XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG UREA TRONG NƯỚC MẮM BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU CAO NĂNG... Tình hình nhiễm urea trong nước mắm ở nước ta• Theo chemical codex đề nghị mức cho phép urea trong nư
Trang 1XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG UREA TRONG NƯỚC MẮM BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC
KÝ LỎNG HIỆU CAO NĂNG
Trang 22.4 Tiến hành phân tích trên máy
III Tính toán kết quả
IV Kết luận
V Tài liệu tham khảo
NỘI DUNG
Trang 3I Đặt vấn đề
• Thực phẩm là yếu tố quan trọng song hành với sự sinh tồn của loài người
• Nhu cầu về một thực phẩm đáp ứng không những về dinh dưỡng
mà còn về tính an toàn và không gây hại cho sức khỏe đối với người tiêu dùng là cần thiết.
• Nước nắm là một loại thực phẩm được sử dụng phổ biến ở nước
ta, là loại gia vị thường xuyên hiện diện trong các bữa ăn của người Việt
• Việc xác đinh hàm lượng urea có trong nước mắm cũng là một vấn
đề được người tiêu dùng quan tâm.
Trang 4Tình hình nhiễm urea trong nước mắm ở nước ta
• Theo chemical codex đề nghị mức cho phép urea trong nước mắm là 50mg/l
• Theo một kết quả nghiên cứu của Viện Pasteur Nha Trang công bố, trong 45 mẫu nước mắm chọn ngẫu nhiên trên thị trường Khánh Hòa thì mẫu có Hàm lượng urea lớn hơn 0,1g/l, có mẫu lên đến 2,1g/l Trong khi đó, urea hoàn toàn không có trong danh mục các chất phụ gia thực phẩm do bộ
Y tế ban hành
Trang 5II Đối tượng và phương pháp
1 Đối tượng: ure trong nước mắm
Trang 72.1.2 Tác hại của urea đến sức khỏe
NH4+ trong máu tăng cao, làm giảm pH máu, ngăn cản quá trình vận chuyển oxy, da và niêm mạc bị tím lại, có thể dẫn đến hôn mê, chết
Nitrate khi đến ruột thì chuyển hóa thành nitrite (NO2-) gây Methaemoglobinemia
Nếu lượng urea quá mức có thể gây giảm hoạt động của tuyến giáp, rối loạn máu ác tính, rối loạn thần kinh, nếu kéo dài có thể làm da chuyển sang màu xám
Trang 82.2 Nguyên lý của phương pháp
Phương pháp: xác định urea bằng sắc khí lỏng hiệu năng cao- đầu
dò huỳnh quang
Cho urea tạo dẫn xuất với thuốc thử xanthydrol tạo thành hợp chất N-9H-xanthen-9-ylurea và được đo bằng đầu dò huỳnh quang (λex=213nm; λem=308nm) sau khi tách bằng cột sắt khí pha đảo (C18) trên thiết bị HPLC
Phản ứng giữa thuốc thử Xanthydrol với urea: Sử dụng hệ phản ứng tự động phân tích carbamate để tạo dẫn xuất urea với xanthydrol trong môi trường có thêm 1 lượng nhỏ acid HCl 1,5M Dưới điều kiện trên sau 5 phút thì chất tạo dẫn xuất được tách trên thiết bị HPLC và đo trên đầu dò huỳnh quang λex=213nm;
λem=308nm Ở điều kiện này, urea phản ứng với xanthydrol tạo thành hợp chất N-9H-xanthen-9-ylurea
Trang 122.4 Điều kiện quy trình và quá trình thực hiện
2.4.1 Điều kiện quy trình
Pha động
- Dung môi A: Axetonitril
- Dung môi B: Axetonitril và dung dịch natri axetat (pH = 7,2) với tỷ lệ
Trang 132.4.2 Quá trình thực hiện
a Các nội dung khảo sát
Trang 14b Quy trình xác định urea trong nước mắm
đầu dò huỳnh quang
- Thêm 1g than hoạt tính
- Thêm 20ml nước
- Thêm V ml dung dịch ZnSO4 2N
- Thêm V ml dung dịch K4Fe(CN)6.3H2O 15%
Trang 152.5 Tiến hành phân tích trên máy
Thiết lập phương pháp chạy máy
• Các thông số bao gồm thông số cho hệ thống bơm, chương trình cho autosampler, chương trình gradient pha động, bước sóng kích thích và bước sóng phát xạ cho đầu dò huỳnh quang
