1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THUỐC KHÍ DUNG pptx _ BÀO CHẾ (slide nhìn biến dạng, tải về đẹp lung linh)

52 101 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 3,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn bào chế thuốc pptx dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn bào chế thuốc bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược

Trang 1

THUỐC KHÍ DUNG

Khoa Dược – Bộ môn Bào chế

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”;

https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916

Trang 2

MỤC TIÊU

Nêu được định nghĩa và phân loại thuốc khí dung.

Trình bày được đặc điểm, sinh dược học ảnh hưởng đến sinh khả dụng và ứng dụng trị liệu của thuốc khí dung.

dung đóng khí nén dưới áp suất cao.

Vẽ sơ đồ quy trình sản xuất.

trưng của thuốc khí dung đóng khí nén dưới áp suất cao.

2

Trang 3

NỘI DUNG

Đại Cương

Định nghĩa và đặc điểm

Phân loại

Ưu nhược điểm của thuốc khí dung

Đặc điểm sinh dược ảnh hưởng đến sinh khả dụng và ứng dụng trị liệu của thuốc khí dung

Kỹ thuật sản xuất thuốc khí dung

Trang 4

Luồng khí đẩy ở áp suất cao nén thuốc qua đầu phun → phun thuốc tới nơi tác dụng, như trên da, tóc, niêm mạc mũi họng, phổi,…

4

Trang 5

5

Trang 6

Thuốc phun sương: Hạt thuốc ở thể lỏng hay dung dịch,

tương tự kiểu hạt sương trong không khí (mist).

 VD: thuốcphun sươngoxymetazolin, adrenalin,lidocain

theophyllin,

Thuốc phun keo: Hạt thuốc ở thể keo, lỏng, có độ nhớt cao.

 VD: thuốc phun keo collagen, chitosan, povidon, dùng ngoài da hoặc trên da đầu, tóc hoặc dạng dược - mỹ phẩm keo phun (xịt) làm bóng tóc, dưỡng tóc.

6

Trang 7

Thuốc ống hít: hoạt chất phân tán mức kích thước phân

tử trong khí, thường dùng qua đường mũi, miệng, nhờ hoạt chất dễ bay hơi hoặc thăng hoa.

Thuốc bọt: hoạt chất ở thể lỏng, thường là nhũ tương dùng

khí đẩy, song thuốc không được phân tán thành hạt nhỏ mà chính khí đẩy lại phân tán trong thuốc thành các bọt khí

và tự vỡ nhanh ngay sau khi được đẩy ra khỏi bình chứa, thuốc còn lại ở thể mềm, dễ bám dính, nên thuốc bọt thường dùng ngoài da.

7

Trang 8

Đại Cương

Phân loại

Theo đường sử dụng

trên da, trên tóc,

8

Trang 9

Đại Cương

Phân loại

Theo đường sử dụng

chữa bệnh răng miệng, hoặc tác dụng toàn thân: trị suyễn, đau nửa đầu,…

9

Trang 10

Đại Cương

Phân loại

Theo đường sử dụng

trị bệnh ở mũi, họng, phổi, để gây tê, kháng khuẩn, kháng viêm,

10

Trang 11

Khí trơ (khí carbonic, khí nitơ, ).

Hay hỗn hợp khí (n-butan, cloro fluoro carbon - CFC, )

11

Trang 12

Đại Cương

Phân loại

Theo loại khí đẩy và trạng thái tập hợp của thuốc

Theo trạng thái tập hợp: 2 pha, 3 pha

hoặc dạng phức tạp.Trạng thái 2 pha: gồm pha khí nén và pha lỏng (thuốc dạng dung dịch, hỗn dịch).

Pha lỏng gồm:

o Các dung môi - chất dẫn thông thường.

o Đặc biệt có thể là chất khí hóa lỏng (khí nén) hoặc hỗn hợp dung môi và khí hóa lỏng.

12

Trang 13

Nếu thuốc không hỗn hòa trong pha khí hóa lỏng,

mà nổi lên trên, hoặc chìm xuống dưới sẽ hình thành hệ tập hợp 3 pha

13

Trang 14

Trạng thái bọt: hình thành bởi sự

phân tán khí đẩy trong thuốc ở thể lỏng hay môi trường liên tục lỏng.

