Tiến trình lên lớp 1/ Kiểm tra: Sự chuẩn bị ở nhà của học sinh 2/ Nội dung bài mới: Câu 1: Lập bảng thống kê văn bản truyện ký Việt Nam đã học từ đầu năm - Gv hớng dẫn HS điền th
Trang 1đề cơng ôn tập học kì i
Phần 1:Văn bản
1.Truyện kí Việt Nam:
+ Tôi đi học- Thanh Tịnh
+ Trong lòng mẹ( trích” Những ngày thơ ấu”)- Nguyên Hồng
+ Tức nớc vỡ bờ( Trích” Tắt đèn”)- Ngô Tất Tố
+ Lão Hạc- Nam Cao
2.Văn học nớc ngoài:
+ Cô bé bán diêm (trích)- An- đéc- xen
+ Đánh nhau với cối xay gió( trích” Đôn-ki-hô-tê”)- Xéc-van –téc
+ Chiếc lá cuối cùng (trích)- O- hen-ry
+ Hai cây phong ( trích” Ngời thầy đầu tiên”)- Ai-ma-tốp
+ Hai chữ nớc nhà ( trích)- Trần Quang Khải
Bài 1: Ôn tập truyện kí Việt Nam
Trang 2B Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Hớng dẫn học sinh cách lập bảng
+ Soạn bài
- Học sinh: + 2 câu đầu làm lập bảng hệ thống
+ Câu 3 viết thành đoạn > Chuẩn bị trớc ở nhà
C Tiến trình lên lớp
1/ Kiểm tra:
Sự chuẩn bị ở nhà của học sinh
2/ Nội dung bài mới:
Câu 1: Lập bảng thống kê văn bản truyện ký Việt Nam đã học từ đầu năm
- Gv hớng dẫn HS điền thông tin vào bảng thống kê
STT Tên
VB Tác giả
Nă
m ST
Thể loại ND chủ yếu
Đặc sắc nghệ thuật
đi
học
ThanhTịnh
1941 Truyện
ngắn
Những kỷ niệmtrong sáng về ngày
đầu tiên đợc đếntrờng đi học
- Tự sự kết hợp trữtình
- Kể chuyện kếthợp với miêu tả vàbiểu cảm Nhữnghình ảnh so sánhmới mẻ và gợi cảm
1940 Hồi kí
“đoạntríchtiểuthuyết
- Tự sự kết hợp vớitrữ tình kể chuyệnkết hợp miêu tả vàbiểu cảm đánh giá
- Cảm xúc và tâmtrạng nồng nàn
Trang 3-Vạch trần bộ mặttàn ác, bất nhâncủa chế độ thựcdân nửa phongkiến
-Tố cáo chính sáchthuế vô nhân đạo
- Ngòi bút hiệnthực khoẻ khoắn,giàu tinh thần lạcquan
- Xây dựng tìnhhuống truyện bấtngờ, có cao trào vàgiải quyết hợp lí
- Số phận đau
th-ơng và phẩm chấtcao quý của ngờidân cùng khổtrong XHVN trớcCMT8
- Thái độ trântrọng của tác giả
đối với họ
- Tài năng khắchoạ nhân vật rất cụthể, sống động
đặc biệt là miêu tả
và phân tích diễnbiến tâm lí nhânvật
- Cách k/c mới mẻlinh hoạt
- Ngôn ngữ miêu
Trang 4) tả linh hoạt sinh
động, đậm đà chấtnhân dân và triết línhng giản dị, tựnhiên
Câu 2:
