Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn hóa phân tích ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn hóa phân tích bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 2CÂN BẰNG KẾT TỦA HÒA TAN
Trang 3Mục tiêu học tập
• Trình bày được công thức, ý nghĩa của
TST; các yếu tố ảnh hưởng lên độ tan?
• Vận dụng kiến thức của quá trình kết tủa để
ứng dụng trong hóa phân tích.
• Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến
đường cong chuẩn độ kết tủa?
• Trình bày được ba phương pháp dùng chỉ
thị hóa học trong phép chuẩn đô kết tủa và ứng dụng của ba phương pháp này?
Trang 42KI (aq) + Pb(NO3)2 (aq) > PbI(s) + 2KNO3 (aq)
K+ and Pb2+ “trao đổi” anion lẫn nhau
Trang 5Cân bằng độ tan
Dung dịch
đã bão hòa Chất rắn
Trang 6m-6
Trang 7Bão hòa và chưa bão hòa
Dung dịch bão hòa có chứa lượng chất tan tối đa có thể hòa tan.
Vẫn còn chất tan chưa tan.
Dung dịch chưa bão hòa không có chất tan chưa tan.
Trang 8• Nếu dung dịch loãng giá trị f # 1, biểu thức gần
đúng của tích số tan
NaCl(s)
Na+(aq) + Cl-(aq)
C A TST Cm An n m m n
TST (Ksp) đề cập cân bằng pha: (rắn) (lỏng)
TÍCH SỐ TAN – Ý NGHĨA
Trang 10Will a ppt form?
1 Q = Độ quá bão hòa (tính từ các nồng độ
ban đầu)
Q < TST dịch chuyển sang tăng độ tan.
Q = TST cân bằng kết tủa hòa tan.
Q > TST dịch chuyển sang giảm độ tan (tạo tủa).
2 Tính giá trị Q và so sánh với TST?
TÍCH SỐ TAN – Ý NGHĨA
Trang 11Bảng TST
Gía trị TST ở 25 o C của một số chất rắn phân ly dạng ion.
Trang 12Độ tan và tích số tan
Độ tan (S) của một chất là nồng độ của chất đó trong dung dịch bão hòa của nó
Độ tan tính theo mol/l, g/l.
Độ tan (S) có đơn vị nhưng TST không
có đơn vị
Trang 13ĐỘ TAN VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
Trang 14n m
n m
n m
TST C A
Độ tan trong nước nguyên chất:
Ta có kết tủa ít tan CmAn, phương trình phân ly trong nước là :
Nếu có S mol phân tử phân ly, ta sẽ có mS canion
Cn+và nS ation A
m-Do độ tan bé, ta chấp nhận # 1, thay các giá trị giới hạn trên vào biểu thức TST
nA mC
Trang 18• Nếu [Ca2+] = 2.4 x 10-4 M, Gía trị TST (Ksp)của
CaF2 là bao nhiêu?
2+ 2(s) (aq) (aq)
2+ sp
Trang 19CÁC YẾU TỐ ẢHN HƯỞNG LÊN ĐỘ TAN
Trang 20• Khi đưa chất điện ly vào dung dịch có cân
bằng kết tủa – hòa tan và các chất điện ly này không có phản ứng hóa học với ion trong kết tủa mà chỉ làm tăng lực ion µ của dung dịch, kết quả độ tan của kết tủa tăng lên (gọi là hiệu ứng muối)
• Lý do để giải thích vì khi lực ion µ tăng thì hệ
số hoạt độ trung bình sẽ giảm nên độ tan S tăng.
Ảnh hưởng của lực ion
(ion lạ)
Trang 21Ví dụ 5:
Trong dung dịch KNO3 0,010M, độ tan của AgCl
tăng khoảng 12%, còn của BaSO4 tăng khoảng 70% (vì hoạt độ trung bình giảm hơn nhiều
so với f 1 f 2
Ảnh hưởng được tiên đoán của lực ion tăng lên làm tăng
độ tan của BaSO4 Độ tan ở lực ion zero là 1.0 x 10 -5 M.
Trang 22• Trong phần này chúng ta sẽ xem xét độ tan với sự có mặt của những ion khác.