 Thuốc dạng bọt được bào chế kiểu nhũ tương D/N, sau

đó phân tán vào tướng khí nén, khí sẽ đảo pha hình thành các bọt khí trong tướng dầu, tạo bọt Bọt được nén trong bình áp suất cao, khi mở van bọt sẽ phun ra

và nhanh chóng vỡ để khí thoát ra, để lại nhũ tương thuốc Loại này thường dùng khí hóa lỏng.

Trang 15

Đại Cương

Phân loại

Theo kích thước của hạt

 0,1 – 5 µm

Tốc độ sa lắng chậm, thời gian khuếch tán trong khí của hạt đủ để thuốc tới những vị trí cần thiết trong đường hô hấp và phổi

Trang 16

Đại Cương

Phân loại

Theo kích thước của hạt

Tùy sự hiện diện của nước hay dung môi còn phân biệt:

Khí dung khô (Nebulae siccae): hạt ở trạng thái rắn, khô

Khí dung ướt (Nebulae humidae): hạt ở trạng thái ướt

hoặc lỏng

16

Trang 17

Đại Cương

Phân loại

Theo kỹ thuật tạo khí dung

bằng máy nén khí:

dùng cho bệnh viện, tập thể nhiều người bệnh Được coi như dạng pha chế theo đơn, người bệnh đến cơ sở điều trị

để dùng thuốc theo chỉ dẫn

17

Trang 18

18

Trang 19

 Đóng chai, bình có gắn van đồng thời với piston.

 Người dùng tự bơm không khí trước khi thuốc được đẩy ra

 Tương tự có loại thuốc khí dung đóng trong bơm tiêm với đầu phun phù hợp, tiện dùng cho thuốc phân liều nhỏ dùng một lần như thuốc gây tê, giảm đau, sát trùng vết thương

19

Trang 20

20

Trang 21

Đại Cương

ƯƯu điểm của thuốc khí dung

Thuốc khí dung có hiệu quả trị liệu cao, giảm được liều dùng:

 Phân tán nhanh và trải trên một diện tích rộng ở nơi thuốc được đưa tới (da, niêm mạc), thuốc khí dung có ưu điểm hơn so với thuốc bôi xoa.

 Do không phải qua hệ tiêu hóa và tuần hoàn gan mật nên hiệu quả trị liệu của khí dung đường hô hấp tốt gần như thuốc tiêm.

Giảm được độc tính:

 Khí dung tác dụng toàn thân (qua phổi, qua niêm mạc dưới lưỡi, mũi,miệng), hầu như không gây tác động trên niêm mạc gây viêm, dị ứng, bội nhiễm trong các trị liệu dùng kháng sinh, kháng viêm → thuận lợi cho các trị liệu dài ngày trong hen suyễn; ho; nhiễm trùng phổi, đường hô hấp.

21

Trang 22

Đại Cương

Ưu điểm của thuốc khí dung

Rất dễ sử dụng - chỉ bằng một cái nhấn không cần có thiết bị phụ trợ

Không làm ô nhiễm phần thuốc còn lại → sự vô khuẩn có

thể được duy trì trong suốt thời hạn sử dụng của sản phẩm

Hoạt chất được bảo vệ tránh oxy hóa và ẩm Các bình đựng cũng có thể bảo vệ thuốc tránh ánh sáng

Với công thức thuốc phù hợp và van điều khiển, hình thức vật lý và kích thước hạt của sản phẩm tạo ra có thể được kiểm soát

Khi cần kiểm soát liều lượng thuốc, van phân liều có thể được sử dụng để kiểm soát tính chính xác của các liều dùng

22

Trang 23

Đại Cương

 Giá thành sản xuất đắt:

 Trang thiết bị, bao bì tương đối phức tạp

 Quy trình sản xuất, nguyên phụ liệu nhiều hơn dạng thuốc khác.

