Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn bào chế thuốc pptx dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn bào chế thuốc bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược
Trang 1HỖN DỊCH THUỐC Khoa Dược – Bộ môn Bào chế
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916
Trang 2NỘI DUNG CHÍNH
1 ĐẠI CƯƠNG
MỘT SỐ CHẤT GÂY THẤM THƯỜNG DÙNG
Trang 3- Dùng uống, tiêm, dùng ngoài
- Chứa các dược chất rắn không tan ở dạng hạt nhỏ
(đường kính < 100μm) phân tán đều trong chất dẫn
Hỗn dịch = Dịch treo = Huyền phù = Huyền dịch
3
Trang 42 Đặc điểm:
4
+ Về thành phần:
- Dược chất (tướng phân tán):
Rắn không tan trong chất dẫn, phân tán đều trong chất dẫn Chú ý:
+ Có thể có cả dược chất hòa tan trong chất dẫn.
+ Không bào chế dược chất độc A, B ít tan dưới dạng hỗn dịch
- Chất dẫn (môi trường phân tán): thường
ở thể lỏng nước hay dầu
Trong các dạng thuốc mỡ, đặt hoặc thuốc phun mù chất dẫn ở thể mềm hoặc thể khí
ĐẠI CƯƠNG
Trang 5- Nước tinh khiết.
- Các dung môi đồng tan với nước: Ethanol, glycerin, propylen glycol, polyethylen glycol, 2-pyrolidon
- Dung dịch dược chất và tá dược
- Dịch chiết dược liệu
- Siro, dung dịch sorbitol
- Dầu (thực vật, khoáng vật), dung môi thân dầu
- Nhũ tương
5
Chất dẫn (môi trường phân tán)
Trang 6Các chất khác:
6
+ Chất gây thấm (chất gây phân tán): làm thay đổi tính thấm của bề mặt các tiểu phân dược chất rắn với môi trường phân tán Do đó tiểu phân rắn dễ phân tán đồng nhất trong môi trường phân tán
+ Chất điều chỉnh pH, hệ đệm: có tác dụng làm tăng độ ổn định vật lý của hệ và độ ổn định hóa học của dược chất
+ Chất điều chỉnh áp suất thẩm thấu: cần thiết trong
trường hợp thuốc tiêm hỗn dịch
+ Chất bảo quản, làm thơm
+ Chất làm ngọt: natri saccarin, Xyclamat, Aspartam, Siro đơn, siro thuốc, siro hoa quả, Sorbitol, Fructose, Glucose…
Trang 7Một số chất thường dùng trong thành phần hỗn dịch uống
Trang 8Ví dụThành phần Số lượng (mg) Vai trò
Trang 9- Dùng uống có siro làm ngọt: Potio susp.
- Dùng ngoài để bôi, xức: Lotio
- Dùng ngoài để xoa: Linimentum
- Súc miệng: Gargarismata
- Nhỏ mắt: Oculo-guttae
9
Trang 10- Theo kích thước tiểu phân pha phân tán:
Hỗn dịch thô (hỗn dịch phải lắc: coarse
suspension): 1-75μm
Hỗn dịch mịn (hỗn dịch đục: collodial
suspension ): 0,1-1μm
10
Trang 11ĐẠI CƯƠNG
4 Ưu nhược điểm
Ưu điểm:
không tan thích hợp cho đường dùng nhỏ mắt, tiêm, dễ uống (thích hợp trẻ em, người già)
- Hạn chế được nhược điểm của một số dược chất khi pha
thành dung dịch sẽ không bền vững, kích ứng, mùi vị khó chịu:
+ Cải thiện vị đắng khi pha HD cho trẻ em (cloramphenicol palmitat, erythromycin
stearat )
+ Tăng độ ổn định của DC (clotetracyclin,oxytetracyclin)
- Kéo dài được tác dụng của thuốc tiêm: insulin -
kẽm, insulin - protamin kẽm; procain penicilin G
- Hạn chế tác dụng của thuốc tại chỗ: ví dụ muối
chì dùng ở dạng hỗn dịch ít độc
11
Trang 12Một số kháng sinh thường chế dưới dạng bột, cốm pha hỗn dịch
Apothecon Abbort, Major Lilly
Biocraft
125, 250 mg/5 ml
125, 250 mg/5 ml
125, 250 mg/5 ml 62,5 mg/5 ml
100 mg/2,5 ml
125, 250 mg/5 ml 3,5 & 1 g/60 ml
Trang 13liều hoặc lọ có dụng cụ phân liều
13
Trang 14dược chất rắn không tan có bề mặt thấm chất dẫn
- Góc tiếp xúc (contact angle) còn gọi là góc thấm ướt (wetting angle) giữa chất rắn và chất lỏng càng nhỏ thì chất lỏng càng dễ lan tỏa trên bề mặt chất rắn
Góc tiếp xúc giữa pha lỏng và pha rắn
θ = 0 o khi chất lỏng thấm hoàn toàn trên bề mặt hoạt chất rắn
θ = 180 o khi chất lỏng hoàn toàn không thấm hoạt chất rắn.