Nêu những điểm giống và khác nhau chủ yếu về nội dung và hình thức nghệ thuật của 3 văn bản 2,3,4
a/ Giống nhau :
- Đều là văn tự sự, là truyện ký hiện đại ( đợc sáng tác thời kỳ 30-45)
- Đều hớng đề tài về con ngời và cuộc sống XH đơng thời của tác giả, đều đisâu miêu tả số phận cực khổ của những con ngời bị vùi dập
- Đều chan chứa tinh thần nhân đạo( yêu thơng trân trọng những tình cảm phongcách đẹp đẽ của con ngời, tố cáo những gì tàn ác xấu xa)
- Đều có lối viết chân thực, gần đời sống rất sinh động ( bút pháp hiện thực). > Đó chính là đặc điểm của dòng văn xuôi hiện thực VN trớc CMT8
Thể loại hồi kí (trích) Tiểu thuyết ( trích) Truyện ngắn ( trích)
Phơng Tự sự (kết Tự sự Tự sự ( kết hợp miêu tả
Trang 5- Phê phán chế độ tàn
ác bất nhân và ca ngợi
vẻ đẹp tâm hồn, sứcsống tiềm tàng của ng-
ời phụ nữ nông thôn
- Số phận bi thảm củangời nông dân cùngkhổ và phẩm chất cao
tình thiết tha
- Khắc hoạ nhân vật vàmiêu tả hiện thực mộtcách chân thực và sinh
động
- Nhà vật đợc đào tạosâu tâm lý, cách kểchuyện tự nhiên linhhoạt, chân thực đậmchất triết lý và trữ tình
Câu 3 :
Trong mỗi văn bản của các bài 2,3,4 em thích nhất nhân vật hoặc đoạn văn nào? Vì sao?
Yêu cầu : trả lời các câu hỏi sau:
- Đó là đoạn văn ? Tong văn bản ? của tác giả ?
- Lý do yêu thích ?
- Nội dung t tởng của đoạn?
- Hình thức nghệ thuật?
- Lí do khác?
* H/s thực hành theo câu hỏi > Viết đoạn văn trên phiếu học tập
* G/v sửa chữa, chấm điểm
Câu 4: Tóm tắt từng văn bản
1 Tóm tắt văn bản Lão Hạc)- Nam Cao‘ Lão Hạc)- Nam Cao
LH có một ngời con trai , một mảnh vờn và 1 con chó Vàng Con trailão đi đồn điền cao su, lão chỉ còn lại cậu Vàng Vì muốn giữ lại mảnh vờncho con, lão đành phải bán con chó mặc dù hết sức buồn bã và đau đớn Lãomang tất cả tiền dành dụm đợc gửi ông giáo và nhờ trông coi mảnh vờn.Cuộc sống mỗi ngày 1 khó khăn, lão kiếm đợc gì ăn nấy và từ chối tất cảnhững gì ông giáo giúp lão Một hôm lão xin Binh T ít bả chó, nói là giết conchó hay đến vờn, làm thịt và rủ Binh t cùng uống rợu Ông giáo rất buồn khi
Trang 6nghe Binh T kể chuyện ấy Nhng rồi lão bỗng nhiên chết- 1 cái chết thật dữdội Cả làng không hiều vì sao lão chết, chỉ có Binh T và ông giáo hiểu.
