- Cô đưa đất ra và giới thiệu với trẻ đây là đất nặn, có nhiều màu sắc khác nhau, những viên đất này không ăn được, không cho vào miệng, không vất lung tung mà để nặn thành những đồ c[r]
Trang 1CHỦ ĐỀ: “BÉ VÀ CÁC BẠN”
Thời gian thực hiện: 4 tuần, từ ngày 06/ 09/ 2019 đến ngày 04/ 09 / 2019
Tuần 2: Tên chủ đề nhánh 2: “ Bé biết nhiều thứ ”
Số tuần thực hiện: 1(Thời gian thực hiện:Từ ngày 16/ 09 đến 20/ 09 / 2019)
Trang 2“Ô sao bé không lắc”
- ĐT 1: Hai tay ra trước,
nắm hai tay vào 2tai
nghiêng đầu sang 2 bên
- ĐT2: Hai tay đưa ra trước
nắm hai tay bên hông
nghiêng người sang hai bên
- ĐT3: Đưa hai tay ra trước
sau nắm 2 tay vào 2 đầu
gối xoay đầu gối –
Điểm danh
- Nắm được Tình hình sức khỏe của trẻ khi trẻ đến lớp
- Phát hiện những đồ vật đồ chơi không an toàn cho trẻ -
- Rèn kĩ năng tự lập, gọn gàng ngăn nắp
- Nhẹ nhàng hướng trẻ vào chủ đề kích thích tính tò mò của trẻ để trẻ khám phá
-Trẻ biết tên bài tập, nhớ
động tác khi tập
- Trẻ biết tập các động tác theo cô
- Trẻ có tính kỷ luật khi tập
-Giúp trẻ yêu thích thể dục thích vận động
- Trẻ được hít thở không khítrong lành buổi sáng
- Rèn luyện kỹ năng vậnđộng và thói quen
- Trẻ nhớ tên mình, tên bạn
- Cô theo dõi chuyên cầncủatrẻ
- Mở cửa thông thoáng phòng học,
- Nước uống, Khăn mặt, tranh ảnh, nội dung trò chuyện vớitrẻ, Sổ tay, bút viết
- Sân tập bằng phẳng, an toàn sạch sẽ
- Kiểm tra sức khoẻtrẻ
- Sổ theo dõi
HOẠT ĐỘNG
Trang 3HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
* Đón trẻ:
- Cô đón trẻ ân cần niềm nở từ tay phụ huynh, trao đổi
với phụ huynh về tình hình sức khỏe, những nguyện
vọng của phụ huynh Hướng dẫn trẻ cùng cô cất đồ
dùng cá nhân vào nơi quy định
- Hướng cho trẻ chơi tự do theo ý thích của mình
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề
I.ổn định tổ chức - Kiểm tra sức khoẻ
- Trẻ tập trung, kiểm tra sức khỏe của trẻ.
- Cho trẻ đứng quanh cô trò chuyện
II Khởi động: - Cho trẻ đi chạy nhẹ nhàng quanh cô.
III Trọng động:
*Bài tập phát triển chung:
Tập bài : Thổi bóng
- Động tác 1: Hô hấp: Tập hít vào, thở ra
- Động tác 2: Tay: Giơ cao
- Động tác 3: Lưng, bụng, lườn: Cúi về phía trước
-Động tác 4: Chân: Ngồi xuống, đứng lên,
IV Hồi tĩnh :
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng thả lỏng điều hòa
- Giáo dục trẻ có ý thức tập thể dục để rèn luỵện
*Điểm danh:Cô đọc tên trẻ, đánh dấu trẻ có mặt.
