Ngày soạn: 0392020Ngày dạy: 0692020 Tiết 1: Đọc vănVÀO PHỦ CHÚA TRỊNH( Trích Thượng kinh kí sự – Lê Hữu Trác ) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC1. Về kiến thức: Bức tranh chân thực, sinh động về cuộc sống xa hoa, đầy quyền uy nơi phủ chúa Trịnh và thái độ, tâm trạng của nhân vật “tôi” khi vào phủ chúa Trịnh Cán. Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông: lương y, nhà nho thanh cao, coi thường danh lợi. Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát, miêu tả sinh động những sự việc có thật; lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; chọn lựa chi tiết đặc sắc; đan xen văn xuôi và thơ.2. Về kĩ năng: Đọc – hiểu thế kí (kí sự) trung đại theo đặc trưng thể loại. Rèn luyện kĩ năng tiếp nhận và cảm thụ tác phẩm
Trang 1Ngày soạn: 03/9/2020
Ngày dạy: 06/9/2020
Tiết 1: Đọc văn
VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
( Trích Thượng kinh kí sư – Lê Hữu Trác )
2 Về kĩ năng:
- Đọc – hiểu thế kí (kí sự) trung đại theo đặc trưng thể loại
- Rèn luyện kĩ năng tiếp nhận và cảm thụ tác phẩm
3 Về thái độ:
- HS hiểu đúng về bản chất của lịch sử, xã hội trung đại cuối thế kỉ XVIII
- Trân trọng lương y, có tâm có đức
4 Định hướng phát triển năng lưc:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm thế kí (kí sự) trung đại Việt Nam
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về thế kí (kí sự) trung đại
- Năng lực hợp tác, giao tiếp khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những thế kí (kí sự) trung đại
- Năng lực tự học, tạo lập văn bản nghị luận
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 11 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ
năng Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập
- Tư liệu tham khảo: Hồ Chí Minh toàn tập (NXB Giáo dục).
2 Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 11 (tập 1), soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi
- Tìm hiểu lịch sử Việt Nam thời vua Lê chúa Trịnh
III PHƯƠNG PHÁP: Gv có thể sử dụng một số phương pháp như: Phát vấn,
diễn giảng, chứng minh, khái quát, tổng hợp để tổ chức giờ dạy - học
Trang 2IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
Theo em người làm nghề Y cần có những phẩm chât nào?
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
Bước 4: GV nhận xét và dẫn vào bài mới
Lê Hữu Trác không chỉ là một thầy thuốc nổi tiếng mà còn được xem
là một trong những tác giả văn học có những đóng góp lớn cho sự
ra đời và phát triển của thể loại kí sự Ông đã ghi chép một cách
trung thực và sắc sảo hiện thực của cuộc sống trong phủ chúa Trịnh
qua “Thượng kinh kí sự” (Kí sự lên kinh) Để hiểu rõ tài năng, nhân
cách của Lê Hữu Trác cũng như hiện thực xã hội Việt Nam thế kỉ
XVIII, chúng ta sẽ tìm hiểu đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh (Trích
Thượng kinh kí sự)
- Nhận thứcđược nhiệm vụcần giải quyếtcủa bài học
- Tập trung cao
và hợp tác tốt
để giải quyếtnhiệm vụ
- Có thái độtích cực, hứngthú
+ Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát, miêu tả sinh động những sự việc
có thật; lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; chọn lựa chi tiết đặc sắc; đan xen văn xuôi vàthơ
- Phương pháp/kĩ thuật: vấn đáp, trình bày một phút
Trang 3về tác giả và tác phẩm
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
GV hỏi: Nội dung chính của Tiểu
GV MR: Sự nghiệp của ông được
tập hợp trong bộ Hải Thượng y
tông tâm lĩnh gồm 66 quyển bien
soạn trong gần 40 năm Đây là tác
phẩm y học xuất sắc nhất thời
trung đại Quyển cuối cùng trong
bộ sách này là một tác phẩm văn
học: Thượng kinh ký sự
ND tác phẩm: Tác giả ghi lại cảm
nhận của mình bằng mắt thấy tai
nghe từ khi nhận được lệnh vào
kinh chữa bệnh cho thế tử Cán
ngày 12/1/1782, cho đến lúc xong
việc về nhà ở Hương Sơn ngày
2/11/1782 Tổng cộng là 9 tháng
20 ngày Tp mở đầu bằng cảnh
sống ở Hương Sơn của một ẩn sĩ
lánh đời, bỗng có lệnh triệu vào
kinh, buộc phải lên đường Từ đây,
mọi sự việc diễn ra theo thời gian
và đè nặng lên tâm trạng của tác
- Thượng kinh ký sự (ký sự đến kinh đô) là tập ký
sự bằng chữ Hán, đánh dấu sự phát triển của thể
ký VN thời trung đại
- Thể kí sự là những thể văn xuôi ghi chép nhữngcâu chuyện, sự việc, nhân vật có thật và tương đốihoàn chỉnh
- Đoạn trích: Vào phủ chúa Trịnh nói về việc LHT
đã lên tới kinh đô, được dẫn vào phủ chúa để bắtmạch, kê đơn cho thế tử Tác giả ghi lại một cáchsinh động, chân thực về cuộc sống xa hoa, uyquyền của chúa Trịnh Sâm, đồng thời bộc lộ thái
độ xem thường danh lợi và khẳng định y đức củamình
2 Thao tác 2: Hướng dẫn đọc II Đọc – hiểu văn bản:
Trang 4hiểu văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ cho HS
Nhóm 1: Quang cảnh nơi phủ
chúa được miêu tả ntn?
(Khi vào phủ, trong phủ, nội cung
thế tử )
Nhóm 2: Em có nhận xét gì về
quang cảnh nơi phủ chúa?
Bước 2: HS thảo luận, thực hiện
( Tích hợp môi trường: Để có một
cuộc sống khỏe mạnh, tràn đầy
sinh khí, em sẽ thiết kế nơi ở của
Không gian trong phủ chúa cho
thấy đây là một môi trường thiếu
ánh sáng (Chi tiết miêu tả nội cung
của thế tử) Môi trường này đã ảnh
hưởng đến sức khoẻ của Trịnh
Cán
( Tích hợp môi trường: Để có một
cuộc sống khỏe mạnh, tràn đầy
sinh khí, em sẽ thiết kế nơi ở của
mình như thế nào?)
- Tìm những chi tiết miêu tả sinh
1 Quang cảnh và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa
* Quang cảnh nơi phủ chúa:
+ Khuôn viên: có điếm “Hậu mã quân túc trực”
để chúa sai phái đi truyền lệnh
màn là che ngang sân, xung quanh lấp lánh, hương hoa ngào ngạt
→ Lộng lẫy, tráng lệ, thể hiện sự thâm nghiêm vàquyền uy tột đỉnh của nhà chúa
→ Không khí ngột ngạt tù đọng
* Cung cách sinh hoạt:
- Vào phủ phải có thánh chỉ , có lính chạy thét đường
- Trong phủ có một guồng máy phục vụ đông đảo;ngươì truyền báo rộn ràng, người có việc quan đi lại như mắc cửi
- Lời lẽ nhắc đến chúa và thế tử phải cung kính lễ phép ngang hàng với vua
- Chúa luôn có phi tần hầu trực …tác giả không được trực tiếp gặp chúa … “phải khúm núm đứng chờ từ xa”
Trang 5hoạt nơi phủ chúa? Khi tác giả lên
cáng vào phủ theo lệnh ai? Trong
phủ? Những chi tiết này cho thấy
điều gì?
- Nhận xét khái quát về cung cách
sinh hoạt trong phủ chúa
→ Quang cảnh phủ chúa Trịnh cực
kì xa hoa tráng lệ nhằm khẳng
định quyền uy tột cùng của nhà
chúa trong khi đó dân tình trong
nước đang chịu nhiều khổ cực vì
đói rét, vì chiến tranh
- Thế tử có tới 7- 8 thầy thuốc túc trực, có người hầu cận hai bên…tác giả phải lạy 4 lạy
-> đó là những nghi lễ khuôn phép…cho thấy sự cao sang quyền quí đến tột cùng
-> là cuộc sống xa hoa hưởng lạc ,sự lộng hành của phủ chúa
-> đó là cái uy thế nghiêng trời lấn lướt cả cungvua
=> Bằng tài quan sát tỉ mỉ, cụ thể và ghi chép trung thực, tác giả đã miêu tả sinh động khung cảnh vàng son nhưng trì hãm, thiếu sinh khí, lạnh lẽo, ngột ngạt của phủ chúa Đồng thời phơi bày việc ăn chơi hưởng lạc của nhà chúa Đó là cuộc sống dư thừa vật chất nhưng thiếu nội lực bên trong Đây chính là cội nguồn căn bệnh của các tập đoàn phong kiến đương thời.
c Hoạt động 3: Thực hành ( 5 phút )
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học
- Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học nêu vấn đề,
* Hình thức tổ chức hoạt động: Hs thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi
Lê Hữu Trác (1724- 1791) là danh y lỗi lạc, nhà văn tài hoa, người làng Liêu
Xá, huyện Đường Hào, phủ Thượng Hồng, tỉnh Hải Dương (nay là xã Liêu Xá, huyện Yên Mỹ, tỉnhHưng Yên), biệt hiệu Hải Thượng Lãn Ông Là người con thứ bảy
của quan Hữu thị lang bộ Công nên ông còn được gọi là cậu Chiêu Bảy Tuy sinh ra
và lớn lên ở quê cha, nhưng khi gần ba mươi tuổi, ông về sống tại quê mẹ, thuộc xứ Bàu Thượng, xã Tinh Diễm( nay thuộc xã Sơn Quang), huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.