Ví dụ, giả sử bạn muốn biết độ tan của calcium oxalat trong dung dịch calcium chlorid.
Mỗi muối cùng có đóng góp cation canxi (Ca2+) Điều này làm cho calcium oxalate ít tan hơn khi
nó tan trong nước tinh khiết.
Ảnh hưởng của ion đồng
dạng lên độ tan
Trang 23Ví dụ 6:
Độ tan mol của calcium oxalat trong dung dịch calcium chloride 0.15 M là bao nhiêu? Biết TST của calcium oxalat là 2.3 x 10-9.
Lưu ý rằng trước khi calcium oxalat hòa tan,
đã có sẳn 0.15 M Ca2+ trong dung dịch.
(aq) O
C (aq)
Ca )
s ( O CaC2 4 H 2 O 2 2 4 2
Ban đầu
Cân bằng
Có thay đổi
0.15+x +x
x +x
Trang 24Ta thay vào phương trình hằng số cân bằng:
sp
2 4 2
9
10 3
2 )
x )(
x 15
0
x 15
0
10 3
.
2 x
0
10 3
1
Sắp xếp lại phương trình ta có:
So với 0.15 giá trị x là rất nhỏ có thể bỏ qua, ta có:
Trang 25Thêm Ca 2+ , sang trái Thêm C 2 O 4 , sang trái
Độ tan của một chất rắn giảm khi trong dung dịch có
Trong nước tinh khiết, độ tan mol của nó là 4.8
x 10-5 M, lớn hơn 3000 lần.
Do đó, nồng độ mol của calcium oxalate trong
0.15 M CaCl2 là 1.5 x 10-8 M.
(aq) O
C (aq)
Ca )
s ( O
Trang 26Độ tan và ion đồng dạng
Trang 27• Các hydroxyd ít tan sẽ ít tan hơn ở những nồng
độ ion hydroxyd cao.
– ảnh hưởng của ion đồng dạng
• Các base không tan hòa tan trong các dung dịch acid.
– Ion hydro thêm vào sẽ phản ứng với ion hydroxyd làm chuyển dịch cân bằng làm tăng độ tan.
– Ion hydro thêm vào phản ứng với các ion base khác như carbonat làm chuyển dịch cân bằng làm tăng độ tan.
Độ tan và pH
Trang 28Độ tan và pH
• Các acid không tan hòa tan trong các dung dịch
base.
– Thêm ion hydroxyd sẽ phản ứng với ion hydro làm
chuyển dịch cân bằng làm tăng độ tan.
– Các trung hòa acid – base và tạo thành nước là các phản ứng mạnh hơn sự hình thành kết tủa.
A
HB
AB i
AB
Trang 29Độ tan và pH
Trang 30Các acid hòa tan các base không
– Sự tạo khí thoát ra làm đổi chiều cân bằng.
• CaCO3 (s) CO32- (aq) + Ca2+ (aq)
Trang 31Mg(OH)2 (s) Mg2+ (aq) + 2OH- (aq)
OH- (aq) + H+ (aq) H2O (l)
remove
Increase solubility of Mg(OH)2
At pH greater than 10.45 Raise [OH-]
add
Decrease solubility of Mg(OH)2
Độ tan và pH
Trang 32Enamel (hydroxyapatite) = Ca10(PO4)6(OH)2
(insoluble ionic compound)
Ca10(PO4)6(OH)2 10Ca2+(aq) + 6PO43-(aq) + 2OH-(aq)
pH, Độ tan, và Sự sâu răng
Trang 33Men răng (hydroxyapatite) = Ca10(PO4)6(OH)2
(hợp chất điện ly ít tan)
Ca10(PO4)6(OH)2 10Ca2+(aq) + 6PO43-(aq) + 2OH-(aq)
base yếu Base mạnh
Trang 35Ca10(PO4)6(OH)2(s) 10Ca2+(aq) + 6PO43-(aq) + 2OH-(aq)
OH-(aq) + H3O+(aq) 2H2O(l)
PO43-(aq) + H3O+(aq) HPO43-(aq) + H2O(l)
pH, Độ tan, và Sự sâu răng
Trang 36Ca10(PO4)6(OH)2(s) 10Ca2+(aq) + 6PO43-(aq) + 2OH-(aq)
OH-(aq) + H3O+(aq) 2H2O(l)
PO43-(aq) + H3O+(aq) HPO43-(aq) + H2O(l)
Trang 37Sâu răng
Trang 38Ion kim loại là những acid Lewis và vì thế có
thể liên kết với các base Lewis hoặc phân
tử trung hòa trong dung dịch tạo ion phức.