- Trẻ chào cô, chào bố mẹ,chào ông bà…,
Trẻ tự kiểm tra túi quần
áo, lấy cho cô những đồvật không an toàn có trongtúi quần áo của trẻ, cất đồdùng cá nhân vào nơi quyđịnh
- Trẻ tập trung
- Trẻ trò chuyện
- Trẻ làm theo hiệu lệnhcủa cô
- Đứng đội hình vòng trònquanh cô
- Tập theo cô các động táccủa bài
- Đi nhẹ nhẹ nhàng-Trẻ có mặt “dạ cô”
TỔ CHỨC CÁC
Trang 4+ Hát múa đọc thơ theo chủ
đề, chơi với sáp màu
Trẻ làm quen với sápmàu, biết đọc thơ theo
cô rèn sự chú ý ghi nhớcho trẻ, sự khéo léo củađôi bàn tay
Trẻ nhận ra các bộphận còn thiếu trênkhuôn mặt của bé vàbiết sắp xếp vào đúng vịtrí
- Hứng thú bước vàocác góc chơi
-Biết chơi theo nhóm -Không tranh dành đồchơi, chơi đoàn kết
- Ôn lại kiến thức, Pháttriển trí tượng tượngcho trẻ
- Cất dọn đồ chơi gọngàng
- Bộ đồ chơi gia đình,búp bê…
- Bút màu, giấy màu,một số tranh ảnh vềcác bạn
- Một số lô tô tranhảnh về bộ phận cơ thể
Trang 5- Trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát, nội dung
- Hướng dự định chơi của trẻ theo chủ đề;
=> Giáo dục trẻ: khi chơi phải chơi với nhau như
thế nào cho đoàn kết? Trước khi chơi thì phải làm
gì? Sau khi chơi phải cất dọn đồ chơi như thế nào?
- Mời trẻ về các góc chơi mà trẻ đó chọn
* Hoạt động 2: Quá trình trẻ chơi
- Cô đi từng nhóm trẻ quan sát trẻ chơi
- Động viên khuyến khích trẻ chơi, hướng dẫn ,
giúp đỡ trẻ chơi.ví dụ:
* Chơi thao tác vai:
Hỏi trẻ và gợi ý:+ Đây là ai? Con đang bế ai?
+ Con cho em bé ăn cháo chưa? Ru em ngủ đi
- Xử lý các tình huống xảy ra
* Hoạt động 3: Kết thúc chơi.
- Cho trẻ đi tham quan các góc chơi và nhận xét
Hôm nay các con chơi ở những góc nào?
1.Hoạt động có chủ đích
- Tìm hiểu điều kiện vệ sinh
- Giúp trẻ biết được cáckhu vực riêng biệt của
- Địa điểm quan sát
Trang 6I của lớp, cho trẻ quan sát
khu ăn, ngủ và vệ sinh của
3 Chơi tư do.
- Chơi với đồ chơi ngoài
Chơi vui vẻ đoàn kết vớicác bạn
- Trẻ được chơi theo ýthích của mình cùng cô
và các bạn
- Câu hỏi đàm thoạitrò chuyện
- Các trò chơi dângian
Địa điểm chơi antoàn
HOẠT ĐỘNG
Trang 71 Hoạt động có chủ định:Kiểm tra sức khỏe,
trang phục, nhắc trẻ những điều cần thiết
- Cô cho trẻ vừa đi vừa hát bài “ lời chào buổi
sáng”
- Trò chuyện tìm hiểu về các khu vực trong lớp:
+ Đây là khu vệ sinh dể cho các con rửa chân
tay, mặt… và đi vệ sinh
+ Còn đây là khu vực để các con học tập và vui
chơi gồm có nhiều tủ để đồ chơi va nhiều đồ
chơi
- Cho trẻ cùng làm quen với các bạn mới trong
lớp
+ Cô giới thiệu tên cô giáo cho trẻ làm quen
+ Cô hỏi tên bạn tên trẻ và giới thiệu từng trẻ cho
các trẻ khác làm quen
- Giáo dục trẻ biết: yêu quý các bạn và cô giáo,