Đã có một thời Lê Hữu Trác theo nghề võ Sau ông nhận thấy “ ngoài việc luyện câu văn cho hay, mài lưỡi gươm cho sắc, còn phải đem tâm lực chữa bệnh cho người”.
Từ đấy, tác giả đi sâu vào nghiên cứu y học, đúc kết thành bộ sách sáu mươi sáu quyển
với tựa đề Hải Thượng y tông tâm lĩnh Quyển cuối cùng ( quyển vĩ) của bộ sách này
là một tác phẩm văn học đặc sắc: Thượng kinh kí sư.
Thượng kinh kí sư đánh dấu sự phát triển mới của thể kí Việt Nam thời trung
đại Tác giả ghi lại những cảm nhận của bản thân trước hiện thực về cảnh vật và con người mà mình tận mắt chứng kiến kể từ khi nhận được lệnh triệu về kinh đô chữa bệnh cho thế tử Cán ngày 12 tháng Giêng năm Nhâm Dần (1782) cho đến lúc xong việc, về tới nhà ở Hương Sơn ngày mồng 2 tháng 11 ( tổng cộng là 9 tháng 20 ngày)…
( Trích Vào phủ chúa Trịnh, Tr3, SGK Ngữ văn 11 NC,Tập I, NXBGD
Trang 61/ Văn bản trên có mấy ý chính? Đó là những ý nào?
2/ Biệt hiệu Hải Thượng Lãn Ông nghĩa là gì?
3/ Có thể đặt tên cho văn bản là gì?
Định hướng trả lời:
1/ Văn bản trên có hai ý chính: Khái quát về tác giả Lê Hữu Trác và khái quát giá trịnổi bật của tác phẩm Thượng kinh kí sự
2/ Biệt hiệu Hải Thượng Lãn Ông nghĩa là Ông lười ở đất Thượng Hồng, Hải Dương.
3/ Có thể đặt tên cho văn bản là Lê Hữu Trác và tác phẩm Thượng kinh kí sự
d Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 2 phút )
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức
- Phương pháp/kĩ thuật: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học
* Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau:
Sưu tầm tài liệu, hình ảnh về về Lê Hữu Trác và tác phẩm "Thượng kinh kí sự"
4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút )
- Ghi nhớ nội dung bài học
- Cuộc sống hưởng thụ cực điểm của nhà chúa qua cảnh sống
- Soạn tiếp: Hình ảnh thế tử Cán, thái độ của tác giả, nghệ thuật của thế kí trung
đại
**************************************
Ngày soạn: 04/9/2020
Ngày dạy:
Tiết 2: Đọc văn VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
( Trích Thượng kinh kí sư – Lê Hữu Trác )
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức:
- Bức tranh chân thực, sinh động về cuộc sống xa hoa, đầy quyền uy nơi phủ
chúa Trịnh và thái độ, tâm trạng của nhân vật “tôi” khi vào phủ chúa Trịnh Cán
- Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông: lương y, nhà nho thanh cao, coi
thường danh lợi
- Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát, miêu tả sinh động những sự
việc có thật; lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; chọn lựa chi tiết đặc sắc; đan xen
văn xuôi và thơ
2 Về kĩ năng:
- Đọc – hiểu thế kí (kí sự) trung đại theo đặc trưng thể loại
- Rèn luyện kĩ năng tiếp nhận và cảm thụ tác phẩm
3 Về thái độ:
Trang 7- HS hiểu đúng về bản chất của lịch sử, xã hội trung đại cuối thế kỉ XVIII.
- Trân trọng lương y, có tâm có đức
4 Định hướng phát triển năng lưc:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm thế kí (kí sự) trung đại Việt Nam
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về thế kí (kí sự) trung đại
- Năng lực hợp tác, giao tiếp khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế,
những đặc điểm cơ bản, giá trị của những thế kí (kí sự) trung đại
- Năng lực tự học, tạo lập văn bản nghị luận
II PHƯƠNG PHÁP
Thảo luận nhóm, Phát vấn, diễn giảng, chứng minh, khái quát, tổng hợp
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 11 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ
năng Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập
- Tư liệu tham khảo: Hồ Chí Minh toàn tập (NXB Giáo dục).
2 Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 11 (tập 1), soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi
- Tìm hiểu lịch sử Việt Nam thời vua Lê chúa Trịnh
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1.ổn định
2.Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động)
3 Bài mới:
a Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
* Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới
- Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút
* Hình thức tổ chức hoạt động: HS lời câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Phương châm sống của Lê Hữu Trác là gì?
A “Luyện cho câu văn thật hay và đem hết tâm lực chữa bệnh cho người”
B “Mài lưỡi gươm cho sắc và đem hết tâm lực chữa bệnh cho người”
C “Gác lại chuyện văn chương mà đem hết tâm lực chữa bệnh chongười”
D “Ngoài việc luyện câu văn cho hay, mài lưỡi gươm cho sắc, còn phảiđem hết tâm lực chữa bệnh cho người”
Câu 2: Thượng kinh kí sự là tập sách được viết bằng:
A Chữ Hán
B Chữ Nôm
Trang 8C Viết bằng chữ Hán rồi được dịch ra chữ Nôm.
D Viết bằng chữ Nôm rồi được dịch ra chữ Hán
Câu 3: Dòng nào dưới đây không phải là nội dung của Thượng kinh kí sư?
A Ghi lại những cảm xúc chân thật của tác giả trong những lúc lặn lội đi chữa bệnh ở các miền quê, bộc lộ tâm huyết và đức độ của người thầy thuốc.
B Tả quan cảnh ở kinh đô, cuộc sống xa hoa và đầy quyền lực nơi phủchúa
C Tỏ thái độ xem thường danh lợi
D Thể hiện mong ước được sống cuộc sống tự do
Câu 4: Trước cảnh giàu sang và uy quyền nới phủ chúa, thái độ của tác giả ra sao?
- Phương pháp/kĩ thuật: vấn đáp, thảo luận nhóm, trình bày một phút
* Hình thức tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Thao tác 1: Đọc hiểu văn bản
Nhà nghiên cứu Nguyễn Đăng Na
cho rằng : “kí chỉ thực sự xuất hiện
khi người cầm bút trực diện trình
bày đối tượng được phản ánh bằng
2 Thái độ tâm trạng của tác giả
- Tâm trạng khi đối diện với cảnh sống nơi phủ chúa
+ Cách miêu tả ghi chép cụ thể -> tự phơi bày
sự xa hoa , quyền thế + Cách quan sát, những lời nhận xét, những lời bình luận : “ Cảnh giàu sang của vua chúa khác hẳn với người bình thường”… “ lần đầu tiên mới biết caí phong vị của nhà đại gia”+ Tỏ ra thờ ơ dửng dưng với cảnh giàu sang nơi phủ chúa Không đồng tình với cuộc sống
Trang 9Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
-Nhóm 3: Những băn khoăn giữa
viêc ở và đi ở đoạn cuối nói lên
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- Hs thảo luận ,trao đổi ,cử đại diện
- Tâm trạng khi kê đơn bắt mạch cho thế tử
+ Lập luận và lý giải căn bệnh của thế tử là do
ở chốn màn the trướng gấm, ăn quá no, mặcquá ấm, tạng phủ mới yếu đi Đó là căn bệnh
có nguồn gốc từ sự xa hoa, no đủ hưởng lạc,cho nên cách chữa không phải là công phạtgiống như các vị lương y khác
+ Hiểu rõ căn bệnh của thế tử, có khả năng chữa khỏi ngay, bị giữ lại bên chúa -> sợ bị danh lợi ràng buộc
>Chứng tỏ ông là người khinh thường danh lợi
+ Ông muốn chữa bệnh cầm chừng cho thế tử nhưng lại thấy trái với y đức, phụ lòng của chaông…
>>Chứng tỏ ông là người có lương tâm, đức độ
+ Khi đã quyết định chữa bệnh cho thế tử, mặc dù ý kiến trái với ý đa số thầy thuốc trongcung nhưng ông vẫn bảo vệ giữ nguyên ý kiến
Chứng tỏ ông là người thầy thuốc già dặn kinh nghiệm và có bản lĩnh, có chính kiến.
=> Một nhân cách cao đẹp, khinh thường lợidanh, quyền quí, quan điểm sống thanh đạm,trong sạch
=> Đó là người thày thuốc giỏi, giàu kinhnghiệm, có lương tâm, có y đức,
3 Bút pháp kí sư đặc sắc của tác phẩm
- Khả năng quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực, tả cảnh sinh động lựa chọn được những chi tiết "đắt" gây ấn tượng mạnh
- Lối kể khéo léo, hài hước, lôi cuốn bằng những sự việc chi tiết đặc sắc
- Kết hợp thơ với văn xuôi làm tăng chất trữ tình của tác phẩm, góp phần thể hiện kín đáo thái độ của người viết
Trang 10Hướng dẫn HS tổng kết bài học
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ cho HS
GV nêu câu hỏi:
-Giá trị nổi bật của đoạn trích
là gì? Giá trị ấy thể hiện ở những
khía canh nào?