14
Trang 15CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH VÀ
ỔN ĐỊNH CỦA HỖN DỊCH
- Góc tiếp xúc của một chất lỏng đối với một chất rắn
phụ thuộc vào sức căng ở bề mặt tiếp xúc giữa 2
pha rắn - lỏng Sức căng liên bề mặt càng lớn, góc
tiếp xúc càng lớn, hoạt chất rắn càng khó thấm chất
lỏng và ngược lại Làm giảm sức căng liên bề mặt
này sẽ làm cho hoạt chất rắn dễ thấm chất lỏng.
- Dược chất rắn không tan đem chế hỗn dịch được chia làm 2 loại: Thân chất dẫn và sơ chất dẫn
Thân nước: Bismuth sub nitrat, kẽm oxyd, tinh bột,
Sơ nước: Terpin hydrat, cloramphenicol stearat,
mentol, long não, lưu huỳnh,
Để giúp cho dược chất sơ chất dẫn thành thân chất
Trang 163-10 3-10 2-10
Không tan trong EtOH trên 10% ion calci, nhôm, borax
Kẽm oxyd, EtOH trên 10% Ion calci, magnesi Ion calci, EtOH trên 10%
Muối bismut và EtOH trên 40% Borax và diện hoạt cation
Tanin, diện hoạt cation, dung dịch muối nồng độ cao Không tan trong EtOH trên 10%.
16
Trang 17+ Nhóm chất diện hoạt
- Làm giảm sức căng bề mặt và góc tiếp xúc giữa tiểu
phân rắn và môi trường lỏng, do đó cải thiện tính
thấm của dược chất
- Thường dùng các chất diện hoạt không ion hóa với
HLB trong khoảng 7-10 (hoặc hơn) Nồng độ sử
dụng: 0,05- 0,5%
- Hầu hết các chất diện hoạt có vị đắng, trừ
poloxamer, vì vậy cần chọn lựa cho phù hợp với dạng thuốc
17
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH VÀ
ỔN ĐỊNH CỦA HỖN DỊCH
Trang 1841 43
33 30 29 44 42 41 42 37 50
Vị đắng Tạo bọt
Trang 19Tương tác, tương
kỵ
Bentonit (nhôm-silicat keo)
Hectorit (Mg- nhôm silicat keo)
Sepiolti (Magnesi silicat)
3-103-103-10
Ion calci và cation
đa hoá trị
Trang 204 Độ nhớt của môi trường phân tán
Ba yếu tố này được biểu thị bởi hệ thức Stockes:
2r 2 (d 1 -d 2 )g
V =
Để tăng độ ổn định và bền vững của Hỗn dịch cần:
Nghiền mịn tối đa dược chất
Tăng độ nhớt của môi trường đồng thời cũng làm
giảm chênh lệch tỷ trong của 2 pha
Trang 21Những biến đổi của hỗn dịch
21
• Các tiểu phân chất rắn có trong hỗn dịch lỏng có
khuynh hướng tạo thành những khối kết tụ nhẹ, liên kết với nhau bằng những lực liên kết yếu Van Der Waals Đây là hiện tượng kết bông
• Trong những trường hợp nhất định, các tiểu phân có thể có thể liên kết với nhau bằng những lực liên kết mạnh hơn tạo thành những khối kết tụ (aggregates) gọi là sự đóng bánh Hiện tượng đóng bánh thường xảy ra do sự phát triển và liên kết với nhau của những tinh thể có trong kết tủa tạo thành khối kết tụ rắn
Trang 22• Các tiểu phân rắn kết bông liên kết với nhau rất yếu,
có tính chất lắng nhanh, nhưng không tạo thành khối bánh và có thể tái phân tán thành hỗn dịch đồng nhất dễ dàng, các tiểu phân không kết bông lắng chậm và sẽ tạo thành khối rắn, trong đó các tiểu phân kết tụ lại với nhau và dần dần
sẽ hình thành khối bánh cứng khó phân tán Vì vậy, một hỗn dịch không kết bông phải có độ nhớt đủ cao để ngăn cản sự lắng cặn.