Trang 39Concentrated NH 3
added to a solution of
pale-blue Cu 2+ …
… forms deep-blue Cu(NH 3 ) 4 2+
ĐỘ TAN VÀ SỰ TẠO PHỨC
Trang 40ĐỘ TAN VÀ SỰ TẠO PHỨC
Trang 41Ag+ (aq) + 2 NH3 (aq) Ag(NH3)2+ (aq)
Ag+ bị nhốt vào ion phức một cách hữu hiệu
vì vậy làm tăng độ tan của AgCl rất nhiều.
AgCl (s) + 2 NH3 (aq) Ag(NH3)2+ (aq) + Cl- (aq)
Le Chatelier’s Principle
ĐỘ TAN VÀ SỰ TẠO PHỨC
Trang 42ĐỘ TAN VÀ SỰ TẠO PHỨC
Trang 43Tính độ tan mol của AgCl trong dung dịch NH3 0.10 M ?
( - s)
0.10
- 2s
0.10 -2s
AgCl (s) Ag+ (aq) + Cl- (aq) Ksp = 1.6 x 10-10
Ag+ (aq) + 2 NH3 (aq) Ag(NH3)2+ (aq) Kf = 1.7 x 107
Trang 44
10 3
1
Ksp 5M
Độ tan trong nước của AgCl là
Độ tan trong NH3 0,1M lớn hơn gấp 392 lần.
392 10
3 1
10 1
Trang 45Khi ion tạo ra kết tủa tham gia vào phản ứng oxy hóa
khử thì độ tan của tủa sẽ tăng lên nhiều.
Ví dụ: các tủa sulfide như HgS, CuS, PbS, có TST rất
bé nên hầu như không tan trong acid kể cả acid mạnh, nhưng tan được trong HNO3 đun nóng vì acid này oxy hóa S2- thành So không tan làm chuyển dịch cân bằng: kết tủa hòa tan thành muối nitrat:
3CuS ↓ + 8 HNO3 2NO + 3S + 2 Cu(NO3)2 +4 H2O
ĐỘ TAN VÀ QUÁ TRÌNH OXY HÓA KHỬ
Trang 46TST chỉ là hằng số ở một nhiệt độ nhất
định Nhiệt độ thay đổi độ tan cũng thay
đổi Sự thay đổi của độ tan có liên quan
tới hiệu ứng nhiệt khi hòa tan.
•Chất thu nhiệt khi hòa tan: tức là
nhiệt độ giảm khi tan thì độ tan sẽ
tăng cùng với nhiệt độ.
•Chất tỏa nhiệt khi hòa tan thì độ
tan giảm khi tăng nhiệt độ.
ĐỘ TAN VÀ NHIỆT ĐỘ
Trang 47ĐỘ TAN VÀ NHIỆT ĐỘ
Độ tan tăng khi tăng nhiệt đô.
Độ tan giảm khi tăng nhiệt đô.
Hình 7.3: Ảnh hưởng của nhiệt độ lên độ tan của một số muối thông thường.
Trang 491.5/ Ứng dụng trong phân tích:
a/ Hòa tan kết tủa.
Chất kết tủa MmAn trong dung dịch:
↓MmAn <==> mM + nA
Để hòa tan kết tủa này cần chuyển dịch cân bằng sang phải
Có nhiều cách làm giảm nồng độ M hoặc (và) A:
• Dùng phản ứng hóa học tạo chất ít phân ly hoặc chất bay
Trang 50b/ Kết tủa hoàn toàn.