- Nhận xét nghệ thuật viết kí của tác
giả?
GV nêu câu hỏi:
Qua đoạn trích, bày tỏ suy
nghĩ về vẻ đạp tâm hồn của tác giả?
Nêu ý nghĩa văn bản?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
* Tổng kết bài học theo những câu
hỏi của GV
Bước 3: Trình bày sản phẩm
HS trả lời cá nhân: Giá trị
hiện thực của đoạn trích:
-Vẽ lại được bức tranh chân
thực và sinh động về quang cảnh và
cảnh sống trong phủ chúa Trịnh: xa
hoa, quyền quý, hưởng lạc
-Con người và phẩm chất của
tác giả: tài năng y lí, đức độ khiêm
nhường, trung thực cứng cỏi, lẽ
sống trong sạch, thanh cao, giản dị,
không màng công danh phú quý
Bước 4: GV chốt ý
- Phản ánh cuộc sống xa hoa , hưởng lạc, sự lấn lướt cung vua của phủ chúa – mầm mống dẫn đến căn bệnh thối nát trầm kha của XH phong kiến Việt Nam cuối thế kỉ XVIII
- Bộc lộ cái tôi cá nhân của Lê Hữu Trác : mộtnhà nho, một nhà thơ, một danh y có bản lĩnh khí phách, coi thường danh lợi
c Hoạt động 3: Luyện tập ( 5 phút )
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: 1 Sắp xếp sự việc
diễn ra sau đây đúng theo trình tự:
1.Thánh chỉ 2.Qua mấy lần trướng gấm 3
Vườn cây ,hành lang 4 Bắt mạch kê dơn 5.Vào
cung 6 Nhiều lần cửa 7 Hậu mã quân túc trực 8
gác tía, phòng trà 9 Cửa lớn, đại đường, quyền
bổng 10.Hậu mã quân túc trực 11 về nơi trọ 12
Hậu cung
Căn cứ vào văn bản để thực hiện.
Trang 11Trả lời: ………
2 Qua đoạn trích anh (chị) thấy Lê Hữu
Trác là người như thế nào?
- Là người thầy thuốc ……
- Là nhà văn………
- Là một ông quan…
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
vụ
Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức
d.Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học
- Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học nêu vấn đề,
* Hình thức tổ chức hoạt động: Hs thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi
Đọc đoạn văn bản sau và trả lời câu hỏi:
“Ông san mâm cơm cho tôi ăn Mâm vàng, chén bạc, đồ ăn toàn là của ngon vật
lạ, tôi bấy giờ mới biết cái phong vị của nhà đại gia Ăn xong, thấy một viên quan hầu cận chạy lại mời quan Chánh đường vào và bảo tôi đi theo Đột nhiên, thấy ông
ta mở một chỗ trong màn gấm rồi bước vào Ở trong tối om, không thấy có cửa ngõ
gì cả Đi qua độ năm, sáu lần trướng gấm như vậy, đến một cái phòng rộng, ở giữa
có một cái sập thếp vàng Một người ngồi trên sập độ năm, sáu tuổi, mặc áo lụa đỏ
Có mấy người đứng hầu hai bên Giữa phòng là một cây nến to cắm trên một cái giá bằng đồng Bên sập đặt một cái ghế rồng sơn son thếp vàng, trên ghế bày nệm gấm Một cái màn là che ngang sân Ở trong có mấy người cung nhân đang đứng xúm xít Đèn sáp chiếu sáng, làm nổi bật màu mặt phấn và màu áo đỏ Xung quanh láp lánh, hương hoa ngào ngạt Xem chừng thánh thượng thường thường vẫn ngồi trên ghế rồng này, nay người rút lui vào màn để xem tôi bắt mạch cho đông cung thật kĩ.” (Trích “Vào phủ chúa Trịnh” của Lê Hữu Trác)
Câu 1: Kể tên những phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn bản?
Câu 2: Tác giả kể tả rất chi tiết về nơi ở và cung cách sinh hoạt của thế tử nơi phủ
chúa nhằm nói lên điều gì?
Câu 3: So sánh đoạn văn bản này với đoạn văn ở phần mở đầu của đoạn trích miêu
tả về quang cảnh, thiên nhiên em thấy điều gì không bình thường về cuộc sống của chúa và thế tử nơi đây?
Câu 4: Từ đoạn văn bản, em có suy nghĩ gì về tệ nạn tham nhũng trong xã hội hiện nay? (trình bày một đoạn văn bản khoảng 10 dòng)
Gợi ý trả lời:
Câu 1: Tự sự và miêu tả
Trang 12Câu 2: Phản ánh lối sống xa hoa, hưởng lạc và uy quyền của chúa.
Thái độ ngầm phê phán của tác giả đối với chúa Trịnh Sâm và quan lại của chúa về cung cách sống không khoa học, hưởng thụ ấu trĩ Đây chính nguyên nhân dẫn đến căn bệnh của thế tửTrịnh Cán
Câu 3: Điều bất thường là ở một nơi tràn ngập hương sắc thiên nhiên như chốn thiên đường nhưng con người lại tự đày ải mình trong chốn bưng bít tối tăm của màn là, trướng phủ, nến, sáp, hương hoa, …
Nội cung của cha con Trịnh Sâm giống như một thứ ngục thất giam hãm những
kẻ thu nhỏ đời mình trong lạc thú và bệnh hoạn
Cảnh thiên nhiên và nhà cửa lộng lẫy, xinh tươi tấp nập nhưng con người héo hon, nhợt nhạt, máy móc, quyền lực
Câu 4: HS tự trình bày theo ý mình
d Hoạt động 4: Tím tòi, mở rộng ( 2 phút )
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức
- Phương pháp/kĩ thuật: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học
* Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau:
- Dựng lại chân dung Lê Hữu Trác qua đoạn trích
- Nêu suy nghĩ về hình ảnh thế tử Trịnh Cán
Từ CS xa hoa nơi phủ Chúa, em có liên hệ như thế nào với lối sống xa hoa của 1
bộ phận quan chức hiện nay? Thái độ của em như thế nào với lối sống đó?
4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút )
- Ghi nhớ nội dung bài học
- Chuẩn bị bài: ôn tập, giờ sau viết bài 45 phút
BÀI VIẾT SỐ 1: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
I MỤC ĐÍCH KIỂM TRA
Kiểm tra mức độ đạt chuẩn KTKN trong chương trình môn Ngữ văn lớp 11 (từ tuần 1 đến tuần 3), cụ thể:
1 Về kiến thức theo chuẩn KTKN của chương trình:
- Kiểm tra kiến thức đã học để đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.
- Kiểm tra, đánh giá về kiến thức nghị luận xã hội
2 Về kĩ năng theo chuẩn KTKN của chương trình :
Trang 13- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng về nghị luận xã hội để viết bài văn nghị luận xã hội
3 Về thái độ theo chuẩn KTKN của chương trình:
- Nhận thức được tầm quan trọng của việc đọc hiểu văn bản và kĩ năng làm bài
nghị luận xã hội từ đó có ý thức và thái độ đúng đắn trong cuộc sống
- Tích hợp kĩ năng sống, bảo vệ môi trường: Thực hành viết bài văn nghị luận
để nêu và đề xuất cách giải quyết một số vấn đề xã hội đang đặt ra trong cuộc
sống hiện nay, qua đó bày tỏ suy nghĩ và nhận thức của cá nhân
II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
Cấp độ cao
I/ Đọc hiểu Nhận biết
thể thơ,nghĩa tườngminh
Hiểu đượcnghĩa hàm ẩn,cách sử dụngthành ngữ
Số câu
Tỉ lệ
Điểm
4 câu30%
3,0
4 câu30%
3,0
II/ Làm văn Nhận biết
kiểu bài nghịluận xã hội
Hiểu được vấn
đề nghị luận
xã hội
Vận dụngkiến thức,kỹ năng làmbài vănNLXH
ĐỀ KIỂM TRA BÀI VIẾT SỐ 1
Môn: Ngữ văn lớp 11 Thời gian: 45 phút
I Phần đọc- hiểu (3 điểm)
Trang 14Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi (từ câu 1 đên câu 4):
Thân em vừa trắng lại vừa tròn,
Bảy nổi ba chìm với nước non.
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn,
Mà em vẫn giữ tấm lòng son.
(Bánh trôi nước – Thơ Hồ Xuân Hương)
Câu 1 Bài thơ được làm theo thể thơ nào? (0,5điểm)
Câu 2 Chỉ ra các tiếng tạo ra sự hiệp vần cho bài thơ? (0,5điểm)
Câu 3 Xác định thành ngữ có trong bài thơ? Cách sử dụng thành ngữ có gì đặc biệt? Tác dụng ? (1,0 điểm)
Câu 4 Xác định lớp nghĩa tường minh, nghĩa hàm ẩn của bài thơ? (1,0)
II Phần làm văn (7 điểm)
Trái đất sẽ ra sao nếu thiếu đi màu xanh của những cánh rừng?