thích đi học
2.Trò chơi vân động:
-Cô giới thiệu trò chơi, cách chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Cô chơi cùng trẻ và bao quát trẻ chơi
3 Chơi tư do:- Trẻ chơi tự do với đồ chơi ngoài
-Trẻ biết và nhớ tên cô
Trang 8H - Hướng dẫn và vệ sinh cá nhân
cho từng trẻ ( Rửa tay trước và
sau khi ăn, rửa mặt sau khi ăn
xong… )
- Trò chuyện về các loại thực
phẩm, món ăn cách chế biến ở
trường mầm non
- Đọc bài thơ: “ Giờ ăn”,
- Giúp cô chuẩn bị bàn ăn
- Rèn thói quen vệ sinh,văn minh trong ăn uống,
…
- Giáo dục trẻ phải ăn hếtxuất của mình, khônglàm vãi cơm ra bàn, …
- Ăn xong biết cất bàn,ghế bát, thìa vào đúngnơi quy định
- Bàn ăn, khăn lautay, khăn rửa mặt,bát , thìa, cốc uốngnước, … đủ với sốtrẻ trong lớp
- Trước khi trẻ ngủ cô cho trẻ đi
vệ sinh, hướng dẫn trẻ lấy gối,
giúp cô chuẩn bị chỗ ngủ
- Đọc bài thơ: “Giờ đi ngủ”, đọc
các câu truyện cổ tích,…
- Nghe các bài hát ru, dân ca êm
dịu để trẻ đi vào giấc ngủ
- Cất đồ dùng giúp cô như gối,
chiếu…
- Trẻ biết và hình thànhthói quen tự phục vụ vàgiúp đỡ người khác
- Trẻ có giấc ngủ ngon
và được ngủ đẫy giấc
- Các bài thơ, cáccâu truyện cổtích các bào hát ru,dân ca…
- Vạc giường, chiếu,gối…
HOẠT ĐỘNG
* Trước khi ăn:
- Cô rửa tay bằng xà phòng cho trẻ, hướng dẫn trẻ mở - Trẻ đi rửa tay
Trang 9vòi nước vừa đủ, không vẩy nước tung tóe, rửa xong
tắt vòi…
- Cô hướng dẫn trẻ cách ngồi vào bàn ghế, chuẩn bị ăn
cơm
* Trong khi ăn.
- Nhắc trẻ mời cô, mời bạn trước khi ăn
* Sau khi ăn:
- Nhắc trẻ cất thìa, bát, ghế đúng nơi quy định;
- Cô rửa tay, rửa mặt, cho trẻ uống nước sau khi ăn
* Trước khi ngủ:
- Cô nhắc trẻ đi vệ sinh, cho trẻ đi vệ sinh, nhắc trẻ lấy
gối
- Hướng dẫn trẻ chuẩn bị và nằm vào chỗ ngủ
- Cho trẻ nghe những bài hát du, dân ca nhẹ nhàng để
trẻ đi vào giấc ngủ
* Trong khi ngủ:
- Cô quan sát, phát hiện và xử lý kịp thời các tình
huống cụ thể xảy ra trong khi trẻ ngủ sửa tư thế ngủ
cho trẻ
* Sau khi trẻ dậy:
- Trẻ nào thức giấc trước cô cho dậy trước
- Hướng dẫn trẻ làm những công việc như: cất gối, cất
chiếu…vào tủ Đi vệ sinh và vận động nhẹ nhàng
- Vệ sinh- ăn bữa phụ
Trang 10“ Đoán tên”, “ khuôn mặt
vui, khuôn mặt buồn”, “nu
na nu nống…”
- Ôn bài hát, bài thơ trong
chủ đề
- Xếp gọn gàng đồ dùng đồ
chơi Biểu diễn văn nghệ
- Bữa chính buổi chiều
- Nhận xét- nêu gương cuối
ngày, cuối tuần
- Trẻ ăn hết xuất, ăn ngonmiệng
- Trẻ biết những hành viđúng, sai của mình, củabạn, biết không khóc nhèkhông đánh bạn là ngoan…
Biết về tình hình của trẻkhi đến lớp
- Cờ đỏ, phiếu béngoan
HOẠT ĐỘNG
*Tổ chức cho trẻ vận động nhẹ nhàng:
- Đánh thức trẻ dậy cho trẻ ăn quà chiều
- Tổ chức cho trẻ chơi các trò chơi tập thể:
Cô phổ biến cách chơi, luật chơi và chơi cùng trẻ
* Hoạt động chung:
- Trẻ chơi trò chơi
Trang 11- Ôn lại bài thơ, kể lại chuyện như bài thơ “Bạn
* Hoạt động ăn bữa chính buổi chiều:
- Cô hướng dẫn trẻ cách ngồi vào bàn ghế, chuẩn bị
ăn cơm
- Cô tổ chức cho trẻ ăn bữa chính buổi chiều
* Tổ chức hoạt động nêu gương cuối ngày, cuối
tuần
- Cô nêu tiêu chuẩn thi đua: bé ngoan, bé chăm, bé
sạch
- Cô nhận xét và khuyến khích trẻ, khen ngợi những
trẻ trong tuần đi học ngoan, tặng phiếu bé ngoan
- Nhắc trẻ phấn đấu ngày hôm sau
* Trả trẻ: Cô trả trẻ tận tay phụ huynh, trao đổi về
TÊN HOẠT ĐỘNG:Vân động
VĐCB: Đi theo hiệu lệnh
TCVĐ: Nu na nu nống
Hoạt động bổ trợ: Hát : Cháu đi mẫu giáo
I.MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU:
1 Kiến thức:
- Trẻ biết đi theo hiệu lệnh nhanh – chậm của cô
- Khi đi không cúi đầu và giữ được thăng bằng
Trang 12- Trẻ tập bài tập PTC.
- Biết chơi trò chơi vận động: Nu na nu nống
2 Kỹ năng:
- Rèn cho trẻ kỹ năng đi: mắt nhìn thẳng, đi về phía trước, đi không cúi đầu
- Phát triển khả năng định hướng trong không gian và khả năng phối hợp giữa trigiác với vận động
- Rèn luyện cho trẻ tính khéo léo,kiên trì, mạnh dạn và có nề nếp thói quen trongcác hoạt động
3.Thái độ:
- Trẻ ngoan chú ý trong giờ tập
- Hứng thú tham gia hoạt động cùng các bạn, biết thu dọn đồ chơi sau khi chơi xong
- Cho trẻ hát bài “ Cháu đi mẫu giáo”
- Hỏi tên bài hát hướng trẻ vào bài
- Các bạn đi mẫu giáo được học những gì các con có
biết không?
À được học rất nhiều thứ nhất là học hát, học múa,
học thơ… và đặc biệt là còn được học thể dục
nữađấy Hôm nay chúng mình cũng học như các bạn
nhé
- Trước khi bước vào tập luyện cô hỏi chúng mình
này: hôm nay có bạn nào thấy mệt, đau ở đâu không?
- Trẻ hát cùng cô
- Cháu đi mẫu giáo
2.Hướng dẫn:
2.1.Hoạt động 1 : Khởi động
- Trẻ đi vòng tròn theo hiệu lệnh tiếng sắc xô cùng cô
1-2 vòng, sau dần dần chậm lai rồi xếp thành vòng
tròn
2.2.Hoạt động 2: Trọng động :
+ BTPTC: Tập theo nhạc bài “Nào chúng ta cùng
- Trẻ thực hiện các động tác khởi động cùng cô và các bạn
Trang 13+ ĐT3: Cúi lưng, 2 tay giữ xoay 2 đầu gối (2 lần)
+ ĐT 4:( ĐT nhấn mạnh): Giơ 2 tay lên cao, lắc 2 bàn
tay kết hợp giậm chân và xoay 1 vòng(tập 3 - 4lần)
+ VĐCB: " Đi theo hiệu lệnh”.
- Cô giới thiệu tên bài tập: Hôm nay bạn Thỏ mời lớp
mình đến nhà bạn ấy chơi đấy, chúng mình cùng đi
nhé!
- Cô cho trẻ trải nghiệm theo hiệu lệnh của cô
- Các con vừa làm gì?
- Các con có thích đi nữa không?