2 Tóm tắt văn bản Tức n‘ Lão Hạc)- Nam Cao ớc vỡ bờ - Ngô Tất Tố”
Bà lão láng giềng biết tin anh Dậu đợc tha liền chạy sang hỏi thăm sức
khoẻ và giục chị Dậu đa anh đi trốn Nghe lời bà, chị vội múc cháo chochồng Anh Dậu cha kịp húp , cai lệ và ngời nhà lý trởng đã ập vào định tróibắt mang đi Chị Dậu van xin nhng cai lệ và ngời nhà lý trởng không chịu,nhất định xông tới Chị Dậu ngăn lại, chống trả quyết liệt và đánh ngã cả cai
lệ và ngời nhà lý trởng để bảo vệ chồng
3 Tóm tắt văn bản Trong lòng mẹ - Nguyên Hồng“ ”
Gần đến ngày giổ đầu bố, mẹ của bé Hồng ở Thanh Hoá vẫn cha
về Một hôm ngời cô gọi bé Hồng đến bên cời và hỏi Hồng có muốn
vào Thanh Hoá chơi với mẹ không Biết đó là những lời rắp tâm tanh bẩn
của ngời cô, bé Hồng đã từ chối và nói thế nào cuối năm mẹ cháu cũng về Cô lại cời nói và hứa sẽ cho tiền tàu vào thăm mẹ và em bé Nhắc đến
mẹ Hồng rất buồn và thơng mẹ vô cùng Biết Hồng buồn, ngời cô độc ác đã
kể hết sự tình của mẹ cho đứa cháu đáng thơng Khi nghe kể về mẹ Hồng vừa khóc vừa căm tức những cổ tục đã đày đoạ mẹ mình Trớc thái độ buồn tức của Hồng ngời cô nghiêm nghị đổi giọng bảo bé Hồng đánh giấy cho mẹ
về làm giổ bố Bé Hồng chẳng phải viết th cho mẹ mà đến ngày giổ đầu của
bố, mẹ cậu đã về một mình và mua cho Hồng và em Quế rất nhiều quà Chiều tan học, ở trờng ra cậu bé xồng xộc chạy theo chiếc xe và đợc gặp lại mẹ
Lúc ấy Hồng rất vui sớng hạnh phúc vì đựơc gặp lại mẹ, đợc ngã đầu vào
cánh tay mẹ thơng yêu để đợc mẹ âu yếm
Câu 5: Giới thiệu những hiểu biết của em về các tác giả:
a.Thanh Tịnh:
-TTịnh (1911-1988) tên khai sinh Trần Văn Ninh Quê xóm Gia Lạc( ven sông Hơng- thành phố Huế)
- 1933 bắt đầu đi làm rồi vào nghề dạy học, viết văn, làm thơ
- Sáng tác của TTịnh nhìn chung đều toát lên vẻ đẹp đằm thắm, tình cảm êm dịu, trong trẻo
Trang 7- NTT( 1893-1954) , Quê làng Lộc Hà, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc
Ninh( HNội)
- Xuất thân trong 1 gia đình nông dân nghèo
- Là 1 nhà văn xuất sắc của trào lu văn học hiện thực TCM
- Nổi tiếng trên nhiều lĩnh vực: Khảo cứu, triết học, viết báo, phóng sự, tiểuthuyết, dịch thuật văn học
- 1996 đợc trao tặng giải thởng HCM về VH-NT
- Sự nghiệp: Tắt đèn, lều chõng……
c Nam Cao:
- Nam Cao ( 1915- 1951), tên khai sinh là Trần Hữu Tri Quê làng Đại
Hoàng, phủ Lý Nhân( nay là xã Hoà Hậu- Lý Nhân- Hà Nam)
- Sinh ra trong 1 gia đình đong con, là ngời duy nhất đợc đi học-> ham học,
- Là nhà văn hiện thực xuất sắc với truyện ngắn, truyện dài
- Chuyên viết về 2 đề tài: Nông dân, Trí thức TTS
- Có nhiều sáng tác ở nhiều thể loại và đạt đợc những thành công đáng
Trang 8Bài 2; Ôn tập văn học nớc ngoài
A Mục tiêu cần đạt :
- Giúp HS hệ thống hoá các tác phẩm văn học nớc ngoài đã học từ đầu học