V HƯỚNG DẪN CHẤM, THANG ĐIỂM
tối đa Đọc
hiểu
1 Bài thơ được làm theo thể thơ Thất ngôn tứ tuyệt (hoặc Tứtuyệt, hoặc Tuyệt cú)
0,5
2 Các tiếng tạo ra sự hiệp vần cho bài thơ: tròn – non – son, 0,5
3 Thành ngữ trong bài thơ: Bảy nổi ba chìm (đảo, đối).
Nhấn mạnh số phận bấp bênh, trôi nổi
1,0
4 Nghĩa tường minh: Tả về chiếc bánh trôi nước Nghĩa hàm ẩn: Thân phận con người (phụ nữ) trong xã hộixưa
Trang 15dẫn chứng; dẫn chứng phải lấy từ thực tiễn đời sống, cụ thể
và sinh động
* Mở bài: Giới thiệu khái quát về vai trò và ý nghĩa củarừng trong cuộc sống
* Thân bài
- Rừng là một hệ sinh thái, trong phạm vi đề bài là các loại
cây cối lâu năm trên một diện tích rộng (Rừng Amazôn,rừng lá kim, rừng U Minh, rừng Việt Bắc,…)
- Giá trị, lợi ích của rừng:
+ Cân bằng sinh thái (Cung cấp oxi, là lá phổi xanh củatrái đất, chống xói mòn, lũ lụt, …);
+ Cung cấp nhiều tài nguyên quý báu (Gỗ, thảo dược, thanđá,…);
+ Tạo quang cảnh thiên nhiên trong lành, thanh bình,… làđịa điểm du lịch hấp dẫn
- Thực trạng: diện tích rừng giảm mạnh trong nhiều nămqua (ở nước ta từ 75% diện tích xuống còn hơn 20%) do bịcon người chặt phá bừa bãi, cháy rừng,…
- Hậu quả: mất cân bằng sinh thái (sạt lở, xói mòn đất,thủng tầng ôzôn…); tổn hại kinh tế…
- Nguyên nhân: do lòng tham, sự vụ lợi của con người; dohiểu biết nông cạn, bất cẩn, …
- Giải pháp trước mắt: xử lí những vi phạm về bảo vệ rừng;
tiến hành trồng rừng, phủ xanh đất trống, đồi trọc, …Giải pháp lâu dài: tuyên truyền, xây dựng ý thức trồng vàbảo vệ rừng; hoàn thiện luật trồng và bảo vệ rừng…
- Tham gia bảo vệ rừng, trồng cây gây rừng,
* Bài học cho bản thân
0,25
4,5
0,25
d Chính tả, dùng từ , đặt câuĐảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp Tiếng Việt
Trang 16Ngày dạy:
Tiết 4 đến tiết 12
CHỦ ĐỀ THƠ TRUNG ĐẠI
I CĂN CỨ XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ
Xuất phát từ nội dung kiến thức và Hướng dẫn nội dung điều chỉnh cấphọc THSC và THPT, kèm theo công văn 3280 của Bộ giáo dục Đào tạo ngày27/8/2020 Trong phạm vi kiến thức về thơ trữ tình trung đại lớp 11, trongPPCT do Bộ GD&ĐT ban hành gồm 6 tiết học, được phân bố riêng biệt từ tiết
05 đến tiết 17 trong chương trình học kỳ 1, Ngữ văn 12, ban Cơ bản, cụ thể nhưsau:
- Tiết 5: Tự tình II (Hồ Xuân Hương)
- Tiết 6: Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến)
- Tiết 7: Thương vợ (Tú Xương)
- Tiết 8: Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận
- Tiết 9: Thao tác lập luận phân tích
- Tiết 17:Luyện tập thao tác lập luận phân tích
II KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ
- Đối tượng học sinh: Lớp 11
- Thời gian dạy học: học kì I
- Thời lượng tổ chức dạy học chuyên đề: 09 tiết Số tiết cụ thể theo PPCTnhư sau:
+ Tiết 4,5: Hướng dẫn HS tìm hiểu tác giả, đọc văn bản, tìm hiểu chung và phân
tích tác phẩm Tự tình II (Hồ Xuân Hương)
+ Tiết 6,7: Hướng dẫn HS tìm hiểu tác giả, đọc văn bản, tìm hiểu chung và phân
tích tác phẩm Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến)
+ Tiết 8,9: Hướng dẫn HS tìm hiểu tác giả, đọc văn bản, tìm hiểu chung và phân
tích tác phẩm Thương vợ (Tú Xương)
+ Tiết 10: Hướng dẫn HS Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận
+ Tiết 11: Hướng dẫn HS tìm hiểu về Thao tác lập luận phân tích
+ Tiết 12; Hướng dẫn HS Luyện tập thao tác lập luận phân tích
III MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
1.Về kiến thức
- Nắm được đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm thơ trung đạiViệt Nam từ thế kỉ XVIII đến hết thế kỉ XIX; những tâm sự về con người và thờithế đậm chất nhân văn; nhận ra nội dung cảm xúc, ý nghĩa, tâm trạng của nhânvật trữ tình; phát hiện những chi tiết nghệ thuật đặc sắc trong mỗi bài thơ
- Hiểu một vài đặc điểm cơ bản của thơ trữ tình trung đại Việt Nam( về thể loại,
đề tài, cảm hứng, nghệ thuật biểu đạt)
2 Về kĩ năng
Trang 17- Huy động những tri thức về tác giả, hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm, ngônngữ (chữ Hán, chữ Nôm) … để đọc hiểu văn bản.
- Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại:
+ Nhận diện thể thơ và giải thích ý nghĩa của việc sử dụng thể thơ
+ Nhận diện sự phá cách trong việc sử dụng thể thơ (nếu có)
+ Nhận diện đề tài, chủ đề, cảm hứng chủ đạo của bài thơ
+ Nhận diện và phân tích ý nghĩa của hình tượng thơ
+ Nhận diện và phân tích tâm trạng, tình cảm của nhân vật trữ tình trong bài thơ.+ Nhận diện, phân tích và đánh giá những nét đặc sắc về nghệ thuật của các bàithơ trong chủ đề (hình ảnh, chi tiết, biện pháp tu từ, vần, nhịp )
+ Đánh giá những sáng tạo độc đáo của mỗi nhà thơ qua các bài thơ đã học
- Đọc diễn cảm, đọc sáng tạo những đoạn thơ hay
- Khái quát những đặc điểm của thơ trung đại qua các bài đã đọc
- Vận dụng những kiến thức và kĩ năng đã học để đọc những bài thơ trung đạikhác của Việt Nam (không có trong SGK); nêu lên những kiến giải, suy nghĩ vềcác phương diện nội dung, nghệ thuật của các bài thơ được học trong chủ đề;viết đoạn văn hoặc bài văn nghị luận về những bài thơ đã học trong chủ đề; rút
ra những bài học về lí tưởng sống, cách sống từ những bài thơ đã đọc và liên hệ,vận dụng vào thực tiễn cuộc sống của bản thân
3 Về tư tưởng- thái độ
Bồi dưỡng cho HS:
- Tình yêu thiên nhiên, con người; tình yêu Tổ quốc
- Có ý thức xác định lẽ sống, lí tưởng sống cao đẹp
- Có ý thức trách nhiệm đối với đất nước trong hoàn cảnh hiện tại
4 Về năng lực
Định hướng góp phần phát triển, hình thành và bồi dưỡng các năng lực:
- Năng lực giao tiếp bằng tiếng Việt (nghe, nói, đọc, viết)
- Năng lực thẩm mĩ (cảm thụ và sáng tạo)
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin
IV BẢNG THAM CHIẾU CÁC MỨC YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CÂU HỎI, BÀI TẬP, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
(Bảng mô tả các mức độ đánh giá chuyên đề theo định hướng phát triển năng lưc học sinh)
Mức độ nhận biết Mức độ thông hiểu Mức độ vận dụng và
vận dụng cao
Trang 18Nêu những nét chính về tác
giả
Chỉ ra những biểu hiện vềcon người tác giả được thểhiện trong tác phẩm
Nêu những hiểu biết thêm
về tác giả qua việc đọc hiểubài thơ
Nêu hoàn cảnh sáng tác bài
thơ
Phân tích tác động của hoàncảnh ra đời đến việc thểhiện nội dung tư tưởng củabài thơ
Nêu những suy nghĩ, cảmnhận, hành động nếu ở vàohoàn cảnh tương tự của tácgiả
Chỉ ra ngôn ngữ được sử
dụng, chọn lọc, để sáng tác
bài thơ
Cắt nghĩa một số từ ngữ,hình ảnh… trong các câuthơ
Đánh giá việc sử dụng ngônngữ của tác giả trong bàithơ
Xác định thể thơ Chỉ ra những đặc điểm về
bố cục, vần, nhịp, niêm,đối… của thể thơ trong bàithơ
Đánh giá tác dụng của thểthơ trong việc thể hiện giátrị nội dung bài thơ
Xác định nhân vật trữ tình - Nêu cảm xúc của nhân vật
trữ tình trong từng câu/cặpcâu thơ
- Khái quát bức tranh tâmtrạng của nhân vật trữ tìnhtrong bài thơ
- Vẻ đẹp/ bức chân dungcủa nhân vật trữ tình trongbài thơ
Nhận xét về tâm trạng củanhân vật trữ tình trongcâu/cặp câu/bài thơ
Xác định hình tượng nghệ
thuật được xây dựng trong
bài thơ
- Phân tích những đặc điểmcủa hình tượng nghệ thuậtthơ
- Nêu tác dụng của hìnhtượng nghệ thuật trong việcgiúp nhà thơ thể hiện cáinhìn về cuộc sống và conngười
- Đánh giá cách xây dựnghình tượng nghệ thuật
- Nêu cảm nhận/ấn tượngriêng của bản thân về hìnhtượng nghệ thuật
Chỉ ra câu/cặp câu thơ thể
hiện rõ nhất tư tưởng của
nhà thơ
- Lí giải tư tưởng của nhàthơ trong câu/cặp câu thơđó
- Nhận xét về tư tưởng củatác giả được thể hiện trongbài thơ