- Cô làm mẫu hai lần : Phân tích kĩ năng đi cho trẻ:
Từ vạch xuất phát cô đi bình thường, khi cô lắc sắc
xô nhanh thì chúng mình đi nhanh, khi cô lắc sắc xô
chậm thì chúng mình đi chậm, khi đi lưng thẳng, đầu
không cúi, mắt nhìn thẳng về phía trước
- Cô cho một trẻ khá lên TH
- Sau đó tổ chức cho trẻ thực hiện lần lượt theo 2
tổ-Mỗi trẻ tập 2- 3 lần Cô giáo chủ ý sửa sai động viên
và khuyến khích trẻ kịp thời
- Thi đua các tổ lên tập
- Cho một trẻ khá hoặc cô giáo có thể tập lại để củng
cố cho trẻ
Hỏi trẻ tên bài vận động ?
+Trò chơi vân động: “ Nu na nu nống”
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Cô chơi trước 2 lần nói rõ luật chơi, cách chơi:
Cho cả lớp ngồi chơi( 3- 4 lần)
- Cô bao quát và cùng chơi với trẻ
3.Củng cố: - Hỏi trẻ hôm nay được học gì?
- Các con được chơi những trò chơi gì?
- Đi trong đường hẹp
- Trò chơi: Nu na nu nống
4.Nhân xét, tuyên dương :
Trang 14- Nhận xét giờ học.
- Tuyên dương, khích lệ trẻ
- Cho trẻ nghỉ ngơi thu dọn đồ dùng
- Khen ngợi các bạn
* Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức
khỏe; trạng thái cảm xúc; thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng cuả trẻ):
………
………
………
………
………
………
………
………
Thứ 3 ngày 17 tháng 09 năm 2019 TÊN HOẠT ĐỘNG :Văn học :
Thơ : Vườn trẻ.
+Trò chơi: Nu na nu nống
Hoạt động bổ trợ: Hát “Vui đến trường”
I Mục đích yêu cầu
1 Kiến thức:
- Trẻ biết tên bài thơ, hiểu nội dung bài thơ
2 Kỹ năng:
Trang 15- Rèn kỹ năng đọc thơ và phát triển ngôn ngữ cho trẻ
3 Thái độ:
- Giáo dục trẻ biêt yêu cô giáo và chơi ngoan cùng bạn
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng của cô: -Tranh minh hoạ và câu hỏi đàm thoại
- Đĩa VCD với các bài hát theo chủ đề.
.2 Địa điểm: - Trong lớp học
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
1.Ôn định tổ chức:
- Cô và trẻ cùng hát bài "Vui đến trường"
+ Ai đưa các con đi học?
+ Các con đi học có ngoan không?
- Đi học được gặp các cô các bạn rất là vui các con thử
nghe cô đọc bài thơ “ Vườn trẻ” xem các bạn vui như
2.1 Hoạt động1: Đọc thơ cho trẻ nghe
- Cô giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả
- Cô đọc thơ cho trẻ nghe lần 1: không kèm tranh
- Cô đọc chậm, nhẹ nhàng, rõ ràng, vui tươi
- Cô đọc thơ lần 2: Kết hợp xem tranh
+ Cô giới thiệu nội dung các bức tranh
+ Vừa đọc vừa chỉ tranh minh họa, kích thích trẻ học
tập
-Trích dẫn giảng giải nội dung bài thơ
*Câu hỏi đàm thoại:
+Cô vừa đọc bài thơ gì?
Trang 16+Các em bé ở vườn trẻ như thế nào?
+Các em chơi ở vườn trẻ có vui không?
Giáo dục trẻ qua nội dung bài thơ: Ngoan không khóc
nhè, chơi cùng bạn, chơi cùng cô
2.2.Hoạt động 2: Dạy trẻ đọc thơ - Cô đọc cho trẻ đọc 2- 3 lần - Cho trẻ đọc thơ theo tổ, nhóm, cá nhân cùng cô - Cô chú ý sửa sai, ngọng cho trẻ - Thường xuyên động viên, khích lệ trẻ kịp thời -Rất vui và ngoan ạ - Trẻ đọc thơ theo tập thể lớp, theo tổ, cá nhân 3 Củng cố- Giáo dục : - Hỏi trẻ hôm nay học bài gì? - Bài thơ do ai sáng tác? Đúng rồi về nhà con hãy đọc cho ông bà bố mẹ nghe bài thơ này nhé - Thơ vườn trẻ 4.Kết thúc. - Cô cùng trẻ hát bài hát về chủ đề và đi lại nhẹ nhàng vào các góc chơi * Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khỏe; trạng thái cảm xúc; thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng cuả trẻ): ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 17Thứ 4 ngày 18 tháng 09 năm 2019 Tên hoạt động : Nhân biết các bộ phân của cơ thể.