 Phải biết sử dụng theo những hướng dẫn cụ thể:

 Trị liệu bệnh phổi,

 Các xoang cơ thể hoặc làm thoát hết khí nén nếu đặt bình không đúng tư thế, bấm nút quá lâu.

 Khí nén nhóm hydrocarbon dễ gây cháy nổ:

 Trong sản xuất, bảo quản và khi dùng,

 Ngay cả khi đã dùng hết thuốc có thể gây nổ dưới tác động va đập, nhiệt độ cao.

 Khí nén chloro fluoro hydrocarbon ảnh hưởng không tốt tới tầng ozon của khí quyển trái đất, nên phải hạn chế sử dụng, trừ thuốc cho đường hô hấp, chứa kháng sinh, sát khuẩn.

23

Trang 24

Thuốc gây tê, giảm đau dùng ngoài da cho tác dụng nhanh do hiệu quả làm mát, làm tê của sự bay hơi khí đẩy hoặc bản thân khí đẩy gây tác dụng (ethyl chlorid).

Trong trị bỏng, hoặc trị đau nhức tại chỗ, khí dung tạo gel

- màng bảo vệ giúp chống nhiễm trùng như một lớp băng làm sạch, hoặc miếng đắp tại chỗ giúp kéo dài tác dụng

24

Trang 25

Đại Cương

Đặc điểm sinh dược và ứng dụng trong trị liệu

Trường hợp trị liệu đường phổi:

Ở đường hô hấp trên: hố mũi, xoang miệng, yết hầu

 Thuốc cho tác dụng tại chỗ

 Có thể hấp thu rất nhanh qua hệ thống lông nhầy - niêm mạc → tác dụng trên hệ cơ phế quản

 Thay thế cho nhiều dạng thuốc cổ điển như thuốc nhỏ mũi, thuốc rà miệng với các hoạt chất sát trùng, giảm đau, kháng viêm, làm thơm đường hô hấp, răng miệng, đặc biệt thuốc phun trị liệu hen suyễn

25

Trang 26

Đại Cương

Đặc điểm sinh dược và ứng dụng trong trị liệu

Trường hợp trị liệu đường phổi:

Ở đường phổi: khí quản, phế quản và tế bào phổi

Tác động nhanh do tác dụng tại chỗ

 Hấp thụ tương tự như với kiểu qua dạ dày - ruột - gan, song với nhiều ưu điểm:

Hệ enzym không làm hỏng thuốc

Một số trường hợp thuốc không hấp thụ ở ruột song lại hấp thụ được qua niêm mạc đường phổi (amphotericin B, dinatri cromoglycat, )

26

Trang 27

Kỹ thuật sản xuất thuốc khí dung

Bình chứa thuốc, van và đầu phun:

 Bình hoàn chỉnh có kết nối giữa bình và van phân liều, đầu phun ngoài chức năng chứa thuốc, còn chứa khí nén

đủ dùng cho liều thuốc mà nó chứa đựng.

 Hoặc một ống, cốc chứa thuốc, gắn với đầu phun.

Khí đẩy: có chức năng nén thuốc qua

đầu phun, tạo ra hệ phân tán của hạt thuốc trong không khí, tới nơi cần trị liệu.

27

Trang 28

Kỹ thuật sản xuất thuốc khí dung

Thành phần cấu tạo

Khí đẩy:

Không khí được xử lý, nén qua máy nén khí dùng trong khí dung tập thể, hoặc dụng cụ tạo khí dung kiểu quả bóp, kiểu piston

Khí trơ như nitơ, carbonic, nitơ oxid

Khí loại hydrocarbon và dẫn chất halogeno như hydro floro carbon (HFC), cloro floro hydrocarbon (CFC )

Đóng các bình khí dung dưới áp suất cao

28

Trang 29

- Độc tính và tính dể cháy tương đối thấp.

- Có thể được hóa lỏ n g ở n h iệt độ phòng bằng cách làm lạnh dưới điểm sôi hoặc bằng cách nén.

- Dùng cho họng, mũi

và hít vào phổi.

- Thuốc trị hen suyễn

và bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính.