• Nếu cần thiết biến đổi hỗn dịch từ kiểu không kết bông sang kiểu kết bông thì thực hiện bằng cách thêm vào chất điện giải, chất diện hoạt hoặc các
chất cao phân tử thân nước.
Những biến đổi của hỗn dịch
Trang 23Hình 1 Những biến đổi của hỗn dịch
23
Trang 24Một số biến đổi, nguyên nhân và phương pháp khắc
Hệ không kết bông.
Điều chỉnh kích thước tiểu phân phân tán.
Tăng tỷ trọng và độ nhớt của chất dẫn.
Kiểm tra lại điện thế Zeta.
Thêm tác nhân gây kết bông
Kích thước tinh thể khác nhau quá nhiều.
Thay đổi nhiệt độ, gây kết tủa dược chất trong 1 dung dịch bão hòa.
Làm giảm sức căng bề mặt để giảm năng lượng tự do trên
bề mặt các tiểu phân.
Điều chỉnh thủ thuật gây kết tủa Kiểm tra nồng độ và HLB của chất diện hoạt.
Thay đổi lượng chất dẫn.
Điều chỉnh phương pháp phân chia chất rắn để có thể thu được các tiểu phân có phân
bố kích thước hẹp.
Tạo một lớp áo bảo vệ quanh các tiểu phân bằng các chất keo (hàng rào năng lượng tự do).
Trang 25Một số biến đổi, nguyên nhân và phương pháp khắc
Có sự hình thành tinh thể.
Kiểm tra lại tính chất của hoạt chất, hàm lượng polyme, chất gây thấm
và nồng độ chất điện giải.
Kiểm tra tính chất tích điện của hoạt chất, của tác nhân gây treo và của tác nhân kết bông.
Cố gắng tạo ra hiện tượng kết bông có kiểm soát.
Thay đổi công thức bằng cách thêm tác nhân kết bông vào công thức.
Thay đổi kích thước hạt.
25
Trang 26Một số biến đổi, nguyên nhân và phương pháp khắc
Tăng lượng hoặc thay thế tác nhân gây treo
Do ảnh hưởng của chất điện giải Kiểm tra lượng và tính chất tích điện của chất
điện giải
Hoạt chất sơ nước không được thấm ướt đầy đủ bởi chất dẫn do không khí bám dính vào hạt hoạt chất
Sử dụng các chất gây thấm thích hợp - các chất gây thấm không ion hóa để giảm góc tiếp xúc của hạt hoạt chất
Trang 27KỸ THUẬT ĐIỀU CHẾ
1 Phương pháp phân tán
Nguyên tắc: Dược chất rắn không tan trong chất dẫn được
phân tán vào chất dẫn bằng các phương pháp cơ học như nghiền, xay, khuấy, trộn, hoặc dùng siêu âm
Tiến hành:
- Ở qui mô sản xuất lớn:
+ Xay nghiền dược chất rắn đến độ mịn xác định, rây
qua cỡ rây thích hợp để thu được bột dược chất có kích thước tiểu phân đồng nhất
máy
khuấy trộn
+ Thêm dần bột dược chất vào chất dẫn đồng thời
cho máy khuấy trộn
+ Cho hỗn hợp thu được qua máy xay keo để làm mịn
và làm đồng nhất thêm
27
Trang 28KỸ THUẬT ĐIỀU CHẾ
Ở quy mô bào chế nhỏ, với phương tiện như cối chày:
+ Nghiền khô: nghiền các dược chất rắn đến độ mịn tối
đa có thể đạt được (càng mịn càng tốt) 2DC trở lên thì trộn bột kép đồng nhất
+ Nghiền ướt (tạo hỗn dịch đặc, quyết định độ mịn HD)
+ Pha loãng hỗn dịch đặc (phân tán DC vào trong chất
dẫn)
Chú ý kỹ thuật nghiền và lắng gạn
28
Trang 302 Phương pháp ngưng kết
Nguyên tắc: Dược chất rắn không tan trong chất dẫn
được tạo thành trong quá trình pha chế do:
tủa
Để thu được hỗn dịch đạt chất lượng cần chú ý:
+ Trường hợp 1: phải dùng toàn bộ lượng chất dẫn có trong công thức hoặc đơn thuốc, hoà tan riêng các dược chất sẽ tham gia phản ứng thành dung dịch thật loãng, rồi phối hợp dần dần với nhau đồng thời khuấy trộn để thu được hỗn dịch mịn, đồng nhất.