Muốn kết tủa hoàn toàn một chất từ dung dịch
cần phải tạo mọi điều kiện để giảm độ tan của kết tủa:
• Cho thuốc thử dư để làm giảm độ tan nhưng lưu ý không cho dư quá nhiều và xem xét có sự tạo
phức với ion cùng tên không?
• Chọn pH thích hợp.
• Tránh các phản ứng phụ của ion kết tủa trong
dung dịch (phản ứng tạo phức, phản ứng oxy hóa)
Trang 51c/ Kết tủa phân đoạn.
• Trong dung dịch nếu có nhiều chất (nồng độ gần bằng nhau) cùng tạo kết tủa khi ta thêm dần một thuốc thử vào Chất
nào có TST nhỏ hơn sẽ kết tủa trước, chất có TST lớn hơn sẽ
kết tủa sau Đó là hiện tượng kết tủa phân đoạn
Muối có độ tan ít tủa
trước - kết tủa phân
đoạn.
Trang 52Cơ chế kết tủa quan trọng trong việc xác định kích thước hạt
Người ta cho rằng kích thước hạt pha rắn phụ thuộc vào các yếu tố như nhiệt độ, độ tan trong môi trường, nồng độ và thuốc thử trộn vào Chúng
ta khảo sát quá trình kết tủa của một muối đơn giản CA từ các ion C + và
A - trong dung dịch Các ion này có đường kính cỡ vài A 0 (10 -8 cm) Khi tích
số các ion vượt quá TSTCA, C + ,và A - liên kết tạo ra mạng tinh thể lớn dần
và lắng xuống đáy bình do trọng lực Như vậy các ion ở kích thước 10 -8
cm lớn dần vượt qua kích thước hạt keo tạo ra kết tủa cỡ > 10 -4 cm.
Ion trong dung dịch - > hạt keo - > kết tủa (10 -8 cm) (10 -4 cm) (>
10 -4 cm)
•Von Weimarn định nghĩa độ quá bão hòa tương đối giúp giải thích
sự tạo tủa như sau
Độ quá bão hòa tương đối
QUÁ TRÌNH TẠO KẾT TỦA
Trang 53•Trong giai đoạn ban đầu hình thành tủa, khi thêm
thuốc thử tạo tủa
•Có sự quá bão hòa cục bộ cho đến khi khuấy
•Q>>S độ quá bão hòa cao
•Qúa nhỏ để giữ trên lọc
•Để tạo tủa có thể giữ lại khi lọc hạt tủa phải lớn hơn kích thước hạt keo
Trang 54•Có hai quá trình xảy ra khi dung dịch thuốc thử tạo tủa thêm
vào chất phân tích.
•Sụ hình thành mầm
•Sự lớn lên của mầm
Ion (10 -8 cm Hạt keo (10 -6 cm Tủa >10 -4 cm
•Ở độ quá bão hòa cao tủa keo chiếm ưu thế - Hình thành tủa vô
định hình
•Ở độ quá bão hòa thấp sự lớn lên của mầm và tủa tinh thể chiếm ưu thế - Tủa tinh thể
Trang 55Cơ chế của sự kết tủa
•Thỉnh thoảng không tránh khỏi sự hình thành tủa keo
•Dưới điều kiện độ quá bão hòa cao các chất có độ tan thấp tạo tủa keo.
•Sulfides, hydroxides, nhiều tủa của Ag +
•Sự ổn định của tủa keo
•Kết quả từ sự hấp phụ các ion tới các hạt keo
•Lớp sơ cấp là lớp hấp phụ ion trực tiếp vào hạt keo
•Fajans’ rule: ion trong lớp hấp phụ sơ cấp trên hạt keo điện ly sẽ là ion
đồng dạng với tủa có nồng độ cao trong dung dịch mẹ mà từ đó hạt keo được hình thành.
•Example: Sự hình thành AgCl do thêm AgNO3 vào dung dịch NaCl
•AgCl tạo thành trước tiên sẽ tiếp xúc với dung dịch mẹ có chứa lượng ion Cl dư quá mức.
•Cl - sẽ là ion được hấp phụ đầu tiên.
•Na + sẽ là trong lớp hấp phụ thứ hai.