Hydrochlorofluorocarbons (HCFC)

và Hydrofluorocarbons (HFC)

- Phân hủy trong không khí với tốc độ nhanh hơn so với các chất CFC dẫn đến hiệu ứng làm suy giảm ozone thấp hơn.

- Hỗn hòa với nước tốt hơn do đó hữu ích hơn khi dùng làm dung môi so với các chất tạo lực đẩy khác.

- Dễ cháy hơn một ít nhưng điều này không được coi là bất lợi.

- Dùng ngoài.

29

Kỹ thuật sản xuất thuốc khí dung

Trang 30

- Áp lực giảm dần sau mỗi lần sử dụng.

- Sản phẩm khí dung tạo ra dạng sương mịn, dạng bọt hoặc dạng bán rắn.

30

Kỹ thuật sản xuất thuốc khí dung

Trang 31

Thành phần cấu tạo

 Được nén vào bình chứa ở áp suất cao 2 - 7 kg/cm².

 Được coi như “trái tim” của bình thuốc khí dung.

 Có thể ở trạng thái khí hoặc lỏng gồm 2 nhóm thông dụng:

 Dung môi.

 Chất pha loãng (khí hóa lỏng)

 Hoặc tham gia vào hệ nhũ tương - bọt.

Tham gia vào công thức pha chế như là  Dung môi :

 Chất pha loãng (khí hóa lỏng).

 Hoặc tham gia vào hệ nhũ tương - bọt.

 Bảo vệ thuốc không bị ảnh hưởng của các tác động:

Kỹ thuật sản xuất thuốc khí dung

 Độ ẩm, oxy, vi sinh vật xâm nhiễm từ môi trường.

31

Trang 32

Kỹ thuật sản xuất thuốc khí dung

Trang 33

Kỹ thuật sản xuất thuốc khí dung

Thành phần cấu tạo

Đặc tính giãn nở tốt:

Nhóm khí trơ:

 Áp suất nén 3-7kg/cm² - không hóa lỏng

 Giãn nở tốt 3-10 lần thể tích khi ra khỏi bình về áp suất thường

 Rất ít hoặc không tan trong thuốc lỏng

 Cách đẩy và phân tán thuốc là lực đẩy cơ học

→ khả năng phân tán thuốc kém hơn nhóm khí hóa lỏng

33

Trang 34

Kỹ thuật sản xuất thuốc khí dung

Thành phần cấu tạo

Đặc tính giãn nở tốt:

Nhóm khí hóa lỏng:

→ T hể tích cùng 1 lượng khí được thu gọn nhiều lần, tiết kiệm được thể tích bình, nhưng vẫn đẩy và phân tán thuốc tốt

→ Phân tán thuốc mịn hơn

34

 Ở áp suất tương tự tồn tại cả pha lỏng và khí

 Khả năng tăng thể tích gấp khoảng 240 lần khi chuyển từ lỏng sang khí

 Cách đẩy và phân tán thuốc là lực vật lý tạo bởi sức căng bề mặt giúp sự bay hơi nhanh, tức thì

Trang 35

Kỹ thuật sản xuất thuốc khí dung

Thành phần cấu tạo

Đặc tính an toàn:

An toàn hóa lý hay tính trơ, không ảnh hưởng tới thuốc

và vật liệu của bình, không gây cháy nổ

An toàn sinh học: không độc cho người sử dụng

An toàn môi trường: không làm hại môi sinh, môi trường

35

Trang 36

Kỹ thuật sản xuất thuốc khí dung

Thành phần cấu tạo

Bình đựng thuốc, van và đầu

phun 1 Đầu phun – nút bấm (actuator): nút kích

hoạt van cho ra sản phẩm.

2 Van chính (valve stem): cung cấp công thức

thuốc cho nút kích hoạt.

3 Vòng đệm (gasket): ngăn chặn rò rỉ khi van

6 Khoang đựng van (valve housing): đựng

van, lò xo và vòng đệm; liên kết van với ống nhúng.

7 Ống nhúng (dip tube): mang sản phẩm đậm

đặc đến van.

36

Trang 37

Kỹ thuật sản xuất thuốc khí dung

Thành phần cấu tạo

Bình đựng thuốc, van và đầu

phun 1 Đầu phun – nút bấm (actuator): nút kích

hoạt van cho ra sản phẩm.