kỳ trên các mặt : Đặc sắc về nội dung t tởng và hình thức nghệ thuật - Rèn các
kĩ năng ghi nhớ, hệ thống hoá, so sánh, khái quát và trình bày nhận xét và kếtluận trong quá trình ôn tập
Sự chuẩn bị ở nhà của học sinh
2/ Nội dung bài mới:
Câu 1: Lập bảng thống kê văn bản nớc ngoài đã học từ đầu năm
Trang 9- Gv hớng dẫn HS điền thông tin vào bảng thống kê
Thể loại
Ngôi kể
đéc-Truyệnngắn
- Tơng phản
- Cách kể chuyện hấp dẫn
-Tình tiết truyện diễn biến hợp lý
- Đan xen giữa hiện thực và mộng tởng
Tiểu thuyết
Thứ 3 -Đôn-ki-hô-tê: Hoang
đ-ờng nhng cao thợng
- Xan-chô-pan-xa: Tỉnh táo nhng thực dụng
- Bài học: Con ngời muốn tốt đẹp không đợc hoang đờng và thực dụng, mà cần tỉnh táo và cao thợng
- Biện pháp tơng phản
Truyệnngắn
Thứ 3 - Tình yêu thơng cao cả
của những ngời nghèo khổ với nhau
- Nhiều tìnhtiết hấp dẫn,sắp xếp chặt
Trang 10cùng
(trích
- Sức mạnh của tình yêu cuộc sống chiến thắng bệnh tật
- Sức mạnh và giá trị nhân sinh , nhân bản của nghệ thuật
chẽ khéo léo
- Kết cấu
đảo ngợc tình huống hai lần
Ai-Truyệnngắn
Thứ 1( xng tôi/
chúng tôi )
- Tình yêu quê hơng da diết và lòng xúc động về tình thầy trò
- Hình ảnh ngời thầy( thầy Đuy-sen) – ngời đã vun trồng mơ ớc,
hi vọng cho học trò
- Ngòi bút miêu tả sinh
động đậm chất hội hoạ
Câu1.Giới thiệu những nét tiêu biểu về các tác giả:
- Tác giả của nhiều câu chuyện cô tích nổi tiếng thế giới -> bộ phim hoạt hình nổi tiếng
- Sự nghiệp: Cô bé bán diêm
Bầy chim thiên nga
Bộ quần áo mới của hoàng đế…
Trang 11- Tuy cuộc đời nh vậy “ Tàn nhng không phế”-> vơn lên trong cuộc sống.Năm 58t (1605) cho ra đời phần 1 bộ tiểu thuyết 10 năm sau (1615) cho
- O-hen-ri (1862-1910), nhà văn Mĩ chuyên viết truyện ngắn
- Cuộc đời gặp nhiều bất hạnh: Mồ côi mẹ từ 3t, 15t vì nhà nghèo quá phải bỏ học để đi làm, kiếm sống
- Sức lao động phi thờng, ông đã cho ra đời rất nhiều tác phẩm hay dịch ra nhiều thứ tiếng Riêng năm 1904 (65 truyện ngắn), 1905 ( 50 truyện ngắn…
- Truyện của O-hen-ri thờng nhẹ nhàng nhng toát lên tinh thần nhân đạo cao cả, tình thơng yêu ngời nghèo khổ, bất hạnh rất cảm động
- Sự nghiệp: Căn gác xép, Tên cảnh sát và gã lang thang, quà tặng của các
- Sự nghiệp: Cây phong non trim khăn đỏ
Ngời thầy đầu tiên
b Chiếc lá cuối cùng :
Giôn xi bị ốm nặng, đếm và chờ chiếc lá cuối cùng của cây thờng
xuân rụng xuống thì cô sẽ chết Qua một đêm ma gió, chiếc lá vẫn còn khiến Giôn-xi thoát khỏi ý nghĩ về cái chết.Xiu cho Giôn xi biết CLCC chính là bức tranh cụ Bơmen vẽ trong đêm ma gió để cứu Giôn-xi và cụ
đã chết vì bệnh viêm phổi
Trang 12Sự chuẩn bị ở nhà của học sinh
2/ Nội dung bài mới:
- Đầu năm
1914, khi PBC bị bọn quân phiệt tỉnhQuảng
Đông( TQuốc) bắtgiam