•Trong lượng thừa Ag + , Ag + sẽ được hấp phụ và NO3- là ion thứ hai
•Hai lớp tích điện tạo ra hạt tích điện
•Lực đẩy điện giữa những hạt keo tích điện ngăn chặn sự tích tụ và hình thành của những hạt lớn hơn có thể gây tủa.
Sự hình thành dung dịch keo
Trang 59Sự tạp nhiểm liên quan tới kết tủa keo:
•Đồng kết tủa là sự tạp nhiểm do bởi những thành phần tan khác trong quá trình hình
thành kết tủa
•Các kết tủa keo sự đồng kết tủa liên quan đến sự hấp phụ những ion không tinh khiết
•Nếu AgCl tiếp xúc với Ag+ , Ag+ sẽ bị hấp phụ cùng với những ion đối của nó như NO3-
•Keo vô định hình
•Xử lý = rửa = nước sẽ loại hấp phụ nhưng gây peptid hóa
Cách làm giảm nhiểm bẩn
Trang 60Cơ chế của sự kết tủa
•Sự đông tụ hạt keo làm tủa lọc được.
•Đun và khuấy
•Giảm sự hấp phụ giảm sự tích điện
•Cho hạt keo năng lượng – sự va chạm có hiệu quả hạt keothắng lực đẩy hạt nhân
•Thêm chất điện giải HNO 3
•Gây sự co lại lớp ion trái dấu bằng việc gia tăng nồng
độ ion tích điện đối nghịch đối với ion lớp sơ cấp gần hạt keo
•Tạo ảnh hưởng co lại làm giảm xung điện giữa các hạt keo
•Peptid hóa là làm tái lại dạng hỗn dịch của hạt keo
do rửa.
Trang 61•Tạo tủa keo tinh khiết
•Tạo tủa từ dung dịch nóng, khuấy với thêm chất điện ly thích hợp giúp kết tụ tủa keo
•Tiêu hóa – để tủa trong tiếp xúc với tác nhân tạo tủa
•Sự kết tủa bằng Ag+ có Ag+ như ion hấp phụ sơ cấp
•Rửa với HNO3 có thể trao đổi Ag+ với H+ và đặt NO- vào lớp hấp phụ thứ 2
•Đun tới 110oC HNO3 sẽ phân hủy thành NO2(g) và NO(g)
•Tái kết tinh tủa sẽ hạn chế tối thiểu sự hấp phụ của ion
•Với AgCl, hòa tan dùng NH3 loãng sẽ có tạo ra phức - Ag(NH3)2+ hủy phức bằng HNO3
•Nếu có thể tạo tủa trong môi trường đồng thể.OH- dùng trong tủa hydroxyd có thể đựợc tạo ra từ sự thủy phân ureC
Trang 62Sự hình thành tủa tinh thể
•Tủa tinh thể được tạo ra ở độ quá bão hòa thấp
•Giữ Q nhỏ
•Dùng dung dịch thuốc thử loãng
•Dùng lượng ít của dung dịch kết tủa
•Cho thuốc thử chậm và khuấy
•Giữ S lớn
•Giữ dung dịch nóng trong quá trình kết tủa
SS
Q
Trang 63•Sự tạp nhiểm liên quan tủa tinh thể.
•Diện tích bề mặt nhỏ
•Ít bị tác động của sự hấp phụ
•Cộng kết: là sự phân phối ngẫu nhiên vào thể tích khối tinh thể
* Cộng kết đồng hình: ion có điện tích bằng nhau,
đường kính xấp xỉ nhau thay thế vào vài vị trí trong mạng tinh thể
* Cộng kết không đồng hình: ion không cùng kích cở
gắn vào mạng tinh thể kết quả do sự phát triển quá nhanh của tinh thể
•Sự hút giữ:liên quan những giọt dung dịch chứa chất
không tinh khiết hòa tan nằm trong những túi của tinh thể đang lớn dần
•Sự hút giữ có thể kết quả từ sự vướng víu cơ học
khi hai tinh thể đến cùng nhau và nhầm lẫn khi phát triển.
Trang 64•Tinh khiết hóa tủa tinh thể:
•Việc rửa không loại được tạp cộng kết hay tạp hút giữ.
