14.1
2 Học sinh:
- Mỗi học sinh 1 quyển vở ghi thực hành
- Nhóm HS :
+ 1 lực kế GHĐ 5N
+ 1 Khối KL có trục quay ở giữa 2N
+ 1 mặt phẳng nghiêng, giá đỡ, thước chia khoảng
+ 1 phiếu học tập
- Bảng phụ, bút dạ( phấn)
C Các hoạt động dạy học
I Ổn định tổ chức : ( 1phút)
Kiểm tra sĩ số :
II Kiểm tra bài cũ : (5phút)
Câu hỏi: - Kể tên các loại máy cơ đơn giản thường dùng?
Trang 4- Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng cần dùng một lực ntn?
III Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Bước 1: - Tổ chức tình huống học tập (7 phút)
Gv treo tranh vẽ hình 14.1 và yêu cầu Hs quan
sát
- Một số người quyết định phạt bờ mương,
dùng mặt phẳng nghiêng để kéo ống bê
tông lên.
- ? Cách làm như vậy có dễ dàng hơn
không?
-Bước 2: Bộc lộ quan điểm ban đầu của học sinh (7 phút)
Gv đưa ra một số câu hỏi:
- Dùng tấm ván làm mặt phẳng nghiêngcó
thể làm giảm lực kéo vật lên hay không?
- Muốn làm giảm lực kéo vật thì phải tăng
hay giảm độ nghiêng?
Yêu cầu HS viết vào vở thực hành (giấy nháp)
- HS: làm việc cá nhân: ( 1 phút)
Đề xuất các phương án, câu trả lời viết vào vở
thực hành
- HS: làm việc theo nhóm : ( 5 phút)Tranh luận
để đi tới thống nhất một vài phương án chính
ghi vào bảng phụ hoặc giấy
- GV yêu cầu các nhóm lên trình bày và thống
nhất phương án trả lời của học sinh (1 phút)
1 Đặt vấn đề:
Một số phương án có thể đề xuất:
- Dùng tấm ván làm mặt
phẳng nghiêngcó thể làm giảm lực kéo vật lên.
- Muốn làm giảm lực kéo vật thì phải giảm độ nghiêng?
Bước 3: Đề xuất giả thuyết thiết kế thí nghiệm (3 phút)
Trang 5Hs làm việc theo nhóm, tranh luận thống nhất
một vài phương án chính – ghi vào bảng phụ
GV :Yêu cầu HS thảo luận tìm ra phương án
làm thí nghiệm ( 3 phút)
HS : Các nhóm cử đại diện đưa ra phương án
thí nghiệm
GV có thể ghi nhanh các phương án học sinh
vừa nêu lên bảng
Bước 4: Tiến hành thí nghiệm tìm tòi nghiên cứu ( 5 phút)
GV: yêu cầu các nhóm lấy dụng cụ tiến hành
thí nghiệm theo phương án trên
HS các nhóm làm thí nghiệm
GV: quan sát các nhóm làm thí nghiệm có thể
hướng dẫn , uốn nắn động viên
Gv yêu cầu Hs ghi kết quả TN vào bảng 14.1
- Trả lời C2
2 Thí nghiệm: Bảng 14.1
Bước 5: Kết luận và hợp thức hóa kiến thức (3ph)
GV: yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thí
nghiệm, kiểm tra lại với các phương án đã đề
xuất ban đầu
HS: các nhóm báo cáo kết quả
GV: yêu cầu HS các nhóm nhận xét kết quả
GV yêu cầu HS rút ra kết luận và ghi vào vở
3 Rút ra kết luận:
Hoạt động 3: Củng cố - Vận dụng ( 5 ph )
GV: cho hs làm C3, C4,C5
HS: thảo luận nhóm trả lời
Hoạt động 4 (2 ph): Hướng dẫn học ở nhà
Trang 6GV : Hướng dẫn :
- Học bài kết hợp SGK và vở ghi - Thuộc phần ghi nhớ
- Trả lời các câu hỏi trong bài
- Làm bài tập 14.1 đến 14.3 SBT
Tiết giảng:
( Ở bài soạn điện tử)