Thất ngôn bát cú
Đờng luật
- Phong thái ung dung, đờng hoàng
và khí phách kiên cờng , bất khuất v-
ợt lên trên cảnh tù ngục của nhà chí
sĩ yêu nớc PBC
- Giọng
điệu hào hùng có sứclôi cuốn mạnh mẽ
2 Đập
đá ở
Phan Châu -Năm 1908 PCT Thất ngôn - Hình tợng đẹp, lẫm liệt , ngang -Bút pháp lãng mạn và
Trang 13Côn
Lôn Trinh bị khép tội xúi
giục nhândân nổi loạn
6/1910
ông đợc tha Bài thơ đợc
ông làm khi bị bắt lao động khổ sai ở Côn Đảo
bát cú
Đờng luật
tàng của ngời anh hùng cứu nớc dù gặp bớc gian nan nhng vẫn không sờn lòng đổi chí
giọng điệu hào hùng
“Khối tình con I”- 1917
Thất ngôn bát cú
- Tâm sự của 1 con ngời bất hoà sâu sắc với thực tạitầm thờng, xấu xa,muốn thoat ly bằng mộng tởng lên cung trăng để bầu bạn với chị Hằng
- Hồn thơ lãng mạn pha chút ngông nghênh
đáng yêu
- Những tìmtòi đổi mới thể thơ thất ngôn bát cú
Đờng luật
cổ điển
- Lời lẽ giản
dị, trong sáng mợt
- Là bài thơ mở
đầu tập”
Bút quan tài I”-1924
- Đoạn trích là phần mở
đầu của bài thơ
Song thất lục bát
- Mợn 1 câu chuyện lịch sử để bộc lộ cảm xúc, tình cảm của mình
và khích lệ lòng yêu nớc, ý chí cứu nớc của đồng bào
- Tình cảm sâu
đậm, mãnh liệt đốivới nớc nhà
- Thể thơ
- Giọng
điệu trữ tìnhthống thiết
5 Ông
đồ
Vũ
Đình Liên
- Là bài thơ tiêu biểu nhất của VĐLiên
- Đánh dấu vị trí,
Ngũ ngôn ( 5 chữ)
- Niềm cảm thơng chân thành đối vớitình cảnh của những ông đồ
đang tàn tạ trớc sự
đổi thay của cuộc
đời
- Thể thơ ngũ ngôn
- Kết cấu bài thơ giản
dị, chặt chẽ
- Ngôn ngữ thơ trong
Trang 14tên tuổi của ông trong phong trào Thơ
mới
sáng, giản dị
- Dựng cảnhtơng phản : Một bên tấpnập, đông vui, mộ bênbuồn bã, hiu hắt.Một bên nét chữ
nh phợng múa rồng bay; bên kiacả giấy cũng buồn , cả mực cũng sầu, lại thêm lá vàng, ma bụi
- Kết cấu
đầu cuối
t-ơng ứng
Câu 2: Trình bày hiểu biết của em về các tác giả:
a.Phan Bội Châu:
- PBC (1867-1940), tên thuở nhỏ là Phan Văn San, hiệu Sào Nam.Ngờilàng Đan Nhiệm( nay là xã Nam Hoà- Nam Đàn- Nghệ An)
- Năm 33 tuổi đỗ giải Nguyên( đỗ đầu kì thi Hơng)
- Ông là 1 nhà yêu nớc, nhà cách mạng lớn nhất của dân tộc ta trong vòng 25 năm đầu thế kỉ XX.( Từng xuất dơng sang Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan mu đồ sự nghiệp)
- Là 1 nhà văn, nhà thơ lớn , có sự nghiệp sáng tác khá đồ sộ
- Tác phẩm gồm nhiều thể loại, thể hiện lòng yêu nớc thơng dân tha thiết, khát vọng độc lập dân tộc, tự do và ý chí chiến đấu bền bỉ, kiên c-ờng
- Sự nghiệp:
+ Hải ngoại huyết th( thơ chữ Hán)
+ Sào Nam thi tập( thơ chữ Hán và chữ Nôm)
+ Trùng Quang tâm sử( thiểu thuyết chữ Hán)
Trang 15- PCT ( 1872-1926), hiệu Tây Hồ, biệt hiệu Hi Mã Quê làng Tây huyện Hà Đông( nay là thôn Tây Hồ- xã Tam Phớc- thị xã Tam Kì) tỉnh Quảng Nam.