Nhận biết vấ đề nghị luận
mà đề bài yêu cầu
Phân tích được đề văn Lập được dàn ý bài văn
nghị luậnThế nào là thao tác lập luận Biết xác định thao tác lập
luận
Sử dụng thao tác lập luậntrong văn nghị luận
V THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 19- Tâm trạng bi kịch, tính cách và bản lĩnh của Hồ Xuân Hương
- Khả năng Việt hóa thơ Đường: dùng từ ngữ độc đáo, sắc nhọn; tả cảnh sinhđộng; đưa ngôn ngữ đời thường vào thơ ca
2 Về kĩ năng:
- Kỹ năng đọc hiểu: đọc hiểu văn bản thơ trữ tình
- Kỹ năng trình bày vấn đề: trình bày kiến thức về một tác giả, tác phẩm văn
học
3 Về thái độ:
- Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản về tác giả văn học
- Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về tác gia, tác phẩm văn học
- Hình thành nhân cách bồi dưỡng tình cảm: Trân trọng, cảm thông với thânphận và khát vọng của người phụ nữ trong xã hội xưa
4 Định hướng phát triển năng lưc:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt Nam
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt Nam
- Năng lực hợp tác, giao tiếp khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt Nam
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của các tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt Nam
- Năng lực tự học, tạo lập văn bản nghị luận
II PHƯƠNG PHÁP: Thảo luận, nêu và giải quyết vấn đề…
III.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 11 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ
năng Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập
- Tư liệu tham khảo: Hồ Xuân Hương thơ và đời (NXB Văn học); video Danh nhân đất Việt về Hồ Xuân Hương
2 Chuẩn bị của học sinh:
Trang 20- SGK, SBT Ngữ văn 11 (tập 1 soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học
bài, vở ghi
- Sưu tầm tư liệu về Hồ Xuân Hương
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động)
2 Bài mới:
a Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)
* Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới
- Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút
* Hình thức tổ chức hoạt động:
1 Cho HS chơi trò chơi giải ô chữ với kiến thức của bài Vào phủ chú Trịnh -> từ
khóa là người phụ nữ
2 Cho HS thi đọc những câu thơ, bài ca dao, bài hát về người phụ nữ:
GV giới thiệu bài mới: Khi xã hội phong kiến Việt Nam rơi vào tình trạng khủng
hoảng trầm trọng, làm cho cuộc sống của người nông dân vô cùng khổ cực, đặc biệt
là người phụ nữ Và không ít nhà thơ, nhà văn đã phản ánh điều này trong tác phẩmnhư: “ Truyện kiều “ ( Nguyễn Du), “ Chinh phụ ngâm “ ( Đặng trần Côn ), “ Cungoán ngâm khúc “ ( Nguyễn Gia Thiều ), …Đó là những lời cảm thông của người đànông nói về người phụ nữ, vậy người phụ nữ nói về thân phận của chính họ như thếnào, ta cùng tìm hiểu bài “ Tự tình II “ của Hồ Xuân Hương
b Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 32 phút)
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu:
+ Tâm trạng bi kịch, tính cách và bản lĩnh của Hồ Xuân Hương
+ Khả năng Việt hóa thơ Đường: dùng từ ngữ độc đáo, sắc nhọn; tả cảnh sinh động;đưa ngôn ngữ đời thường vào thơ ca
- Phương pháp/kĩ thuật: Trực quan, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận nhóm, Công não, thông tin - phản hồi, mảnh ghép
* Hình thức tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Thao tác 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu
chung
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
Cho HS xem đoạn video Danh nhân
đất Việt về Hồ Xuân Hương
(https://www.youtube.com/watch?
v=5kKvzMI3Ayk)
I.Tìm hiểu chung:
1 Hồ Xuân Hương: (chưa rõ năm sinh,
Trang 21?Từ phần tiểu dẫn, đoạn video hãy
trình bầy những hiểu biết của em về
Hồ Xuân Hương?
?Bài thơ thuộc thể loại nào?
Thơ Nôm Đường luật (TNBC)
?Ai là người đang “tự tình” trong bài
thơ ?
Nhân vật trữ tình – Hồ Xuân Hương ?
Người đó “tự tình” về điều gì?
Nỗi niềm duyên phận
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực
24 bài chữ Hán và 26 bài chữ Nôm)
- Hồ Xuân Hương là hiện tượng độc đáo: nhà thơ phụ nữ viết về phụ nữ, trào phúng
mà trữ tình; đề tài, cảm hứng đến ngôn ngữ, hình tượng đậm chất VHDG
- Thơ Nôm: Tiếng nói thương cảm, là sựkhẳng định đề cao vẻ đẹp và khát vọng củangười phụ nữ
-> Được mệnh danh là “Bà chúa thơ Nôm”
2 Bài Tư tình (II): nằm trong chùm thơ Tự
- Thơ Đường luật: Đề - Thực – Luận – Kết
- Theo mạch cảm xúc tâm trạng nhân vật trữtình: Buồn tủi, xót xa (4 câu đầu); phẫn uất trước duyên phận (2 câu tiếp); nỗi đau thân phận (2 câu cuối)
Thao tác 2:Hướng dẫn HS đọc hiểu
văn bản
Hai câu đề có nhiệm vụ giới thiệu
hoàn cảnh nảy sinh tâm trạng của
nhân vật trữ tình Nhà thơ nói lên tình
cảnh của mình trong ko gian, t.gian
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Tìm những từ chỉ không gian, thời
gian và tâm trạng của nhân vật trữ
tình trong 2 câu thơ đầu?
- Ý nghĩa biểu cảm của các từ: Trơ
– cái hồng nhan – nước non?
II Đọc hiểu văn bản
1 Hai câu đề:
- Thời gian : đêm khuya
- Không gian vắng vẻ với bước đi dồn dậpcủa thời gian “tiếng trống canh dồn" - sự rốibời của tâm trạng
- Thân phận bẽ bàng, chua xót: Trơ cái hồng nhan với nước non
+ Trơ: - Trơ trọi, cô đơn
- Bẽ bàng, tủi hổ
Trang 22o Đuốc hoa để đó, mặc nàng nằm trơ
� Tâm trạng Kiều bị bỏ rơi không
chút đoái thương
o Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt
(Thăng Long thành hoài cổ - Bà
Huyện Thanh Quan) � Thách thức
HXH thường đặt con người trong thế
đối sánh với non nước:
Nín đi kẻo thẹn với non sông
Bảy nổi
Khối tình cọ mãi với non sông
Tích hợp môi trường:
- Các yếu tố của môi trường thiên
nhiên có tác động đến tâm lí của
nhân vật trữ tình ra sao.
- Hai câu đề đó nói lên tâm trạng
của HXH như thế nào?
GV cho HS thấy sự Việt hóa thể thơ
Đường luật của HXH
- Hãy cho biết giá trị biểu cảm của
cụm từ: say lại tỉnh, và mối tương
quan giữa hình tượng trăng sắp tàn
(bóng xế) mà vẫn khuyết chưa tròn
với thân phận nữ sĩ?
- Hai câu thực đó khắc họa thêm tâm
trạng gì của HXH khi đối diện với
chính mình giữa đêm khuya?
Tìm hiểu thái độ của nhà thơ thể hiện
ở hai câu luận
- Em có ấn tượng gì về thiên nhiên
được miêu tả trong hai câu luận?
- trơ lì, không cảm giác
o Trơ + cái hồng nhan: bẽ bàng, cay đắng
o Trơ + nước non: sự bền gan, thách đố + Đảo ngữ: Trơ - tủi hổ, bẽ bàng (nhấn
mạnh) + Nhịp điệu 1/3/3 nhấn mạnh sự bẽ bàngđồng thời đó còn là thế đứng đầy ngangtàng, thách thức của con người trước tạo vật + Kết hợp từ:
o Cái + hồng nhan: rẻ rúng, mỉa mai �
xót xa(từ cái đã vật chất hóa thân phận lẽ ra cầnđược nâng niu trân trọng "hồng nhan"
� Buồn tủi + thách thức -> Có sự đối lậpgiữa cái cá nhân cô đơn nhỏ bé với XH,cuộc đời –> Nỗi cô đơn khủng khiếp củacon người
⮲ Sự cô đơn, trơ trọi, tủi hổ, bẽ bàng của nữ sĩ trong đêm khuya giữa không gian rộng lớn.
2 Hai câu thưc:
- Mượn rượu để giải sầu nhưng “say lại tỉnh” – vòng luẩn quẩn không lối thoát ->
hình dung một người đàn bà uống rượutrong đêm vắng và tự thấy cái vũng quẩnquanh, chứa đầy nỗi chán chường, niềm vôvọng, sự cô đơn tột cùng Càng say càngtỉnh, càng cảm nhận nỗi đau thân phận
- Ngắm vầng trăng thì: Trăng sắp tàn (bóng xế) mà vẫn khuyết chưa tròn -> Mối tương
quan giữa vầng trăng với thân phận của nữsĩ: – Mình sắp già mà hạnh phúc vẫn xavời, thiếu hụt; phận hẩm hiu, tình duyên cọccạch, lẻ loi
- Tâm trạng cô đơn, thực tại vừa đau đớnphủ phàng vừa như giễu cợt nhà thơ khi đốidiện với chính mình
⮲bi kịch giữa khát vọng hạnh phúc của tuổi xuân và sư thưc phũ phàng.