2 Van chính (valve stem): cung cấp công thức

thuốc cho nút kích hoạt.

3 Vòng đệm (gasket): ngăn chặn rò rỉ khi van

6 Khoang đựng van (valve housing): đựng

van, lò xo và vòng đệm; liên kết van với ống nhúng.

7 Ống nhúng (dip tube): mang sản phẩm đậm

đặc đến van.

37

Trang 38

Kỹ thuật sản xuất thuốc khí dung

Khả năng tương thích với công thức

Khả năng duy trì áp lực cần thiết cho các sản phẩm, thiết kế, tính thẩm mỹ và chi phí

Trang 39

Kỹ thuật sản xuất thuốc khí dung

 Kiểm soát được lượng thuốc phun ra (van phân liều)

 Chất liệu: nhựa, cao su, nhôm và thép không gỉ

39

Trang 40

Kỹ thuật sản xuất thuốc khí dung

Thành phần cấu tạo

Bình đựng thuốc, van và đầu

phun

Đầu phun

 Bộ phận kích hoạt van cung cấp thuốc bên trong bình đựng.

 Thiết kế của đầu phun tùy thuộc.

 Loại và lượng chất tạo lực đẩy sử dụng.

 Đặc tính vật lý của sản phẩm khi được đẩy ra ở dạng phun hay bọt.

40

Trang 41

Kỹ thuật sản xuất thuốc khí dung

Thành phần cấu tạo

Hoạt chất và tá dược (sản phẩm đậm đặc)Dung dịch

41

Trang 42

Kỹ thuật sản xuất thuốc khí dung

Thành phần cấu tạo

Hoạt chất và tá dược (sản phẩm đậm đặc)

42

Hỗn dịch

Trang 43

Kỹ thuật sản xuất thuốc khí dung

3.5-5

43

Trang 44

Kỹ thuật sản xuất thuốc khí dung

Các phương pháp sản xuất

 Dụng cụ tạo khí dung bằng máy nén khí Air blast nebulizers

44

Trang 45

Kỹ thuật sản xuất thuốc khí dung

lỏng.

Đóng chai bằng áp suất cao :Thực hiện dựa trên thiết bị nén khí ở áp suất cao 80 – 150

PSI trong chu trình kín.

 Áp dụng cho cả khí nén hoặc khí hóa lỏng

 Thực hiện chủ yếu ở nhiệt độ phòng.

45

Trang 46

Kỹ thuật sản xuất thuốc khí dung

Bao bì bảûo quảûn

Dáùn nhãõn Đóùng thuốác

vàøo bình

Kiểåm tra độä kín

Đặët

Pha chếá thuốác

Chuẩån bị bình chứa (khô sạïch)

Đóùng khí đẩåy hóùa lỏûng

ỐÁng dẫn

Máùy néùn khí

Néùn khí đẩåy

Bồàn trữõ khí

Sơ đồ: Quy trình sản xuất thuốc khí dung đóng sẵn khí đẩy ở áp suất cao.

b Quy trình dùøng áùp suấát cao

Đặët van

van

3 1

2

6 7 4b 5b

4a

Các phương pháp sản xuất

Bồàn trữõ khí lỏûng

a Quy trình dùøng nhiệät độ lạïnh

Thiếát bị làøm lạïnh -35 -40 o C

ỐngÁ dẫn

5a

46

Trang 47

Kiểm nghiệm thuốc khí dung

Khối lượng thuốc

Khối lượng bao bì,

Chỉ tiêu vi sinh, sinh học

47

Trang 48

Kiểm nghiệm thuốc khí dung

Trang 49

Kiểm nghiệm thuốc khí dung

Kích thước hạt

49

Trang 50

Kiểm nghiệm thuốc khí dung

Diện tích tiếp xúc của dòng khí

dung

50

Trang 51

Kiểm nghiệm thuốc khí dung

 Độ kín của bao bì hay tốc độ rò rỉ thuốc

51

Ngày đăng: 20/01/2021, 20:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w