+ TC : Thi xem ai nhanh
+Phát triển kỹ năng phát âm rõ ràng, rành mạch
+ Rèn luyện khả năng chú ý, ghi nhớ
3 Giáo dục thái độ:
- Giáo dục: Trẻ biết giữ gìn vệ sinh cơ thể
II CHUẨN BỊ :
1 Đồ dùng của cô và của trẻ
- 1 tranh vẽ khuôn mặt với các bộ phận(mắt,mũi, miệng, tai)
- Băng đĩa bài hát “ rửa mặt như mèo” “Khuôn mặt đẹp”
- Trẻ hát “ Rửa mặt như mèo”
- Con vừa hát bài gi?
- Trong bài hát có ai?
Trang 18phận khác nữa đấy chúng ta cùng tìm hiểu xem đó
- Thế mắt của các con đâu?
- Cô cho trẻ chỉ đôi mắt của trẻ
Chơi TC : Trờ tối, trời sáng
*Tai:
Cô yêu cầu trẻ nhắm mắt, sau đó nghe tiếng trống
+ Tiếng gì vậy?
+ Vì sao con biết là tiếng trống?
+ Vì sao con nghe được tiếng trống kêu?
+ Nghe được là nhờ cóa gì?
- Cho trẻ nói từ “ Tai’ và cầm hai tai của mình
- Trẻ hát cùng đàn
+ Vậy tai để làm gì?
Chơi TC: Thầm thì
( Cô nói âm thanh to – nhỏ và hỏi trẻ)
Tai giúp cho chúng ta nghe được những âm thanh
khác nhau và phân biệt được âm thanh to nhỏ
* Mũi:
Cô nói “ trốn cô”, sau đó xịt nước hoa quanh phòng
+ Các con có phát hiện lớp mình có gì đặc biệt
không?
+ Sao con biết lớp có mùi thơm?
+ Con ngửi bằng cái gì?
+ Cái mũi của các con đâu?
+ Thử lấy tay bịt mũi nào! Thấy sao? Khó thở phải
Trang 19+ 1 trẻ lên sờ, ngửi và thử đoán đồ vật trong
túi kín
+ Theo con đó là gì?
+ Theo con cái bánh có vị gì?
+ Muốn biết cái bánh có vị gì trẻ nếm Trong
miệng có răng và lưỡi Răng giúp nhai thức
ăn, lưỡi giúp nếm thức ăn
- Ngoài ra miệng còn để chúng mình nói lời hay,
chào cô, chào bố mẹ và hát cho mọi người cùng
nghe đấy
- Cho trẻ hát bài “ khuôn mặt đẹp”
Cô cung cấp cho trẻ: Trên khuôn mặt có nhiều bộ
phận như mắt, mũi, tai, miệng…để cho khuôn mặt
luôn đẹp thì chúng ta luôn biết giữ gìn lau rửa sạch
sẽ và luôn vui cười với mọi người
*Trò chơi luyện tập:TC :Thi xem ai nhanh.
- Cô chỉ tay vào từng bộ phận đã học và hỏi trẻ theo
cấp độ nhanh dần
Chơi 3 – 4 lần
- Trẻ sờ và đoán
- Vị ngọt
-Nói các bộ phận theo tay chỉ của cô
3 Củng cố- luyện tập:
- Cô hỏi trẻ hôm nay các con được tìm hiểu những
gì?
- GD trẻ thường xuyên vệ sinh cơ thể sạch sẽ
- Các bộ phận trên cơ thể
4 Kêt thúc: - Hát múa cùng cô bài “khuôn mặt
đẹp”- Nhận xét , tuyên dương trẻ
- Hát
* Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức
khỏe; trạng thái cảm xúc; thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng cuả trẻ):
………
………
………
………
………