Trang 23+ Các biện pháp nghệ thuật được
tác giả sử dụng ở hai câu thơ này?
+Tài năng nghệ thuật của HXH làm
nên yếu tố Việt hóa thể thơ Đường
luật?
- Cách sử dụng từ ngữ và các biện
pháp tu từ trong hai câu thơ đó làm
nên nét riêng gì ở hồn thơ HXH
Tâm sự và nỗi đau của người phụ nữ
trong xã hội phong kiến
- Nêu ý nghĩa của việc sử dụng các từ
ngữ: “ngán”, “xuân”, “lại lại”; và
nghệ thuật tăng tiến của câu thơ:
Mảnh tình san sẻ tí con con?
- Em có suy nghĩ gì về hình tượng
thiên nhiên (hàm ý so sánh) ở hai câu
luận với hình tượng con người ở hai
câu kết?
Bản chất của tình yêu là không thể
san sẻ ( Ăng ghen).
- Liên hệ: Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh
lùng/ chém cha cái kiếp lấy chồng
chung/ năm thì mười họa nên chăng
chớ/ một tháng đôi lần có cũng
không/ …
- Thiên nhiên đối sánh tương phản với
con người: Rêu (từng đám) – “xiên
ngang mặt đất”, Đá (mấy hòn) –
3 Hai câu luận:
- Thiên nhiên chuyển động quẫy đạp mạnh
mẽ, quyết liệt và mang hàm ý so sánh+ Biện pháp đảo ngữ:
xiên ngang mặt đất – rêu từng đỏm đâm toạc chân mây – đá mấy hòn
=>Làm nổi bật sự phẫn uất của thân phậnđất đá, cỏ cây, cũng là sự phẫn uất của tâmtrạng
+ Những động từ mạnh: xiên, đâm được kết hợp với bổ ngữ: ngang, toạc độc đáo thể
hiện sự bướng bỉnh, ngang ngạnh, không chỉphẫn uất mà còn là phản kháng
- Cách sử dụng từ ngữ “xiên ngang”, “đâm toạc” thể hiện phong cách rất HXH Tác giả rất tài năng khi sử dụng các định ngữ và bổ ngữ đó làm cho cảnh vật trong thơ của mìnhbao giờ cũng sinh động và căng đầy sức sống – một sức sống mãnh liệt ngay cả trongtình huống bi thương
⮲Bản lĩnh, cá tính mạnh mẽ không cam chịu của Hồ Xuân Hương – một sức sống
mãnh liệt ngay cả trong tình huống bi thương
+ Lại lại (xuân đi xuân lại lại): từ “lại”
thứ nhất là thêm một lần nữa, từ “lại” thứhai nghĩa là trở lại Sự trở lại của mùa xuânđồng nghĩa với sự ra đi của tuổi xuân
=> Hình ảnh một người đàn bà tù túng,bức bối trong dòng thời gian dằng dặc buồn
bã đang cay đắng chán chường nhìn hương
Trang 24“đâm toạc chân mây” mà “mảnh tình”
của con người thì lại “san sẻ tí con
con” => Nhận thức về khát vọng tình
yêu của HXH thì ôm trùm trời đất, tạc
vào vũ trụ nhưng dòng thời gian vô
tận, tạo nên nghịch cảnh trớ trêu, tạo
nên nỗi uất ức chán chường và một
niềm đau khổ, một cô đơn đã hằn in
vào tâm thức người phụ nữ trong xã
hội cũ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực
càng xót xa, tội nghiệp
⮲ Tâm trạng chán chường buồn tủi của một người gặp nhiều trắc trở, éo le trong tình duyên
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- Cho học sinh đọc lại bài thơ
- Hãy nêu khái quát giá trị nội dung
và nghệ thuật của bài thơ?
* Tổng kết bài học theo những câu hỏi
của GV
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS: Suy ghĩ trao đổi và trả lời
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực
- Nghệ thuật: Sử dụng từ ngữ giản dị màđặc sắc (trơ, xiên ngang, đâm toạc, tí concon…), hình ảnh giàu sức gợi cảm (trăngkhuyết chưa tròn, rêu xiên ngang, đá đâmtoạc…) để diễn tả các biểu hiện phong phú,tinh tế của tâm trạng Việt hóa thể thơĐường luật
c Hoạt động luyện tập
cần đạt Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
Câu hỏi 1: Hồ Xuân Hương đã để lại tác phẩm nào?
a Thanh Hiên thi tập
b Lưu hương kí
c Quốc âm thi tập
d Bạch Vân quốc ngữ thi tập
Câu hỏi 2: Từ dồn trong câu thơ mang nét nghĩa nào?
a Làm cho tất cả cùng một lúc tập trung về một chỗ
ĐÁP ÁN[1]='b'[2]='c'[3]='a'[4]='d'[5]='c'
Trang 25b Làm cho ngày càng bị thu hẹp phạm vi và khả năng hoạt động đến
mức có thể lâm vào chỗ khó khăn,bế tắc
c Hoạt động được tiếp diễn liên tục với nhịp độ ngày càng nhanh hơn
d Liên tiếp rất nhiều lần trong thời gian tương đối ngắn
Câu hỏi 3: Từ trơ trong câu thơ “Trơ cái hồng nhan với nước non”
không chứa đựng nét nghĩa nào?
a Tỏ ra không biết hổ thẹn, không biết gượng trước sự chê bai, phê
phán của người khác
b Ở trạng thái phơi bày ra, lộ trần do không còn hoặc không có sự che
phủ,bao bọc thường thấy
c Ở vào tình trạng chỉ còn lẻ loi, trơ trọi một thân một mình
d Sượng mặt ở vào tình trạng lẻ loi khác biệt quá so với xung quanh,
không có sự gần gũi,hòa hợp
Câu hỏi 4: Ý nào không được gợi ra từ câu “Trơ cái hồng nhan với
nước non”?
a Thể hiện thái độ mỉa mai của tác giả khi rơi vào tình trạng lẻ loi
b Thể hiện sự tủi hổ,xót xa xủa tác giả khi nhận ra hoàn cảnh của mình
c Thể hiện sự thách thức, sự bền gan cảu tác giả trước cuộc đời
d Thể hiện sự rẻ rúng của tác giả với nhan sắc của mình
Câu hỏi 5: Cụm từ say lại tỉnh trong câu “Chén rượu hương đưa say lại
tỉnh”gợi lên điều gì?
a Sự vượt thoát khỏi hoàn cảnh của nhân vật trữ tình
b Những tâm trạng thường trực của nhân vật trữ tình
c Sự luẩn quẩn,bế tắc của nhân trữ tình
d Bản lĩnh của nhân vật trữ tình
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
Bước 4: GV nhận xét, chốt lại kiến thức
d.Hoạt động 4: Vận dụng ( 2 phút )
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
Đọc bài thơ Tự tình II:
1/ Xác định mạch cảm xúc của
bài thơ?
2/ Em hiểu từ hồng nhan là gì ?
Ghi lại 2 thành ngữ có từ hồng nhan.
3/Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ
là gì ?
1/ Mạch cảm xúc của bài thơ : Côđơn- buồn chán- thách thức duyên phận-phẫn uất Phản kháng- chán ngán, chấpnhận
2/ Hồng nhan là nhan sắc người phụ
nữ đẹp thường đi với đa truân hay bạcmệnh
Hai thành ngữ có từ hồng nhan :
Trang 26Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS: Suy ghĩ trao đổi và trả lời
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực
hiện nhiệm vụ
Bước 4: GV nhận xét, chốt lại kiến
thức
hồng nhan đa truân ; hồng nhan bạc mệnh
3/ Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ :Nhà thơ đã Việt hóa thể thơ thất ngôn bát
cú Đường luật: cách dùng từ giản dị, dân
dã, ý thức sử dụng sáng tạo các thành ngữ,tục ngữ, lối đảo từ, điệp từ, dùng từ mạnh
e.HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
+ Tìm đọc thêm 2 bài Tự tình I và III
+ Ngâm bài thơ Tự tình
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS: Suy ghĩ trao đổi và trả lời
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
Bước 4: GV nhận xét, chốt lại kiến thức
-Sưu tầm 2 bài thơ -Tập ngâm thơ.