(cồn thuốc hay cao lỏng) với siro hoặc dung dịch của một chất keo thân nước hoặc glycerin hoặc
Tween 80 Rồi phối hợp từ từ từng ít một hỗn hợp này vào toàn bộ lượng chất dẫn, vừa phối hợp vừa
khuấy trộn đều
30
Trang 31Rp Terpin hydrat
Gôm arabic Natri benzoat Siro codein Nước cất vừa đủ
31
2,0g 1,0g 2,0g 15,0g 75ml
M f potio Susp.
Trang 32Kỹ thuật bào chế theo phương pháp phân tán, qua các bước:
- Đánh dấu chai 75ml
- Nghiền khô: Cân và nghiền thật mịn terpin hydrat (nên thêm vài giọt ethanol 90 cho dễ nghiền mịn) thêm gôm arabic, nghiền trộn thành bột kép
- Nghiền ướt: Thêm đồng lượng siro codein nghiền thậtkỹ
thành khối nhão
- Cho siro codein còn lại vào chai
- Phân tán DC vào CD: Hoà tan natri benzoat vào nước (đun nóng nếu cần), dùng dung dịch này kéo dần hỗn dịch vào chai đã có siro codein
- Bổ sung nước vừa đủ 75 ml, lắc đều
- Đóng chai, dán nhãn đúng qui chế, nhãn có thêm nhãn phụ: "Lắc trước khi dùng"
Công dụng: chữa ho, long đờm Uống 1 - 2 thìa canh (15 - 30ml)/1ần, 2 - 3 lần/ngày
32
Trang 33Acid salicylic Lưu huỳnh kết tủa Glycerin
1,0g 4,0g 20,0g
Long não Ethanol
1,0g 20,0g Nước cất vừa đủ 100ml
M.f lotio
phân tán và phương pháp ngưng kết:
- Nghiền mịn lưu huỳnh trong cối, thêm 2ml cồn saponin trộn đều,
thêm lượng glycerin vđ, nghiền kỹ thành khối nhão đặc mịn
còn lại khuấy trộn kỹ.
- Rót từ từ hỗn hợp này vào lượng nước trong công thức đồng thời khuấy trộn thu được hỗn dịch.
- Dùng hỗn dịch này pha loãng khối nhão lưu huỳnh và kéo vào chai.
- Thêm nước vừa đủ 100 ml.
- Đóng chai vơi, nhãn có thêm nhãn phụ "Lắc trước khi dùng".
33
Trang 34SIRO KHÔ (dry sirup)
- Khái niệm: dạng thuốc rắn đã phân liêu hoặc chưa phân liều được pha thành hỗn dịch trước khi dùng
- Ưu điểm:
+ Tăng độ ổn định hoá học của dược chất, đặc biệt là
kháng sinh Áp dụng với dược chất dễ bị thủy phân.
+ Tăng độ ổ định lý học của hệ
+ Thuận lợi khi vận chuyển, bảo quản
+ Phân liều chính xác hơn
- Nhược điểm: phải phân tán trong nước trước khi sử dụng
BỘT CỐM PHA HỖN DỊCH THUỐC
34
Trang 35Ví dụ: siro khô Augmentin
Nhà sản xuất: Glaxo SmithKline
Trang 36Ví dụ 2: Ampicillin Dry syrup
36
H.A Lieberman, Pharmaceutical dosage forms,
Disperse Systems, Vol.2,1996
Trang 37Ví dụ 3: Siro khô Clamoxyl 250 mg
Trang 38V KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỖN DỊCH THUỐC
1 Chỉ tiêu cảm quan, vật lý:
- Cảm quan: DĐVN qui định: "Khi để yên, hoạt chất rắn phân tán có thể tách thành lớp riêng nhưng phải trở lại trạng thái phân tán đều trong chất dẫn khi lắc
trạng thái phân tán đều này trong vài phút".
- Tính chất lưu biến (độ nhớt), tốc độ lắng trầm, kt tiểu phân
38
2 Một số chỉ tiêu khác: pH, định tính, định lượng, độ
nhiễm khuẩn, độ vô khuẩn,