•Sự hòa tan sau đó kết tinh lại là phương
pháp tốt nhất cải thiện tính tinh khiết và chất lượng của tủa tinh thể
•Đun nóng tủa trong dung dịch mẹ tạo tủa.
•Tinh thể chịu sự hòa tan động học và tái kết tủa.
Trang 65• Kết tủa từ dung dịch nóng
• Độ tan mol (S) của tủa tăng khi nhiệt độ tăng.
• Việc tăng độ tan S giảm độ quá bão hòa và tăng kích thước hạt
• Kết tủa từ dung dịch loãng
• Làm nồng độ mol của thuốc thử thấp Thêm chậm thuốc thử tạo tủa và khuấy đều giữ Q thấp.
• Kết tủa ở pH thấp nhất có thể:
• Nhiều tủa tan hơn ở pH thấp vì vậy tốc độ của tạo tủa sẽ chậm hơn.
Trang 66II/ Phương pháp chuẩn độ kết tủa:
• Phương pháp chuẩn độ kết tủa dựa trên cơ sở sự tạo thành chất kết tủa trong quá trình chuẩn độ
• Có nhiều phản ứng tạo thành kết tủa, nhưng chỉ một số ít được dùng trong chuẩn độ, bởi vì:
• Phản ứng tạo kết tủa chậm, nhất là trong dung dịch loãng,
không thích hợp cho phân tích bằng chuẩn độ
• Nhiều kết tủa có thành phần không ổn định do bị nhiểm bẩn, gây sai số lớn
• Không tìm được chỉ thị thích hợp phát hiện điểm kết thúc phản ứng
• Trong thực tế phản ứng tạo kết tủa bạc halogenid và
sulfocyanid được sử dụng hiều nhất
Trang 67• Nồng độ chất phân tích thay đổi ra sao
trong quá trình chuẩn độ?
– Những thông số gì kiểm soát chất lượng chuẩn độ?
• Cái gì có thể ảnh hưởng đến chuẩn độ?
Trang 68ĐƯỜNG CONG CHUẨN ĐỘ KẾT TỦA
Hàm - p pX = - log10[X]
Đường cong chuẩn độ kết tủa
Bốn loại của tính toán
Điểm ban đầu Trước điểm tương đương Tại điểm tương đương
Sau điểm tương đương
Trang 69Trước điểm tương đương:
• Khi chưa thêm AgNO3 nồng độ ion Cl- là 10-1
• Khi thêm 90% AgNO3 thì 90% ion Cl- được kết tủa dưới dạng AgCl và nồng độ ion Cl- còn lại là 10% so với lúc đầu, nên:
Trang 70Tại điểm tương đương:
• Khi thêm đủ 100% AgNO3, nghĩa là ion Cl
-được kết tủa hết dưới dạng AgCl, ta có
dung dịch bão hòa AgCl:
[Cl-] = [Ag+] = (10-10)0,5 = 10-5
p[Cl-] = p[Ag+] = 5.
ĐƯỜNG CONG CHUẨN ĐỘ KẾT TỦA
Trang 71Sau điểm tương đương:
Khi cho thừa 0,1% AgNO3, ta tính nồng độ ion
Trang 721 2 3 4 5 6 7 8
Bước nhảy
ĐƯỜNG CONG CHUẨN ĐỘ KẾT TỦA
Trang 73Hình dạng của đường cong chuẩn độ
Nếu tất cả dữ liệu được dùng vẽ đồ thị ta có dạng đường cong như vầy Điểm tương đương là điểm dốc nhất của đường cong (đạo hàm bậc1) và một điểm uốn đạo hàm bậc 2=0)
Dạng đường cong này đúng với hệ lượng hóa 1:1 đối với các chất tham gia phản ứng dù đó là chuẩn độ kết tủa, acid-base, tạo phức hoặc oxy hóa khử Với các lượng hóa khác, đường cong sẽ không đối xứng ở điểm tương đương
Khi thiết lập điều kiện cho chuẩn
độ, ta cố gắng sao cho độ dốc thể hiện điểm tương đương là dốc nhất