3 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút )
- Học thuộc bài thơ, ghi nhớ nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy hoặc grap
- Chuẩn bị bài: Mùa thu câu cá
+ Đọc văn bản, trả lời câu hỏi phần hướng dẫn học bài
+ Sưu tầm những câu thơ, bài hát về mùa thu
***************************************************************Ngày soạn
Ngày dạy
Tiết 6,7 Đọc văn
CÂU CÁ MÙA THU
Thu điếu – Nguyễn Khuyến
- Kỹ năng đọc hiểu: đọc hiểu văn bản thơ trữ tình
- Kỹ năng trình bày vấn đề: trình bày kiến thức về một tác giả, tác phẩm văn
học
3 Về thái độ:
- Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản về tác giả văn học
Trang 27- Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về tác gia, tác phẩm văn học
- Hình thành nhân cách bồi dưỡng tình cảm: Giáo dục tình yêu thiên nhiên, đấtnước từ đó có ý thức gìn giữ bảo vệ thiên nhiên, môi trường sống
4 Định hướng phát triển năng lưc:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt Nam
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt Nam
- Năng lực hợp tác, giao tiếp khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt Nam
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của các tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt Nam
- Năng lực tự học, tạo lập văn bản nghị luận
II PHƯƠNG PHÁP
III.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 11 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ
năng Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập
- Tư liệu tham khảo: Nguyễn Khuyến thơ và đời (NXB Văn học 2002)
2 Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 11 (tập 1 soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi
+ Đọc văn bản, trả lời câu hỏi phần hướng dẫn học bài
+ Sưu tầm những câu thơ, bài hát về mùa thu
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động)
2 Bài mới:
a Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)
Trang 28* Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới
- Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút
* Hình thức tổ chức hoạt động:
1.Tổ chức trò chơi: Đi tìm mùa thu trong văn chương
Hình thức tổ chức: GV chiếu những câu thơ có hình ảnh mùa thu (trong ca dao, thơ
Đường, thơ Nguyễn Trãi, thơ Nguyễn Du,…) và đặt câu hỏi: Mùa thu trong thơ ai?
Có thể chia HS thành 2 nhóm, nhóm nào có nhiều câu trả lời đúng và nhanh nất, nhóm đó thắng.
Phần thưởng: Được nghe 1 giai điệu về mùa thu (GV gọi HS hát hoặc chuẩn bị ca khúc)
2 Cho HS thi đọc những câu thơ, bài hát về mùa thu
GV giới thiệu bài mới: Thơ vốn là mùa thu của lòng người và thu chính là thơ của
đất trời Mùa thu đã trở thành đề tài đẹp trong thi ca phương Đông, tạo nên những tác phẩm văn chương đong đầy cái dịu dáng của nắng, gió; cái mộng mơ sầu vương của thi nhân muôn đời Có 1 nhà thơ đã yêu tha thiết mùa thu Bắc Bộ Có 1 nhà thơ
vì say đắm thu nên có đến 1 chùm thơ thu cho thỏa lòng say đắm Thu điếu (Câu cá mùa thu) chính là 1 trong ba bài về mùa thu của Nguyễn Khuyến…
Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về
tác giả và tác phẩm
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
GV hỏi: Trình bày ngắn gọn về :
quê hương,gia đình,bút hiệu,cuộc
đời,sự nghiệp nhà thơ Nguyễn
Khuyến
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS: Suy ghĩ trao đổi và trả lời
I Giới thiệu chung :
Trang 29Bước 3: HS báo cáo kết quả
thực hiện nhiệm vụ
Thời đại NK sống là thời đại XH
VN trải qua nhiều biến động: TD
Pháp đến xâm lược nước ta, triều
đình đầu hàng giặc, đất nước rơi
vào tình cảnh nô lệ
Thu điếu là bài thơ thuộc loại thơ
trữ tình phong cảnh, nhân vật trữ
tình trong thơ ông nổi lên rất rõ như
một hình tượng nghệ thuật chủ đạo
của bài thơ Đó là một con người có
tâm hồn thanh cao, yêu cuộc sống
thanh bạch nơi làng quê, dù sống
cuộc sống nhàn tản của một ẩn sĩ
nhưng trong lòng luôn chất chứa
đầy suy tư Tác giả mượn chuyện
câu cá để bộc lộ tâm trạng
- Bản thân: Thông minh, chăm chỉ, đỗ đạt cao(Đỗ đầu cả 3 kì thi Hương, Hội, Đình -> Tamnguyên Yên Đổ)
- Cuộc đời làm quan hơn 10 năm không màngdanh lợi, không hơp tác với kẻ thù sau đó về ở
ẩn tại quê nhà-> NK là người tài năng, có cốt cách thanh cao,
có tấm lòng yêu nước thương dân, kiên quyếtkhông hợp tác với kẻ thù
b)Sự nghiệp sáng tác:
- Trên 800 bài gồm cả chữ Hán lẫn chữ Nômtheo các thể loại: Thơ, văn, câu đối (chủ yếu làthơ)
- Nội dung thơ:
+ Thể hiện tình yêu quê hương đất nước,+ tấm lòng gắn bó với cảnh và người thôn quê+ châm biếm đả kích bọn thực dân phong kiến
và những hiện tượng nhố nhăng trong xã hội
- Câu cá mùa thu - Thu điếu là bài thơ thứ ba
trong Chùm thơ thu - tác phẩm nổi tiếng củaNguyễn Khuyến Chùm thơ thể hiện những nétđặc sắc trong phong cách thơ của cụ TamNguyên Yên Đổ ở cả hai phương diện thi pháp
Thao tác 2: Tìm hiểu văn bản
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
GV Tổ chức cho HS thảo luận
nhóm:
Nhóm 1:
II Đọc hiểu văn bản
1 1 Cảnh mùa thu:
- Điểm nhìn: từ trên thuyền câu -> nhìn ra mặt
ao nhìn lên bầu trời -> nhìn tới ngõ vắng -> trở
về với ao thu
-> Cảnh thu được đón nhận từ gần -> cao, xa ->gần
=> Không gian mùa thu, cảnh sắc mùa thu mở
ra nhiều hướng thật sinh động
- Nét riêng của cảnh sắc mùa thu:
+ Không khí: lạnh lẽo - cảm nhận từ xúc giác + Màu sắc: Nước trong veo, sóng biếc, trời xanh ngắt.
(sóng biếc - màu xanh của ngọc là sự hài hòagiữa độ trong veo của nước, cái xanh ngắt của
Trang 30Điểm nhìn cảnh thu của tác giả có
lên được nét riêng của cảnh sắc
mùa thu? Hãy cho biết đó là cảnh
thu ở miền quê nào?
Hòa sắc tạo hình: “Cái thú vị của
bài Thu điếu ở các điệu xanh, xanh
ao, xanh bờ, xanh sóng, xanh tre,
xanh trời, xanh bèo, có một màu
vàng đâm ngang của chiếc lá thu
rơi” (Xuân Diệu)
Nhóm 3:
- Hãy nhận xét về không gian thu
trong bài thơ qua các chuyển động,
màu sắc, hình ảnh, âm thanh?
Nhan đề bài thơ có liên quan gì đến
nội dung của bài thơ không? Không
gian trong bài thơ góp phần diễn tả
tâm trạng như thế nào?
- Nước “lạnh lẽo”; Sóng “hơi gợn
tí”; Lá vàng “khẽ đưa vèo” -> Từ
ngữ, hình ảnh gợi sự tĩnh lặng, u
buồn trong tâm hồn thi sĩ
- Mây lơ lửng, ngõ vắng teo… ->
Gợi nỗi niềm cô đơn, trống vắng
“Tựa gối ôm cần lâu chẳng được/
bầu trời, chút nắng vàng nhẹ của mùa thu) ->dịu nhẹ
+ Đường nét, chuyển động: Hơi gợn tí, khẽ đưa vèo, mây lơ lửng -> nhẹ, khẽ
+ Hình ảnh: thuyền câu - một (số từ - số ít ); chiếc (danh từ chỉ đơn vị - số ít); bé tẻo teo ->
nhỏ bé-> lẻ loi, bé nhỏ, đơn chiếc
- Không gian thu:
+ Vắng teo + Trong veo Các hình ảnh được miêu tả + Khẽ đưa vèo trong trạng thái ngưng + Hơi gợn tí chuyển động, hoặc chuyển + Mây lơ lửng động nhẹ, khẽ.
-> tĩnh lặng, phảng phất buồn Các chi tiết được miêu tả không ước lệ, tượngtrưng mà giàu tính hiện thực, gợi lên nhữngcảm xúc sâu lắng về quê hương đất nước
=> Nét đặc trưng của mùa thu ở nông thôn đồngbằng Bắc Bộ: Cảnh thu vừa trong vừa tĩnh đẹpnhưng tĩnh lặng và đượm buồn
2 => qua bức tranh tả cảnh, ta thấy rõ tấm lòngtha thiết gắn bó với quê hương làng cảnh ViệtNam của nhà thơ
2 Tình thu:
- Câu thơ cuối tạo được một tiếng động duy
nhất: Cá đâu đớp động dưới chân bèo -> không
phá vỡ cái tĩnh lặng, mà ngược lại nó càng làmtăng sự yên ắng, tĩnh mịch của cảnh vật -> Thủpháp lấy động tả tĩnh
- Ngồi tựa gối ôm cần câu: Dáng ngồi bất độnggợi sự không chú ý vào việc đi câu… chú ý đónnhận cảnh thu => Cõi lòng nhà thơ yên tĩnh,vắng lặng tâm hồn tĩnh lặng
- Không gian thu tĩnh lặng như sự tĩnh lặngtrong tâm hồn nhà thơ, khiến ta cảm nhận vềmột nỗi cô đơn, man mác buồn, nỗi ưu tư thờithế uẩn khúc trong cõi lòng thi nhân
-> Nguyễn khuyến có một tâm hồn hồn gắn bó
Trang 31Cá đâu đớp động dưới chân bèo”
Cá đâu đớp động � âm thanh mơ
hồ => Tâm trạng nhà thơ: Chìm
trong suy tưởng, không chuyên tâm
đến việc câu cá
Cờ dang dở cuộc không còn nước.
Bạc chửa thôi canh đã chạy làng”.