• Sau khi tất cả các yếu tố đạt yêu cầu, mẫu chuẩn và mẫu thật sẽ được tiêm vào máy dùng hệ thống tiêm mẫu tự động autosampler
• Kết quả thu được sẽ được tiến hành định tính và định lượng dựa vào phần mềm TCNAV của hãng Perkin Elmer
Trang 16III Tính toán kết quả
1 Kết quả khảo sát và định danh phức N-9H-xanthen-9-ylurea
ppm ) Sắc kí đồ thu được:
Nhận xét: ở ba nồng độ trên có t R trùng nhau sau 3 lần chạy, chiều cao peak tỷ lệ với nồng độ của chất cần phân tích peak có tR 12 phút ứng với hợp chất N-9H-xanthen-9-ylurea
Trang 172 Kết quả khảo sát khoảng tuyến tính của đường chuẩn
• Xây dựng dãy chuẩn có nồng độ 0,074; 0,147; 0,295; 0,591; 1,033; 1,47 ppm Kết quả thu được:
Nhận xét: ở nồng độ (0,074 -1,033 ppm) hệ số tương quan tốt theo hàm bậc 1: y= ax +b với R 2 = 0,998 Nồng độ (0,074 - 1,47 ppm ) hệ số tương quan không theo hàm bậc 1: y = ax + b với R 2 = 0,977 Khi nồng độ ure tạo dẫn xuất lớn hơn 1 ppm thì tín hiệu thu được vượt khỏi thang dò của đầu dò, tín hiệu không còn tuyến tính theo hàm y = ax + b.
Trang 183 Kết quả khảo sát giới hạn phát hiện và định lượng của phương pháp
Giới hạn phát hiện: LOD = Diện tích peak trung bình của mẫu trắng + 3SD diện tích mẫu trắng
Giới hạn định lượng: LOQ = LOD*10/3
Giới hạn phát hiện của phương pháp là: 0,58 mg/L
Giới hạn định lượng của phương pháp là: 1,92 mg/L
Nhận xét: phương pháp này có thể định lượng được hàm lượng ure trong mẫu ở nồng độ thấp ( những mẫu nước mắm có hàm lượng từ 1,92 ppm trở lên )
Trang 194 Kết quả khảo sát hiệu suất thu hồi
• Thực hiện phân tích các mẫu nước mắm có độ đạm lần lượt là: 10; 20; 25; 30; 35; 40 và mẫu nước mắm trên có thêm chuẩn Kết quả thu được như sau:
• Qua bảng số liệu cho thấy hiệu suất thu hồi khá tốt ( hiệu suất thu hồi > 80% ), phương pháp phù hợp cho việc định lượng ure trong nước mắm.
Trang 205 Công thức tính nồng độ urea có trong mẫu
Trang 21IV Kết luận
Đề xuất được phương pháp phân tích hiện đại xác định hàm lượng ure trong nước mắm bằng phương pháp sắc kí lỏng hiệu nặng cao- đầu dò huỳnh quang cho kết quả chính xác, độ tin cậy cao.
Quy trình đạt tiêu chuẩn phân tích :
- Hiệu suất thu hồi của phương pháp (HPP %) xấp xỉ 100% trong một khoảng nồng độ khá rộng của Ure Phương pháp tin cậy xét về phương diện độ chọn lọc, độ đúng và độ chính xác.
- Giới hạn phát hiện (LODphương pháp) khá thấp cho ure:
LODure = 0,58( mg/L)
- Giới hạn định lượng ( LOQ phương pháp ): LOQure = 1,92 (mg/L)
Trang 22V Tài liệu tham khảo
1 Lê Thị Lợi, Dương Trọng Phi, Đào Thị Vân Khánh và cộng tác viên Nguyên cứu xác định hàm lượng ure hình thành tự nhiên trong quá trình sản xuất nước mắm Viện Pasteur Nha Trang, Y học TP.Hồ Chí Minh.
2.AOAC Official Method 941.04 (2006), Ure and ammonical nitrogen in animal feed urease method.
3 AOAC Official Method 983.01 (2006), Ure and methyleneureas ( water - soluble ) in fertilizers liquid chromatographic method.
4 Patricia A.Wright (1998), Ure production and transport in Teleoost fishes, University of Guelph, Ontario, Canada.
5 Shona Clark, Paul S.Francis (2007), Determination of ure using high - performance liquid chromatography with fluorescence detection after automated derivatisation with xanthydrol, Deakin University, Australia.
6.http://123doc.org/document/2054431-tieu-luan-van-de-su-dung-ure-trong-bao-quan-thuy-san.htm