Lộc Đỗ Phó bảng, từng làm quan Nhng chỉ thời gian ngắn bỏ, chuyên tâm vào sự nghiệp cứu nớc
- Trong những năm đầu thế kỉ XX, ông là ngời đề xớng dân chủ, bãi bỏchế độ quân chủ sớm nhất VNam
- Hoạt động cứu nớc đa dạng , phong phú( ở Pháp, Nhật)
- Là ngời giỏi biện luận và có tài văn chơng Văn chính luận của ông rất hùng biện, đanh thép, thơ trữ tình thấm đẫm tinh thần yêu nớc và dân chủ
- Xuất thân là nhà nho, từng 2 phen lều chõng đi thi nhng không đỗ
- Vào những năm 20 của thế kỉ XX sáng tác văn chơng quốc ngữ và sớm nổi tiếng
- Thơ ông tràn đầy cảm xúc lãng mạn , đậm đà bản sắc dân tộc và có những tìm tòi sáng tạo mới mẻ
- TĐà nh 1 gạch nối giữa thơ cổ điển và hiện đại Việt Nam
- Ngoài thơ TĐà còn viết văn xuôi và cũng nổi tiếng với những tản văn , tuỳ bút, tự truyện, những thiên du kí viễn tởng đặc sắc
- Sự nghiệp:
+ Khối tình con I, II( thơ- 1917)
+ Giấc mộng co I( tiểu thuyết- 1917)
+ Thề non nớc ( tiểu thuyết-1920)
+ Giấc mộng con II( du kí -1932)
- Thơ TTK vào những năm 20 – thể kỉ XX đợc truyền tụng rộng rãi , nổitiếng nhất là những bài hát theo các làn điệu dân ca và những bài thơ theo thể loại cổ truyền dân tộc nh lục bát, song thất lục bát
- Sự nghiệp:
+ Tập thơ “ Duyên nợ phù sinh I,II”- 1921 Và 1923
+ Bút quan hoài I, II ( 1923 và 1927)
+ Với sơn hà I,II ( 1936 Và 1949)…
Trang 16e Vũ Đình Liên:
- VĐLiên( 1913-1996), quê ở Châu Khê, Bình Giang, Hải Dơng Sống chủ yếu ở Hà Nội
- Là 1 trong những nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào Thơ mới
- Thơ ông mang nặng lòng thơng ngời và niềm hoài cổ
- Ngoài sáng tác thơ, ông còn nghiên cứu, dich thuật, giảng dạy văn học
- Từng là chủ nhiệm khoa Tiếng Pháp, Trờng ĐHSP Ngoại Ngữ, là thành viên nhóm văn học LQĐôn ( gồm Lê Thớc, Trơng Chính, Lê Trí Viễn, VĐLiên )
phần tiếng việt I) Từ vựng:
1 Cấp độ khái
quát nghĩa
của từ
Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn( khái quát hơn) hoặc hẹp hơn ( ít khái quát hơn) nghĩacủa một từ ngữ khác:
- Một từ ngữ đợc coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ đóbao hàm phạm vi nghĩa của một
số từ ngữ khác
-Một từ ngữ đợc coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó đợc bao hàm trong phạm
vi nghĩa của 1 từ ngữ khác
- Một từ ngữ có nghĩa rộng với
từ ngữ này , đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với một từ ngữ
khác
Đồ dùng học tập -> Sách, vở, bút, thớc
2 Trờng từ vựng - Là tập hợp của những từ có ít
nhất một nét chung về nghĩa
- Bộ phận cơ thểcon ngời; Mắt,mũi, miệng, tay,chân
-Vd1: xanh xanh,thon thả
- Vd2: hu hu, ríurít