=> Tâm trạng u hoài man mác, nỗi
ưu tư thời thế của một con người
muốn giữ được tiết sạch giá trong
giữa cuộc đời rối ren nghiêng ngửa
với thiên nhiên đất nước, một tấm lòng yêunước thầm kín mà sâu sắc
3 Vài nét về nghệ thuật:
- Ngôn ngữ giản dị, trong sáng đến kỳ lạ, cókhả năng diễn đạt những biển hiện rất tinh tếcủa sự vật, những biểu hiện rất tinh tế của sựvật, những uẩn khúc thầm kín khó giải bày củatâm trạng
- Vần “eo”, oái ăm, khó làm được NK sử dụng
một cách tài tình Đây không đơn thuần là dùnghình thức chơi chữ mà chính là dùng vần để
biểu đạt nội dung Vần “eo” góp phần diễn tả
một không gian vắng lặng, thu nhỏ dần, phùhợp với tâm trạng đầy uẩn khúc của nhà thơ
- Câu cá mùa thu thể hiện một trong những đặcsắc nghệ thuật phương Đông: Lấy động tả tĩnh
* Thao tác 2 : Hướng dẫn HS
tổng kết bài học
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
- GV: Đặt câu hỏi Em hãy cho biết,
nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản?
Gv cho hs đọc ghi nhớ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS: Suy ghĩ trao đổi và trả lời
Bước 3: HS báo cáo kết quả
thực hiện nhiệm vụ
Bước 4: GV nhận xét, chốt lại
kiến thức
* Tổng kết bài học theo những câu
hỏi của GV.Tích hợp kĩ năng sống:
- Ngôn ngữ thơ trong sáng, giản dị, bút pháp chấm phá tài tình, thủ pháp lấy động tả tĩnh, cách gieo vần độc đáo…Đó là những nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ
c HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
thức cần
Trang 32đạt Bước 1: GV giao nhiệm vụ
Câu hỏi 1: Nội dung của sáu câu đầu trong bài thơ "Câu cá mùa thu"là
gì?
a Giới thiệu quang cảnh thiên nhiên nơi tác giả sống
b Nêu lên sự đánh giá của tác giả về sự vật, hiện tượng xung quanh mình
c Miêu tả thần thái mùa thu ở một làng quê vùng đồng bằng Bắc Bộ
d.Miêu tả một kiểu câu cá của nhà thơ
Câu hỏi 2: Nét nghĩa nào sau đây phù hợp với từ lơ lửng?
a Nổi lên thành những vệt,những nếp nhăn nhỏ thoáng thấy qua trên bề
mặt phẳng
b Di chuyển hoặc biến đổi trạng thái một cách rất nhanh,chỉ trong
khoảnh khắc,đến mức như có muốn làm gì cũng không thể kịp
c Ở trạng thái di động nhẹ ở khoảng giữa, lưng chừng,không dính vào
đâu, không bám vào đâu
d Cách đánh mức hoặc mức độ hoạt động không gây ra tiếng ồn hoặc
một chuyển động có thể làm ảnh hưởng không khí yên tĩnh chung
Câu hỏi 3: Vắng teo nghĩa là gì?
a Vắng vẻ và lặng lẽ
b Rất vắng, không có hoạt động của con người
c Vắng vẻ và thưa thớt
d Không có mặt ở nơi lẽ ra phải có mặt
Câu hỏi 4: Cảnh vật mùa thu được nhắc đến trong sáu câu thơ đầu có đặc
điểm gì?
a Vừa sinh động vừa giàu sức sống
b Vừa trong vừa tĩnh lặng
c Vừa lạnh lẽo vừa hiu hắt
d Vừa tươi tắn vừa mát mẻ
Câu hỏi 5: Câu thơ thứ sáu trong bài thơ có sử dụng mô típ ngõ trúc
vắng teo trong thơ cổ Mô típ này dùng để nói về điều gì?
a Cảnh thiên nhiên tĩnh lặng
b Nhà (ai đó ) vắng người
c (Ai đó) không làm quan
d Nhà (ai đó ) rất nghèo
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS: Suy ghĩ trao đổi và trả lời
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
Bước 4: GV nhận xét, chốt lại kiến thức
ĐÁP ÁN[1]='c'[2]='c'[3]='b'[4]='b'[5]='b'
Trang 33Hoạt động 3: Thực hành ( 5 phút )
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học
- Phương pháp/kĩ thuật : Động não, trình bày một phút, dạy học nêu vấn đề,
* Hình thức tổ chức hoạt động: HS thảo luận nhóm theo bàn
Câu 1: Bài thơ nào của Nguyễn Khuyến được Xuân Diệu xem là “điển hình hơn
cả cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng đồng bằng Bắc bộ” ?
A Thu điếu B Thu ẩm C Thu vịnh D Vịnh núi An Lão
Câu 2: Cảnh thu trong Thu điếu khá đặc trưng cho mùa thu của làng quê Việt Nam.
Làm nên cái nét đặc trưng đó là do:
A Cảnh thu trong bài thơ vừa trong vừa đẹp.
B Cảnh thu trong thơ vừa trong vừa tĩnh.
C Cảnh thu trong thơ vừa tĩnh vừa se lạnh.
D Cảnh thu trong thơ tĩnh, se lạnh và đượm buồn.
Câu 3: Cảnh thu trong bài thơ không được miêu tả bằng dấu hiệu nào dưới đây?
A Làn nước trong veo B Làn sương thu
C Những đám mây lơ lửng D Bầu trời xanh ngắt
Câu 4: Nhận định nào dưới đây đúng nhất với bài Thu điếu của Nguyễn Khuyến?
A Cảnh thu trong bài thơ gợi nỗi buồn tiếc nuối.
B Cảnh thu trong bài thơ đẹp, xôn xao lòng người
C Cảnh thu trong bài thơ đẹp nhưng tĩnh lặng và đượm buồn
D Cảnh thu trong bài thơ nhuốm trọn nỗi buồn mất nước
Câu 5: Câu thơ “Cá đâu đớp động dưới chân bèo” thể hiện điều gì?
A Gợi cái tĩnh lặng của không gian
B Cho thấy người đi câu không chú trọng vào việc câu cá
C Gợi hình ảnh về cái đẹp của làng quê D Gồm A và B
Câu 6: Bài thơ cho ta thấy khía cạnh nào trong tâm hồn của tác giả?
A Một con người bình dị, gắn bó sâu sắc với quê hương
B Là con người biết rung động với những vẻ đẹp đơn sơ của chốn thôn dã thanhbình, biết hướng về sự thanh sạch, cao quý
C Là người luôn có tinh thần trách nhiệm đối với cuộc đời D Cả A, B và C
d Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
Đọc bài thơ Câu cá mùa
thu:
1/ Xác định các từ láy
trong bài thơ ? Nêu hiệu quả
nghệ thuật của các từ láy
1/Các từ láy trong bài thơ :
-lạnh lẽo : không hẳn nói về cái lạnh của nước
mà nói về không khí đượm vẻ hiu hắt của cảnh vậtcũng như tâm trạng u uẩn của nhà thơ
-tẻo teo: có thể được giải thích là rất nhỏ (chiếc thuyền câu nhỏ), âm eo được lặp lại gợi liên
Trang 342/ Từ đâu trong câu
Cá đâu đớp động dưới chân
bèo là đại từ phiếm chỉ hay
hư từ phủ định? Nêu ý nghĩa
nghệ thuật của từ này ?
Bước 2: HS thực hiện
nhiệm vụ
- HS: Suy ghĩ trao đổi và trả
lời
Bước 3: HS báo cáo kết
quả thực hiện nhiệm vụ
Bước 4: GV nhận xét, chốt
lại kiến thức
tưởng về một chiếc thuền câu đang mỗi lúc một thuhẹp, phù hợp với cái nhìn của nhà thơ muốn mọi vậtthu lại vừa trong tầm mắt, không mở ra quá rộng làmcho không khí suy tư bị loãng đi
- lơ lửng :vừa gợi hình ảnh đám mây đọng lại
lưng chừng giữa tầng không, vừa gợi trạng thái mơmàng của nhà thơ
Hiệu quả nghệ thuật : tạo ra vẻ thuần Nômcho tác phẩm mà còn có tác dụng làm tăng nhạc tính
Từ láy vừa mô phỏng dáng dấp, động thái của sự vật,làm cho sự vật hiện lên sống động, vừa thể hiện đượcbiến đổi tinh vi trong cảm xúc chủ quan của ngườisáng tạo
2/ Từ đâu trong câu Cá đâu đớp động dưới chân bèo là đại từ phiếm chỉ Ý nghĩa nghệ thuật:
Một tiếng động duy nhất - tiếng cá đớp mồi càng làmtăng thêm sự yên ắng, tĩnh mịch của cảnh vật Cáitĩnh bao trùm được gợi lên từ một cái "động" rất nhỏ.Đây là nghệ thuật lấy"động" nói "tĩnh", một thủ phápnghệ thuật gợi tả quen thuộc của thơ cổ điển
e.Hoạt động tìm tòi, mở rộng
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức
- Phương pháp/kĩ thuật : Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học
* Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau:
1 Sắp xếp các câu thơ sau theo từng chặng cuộc đời của Nguyễn Khuyến để thấy được tâm sự của nhà nho ẩn dật trong thời loạn:
a. Đề vào mấy chữ trong bia
Rằng quan nhà Nguyễn cáo về đã lâu - Di chúc
b. Cờ đang giở cuộc không còn nước
Bạc chửa thâu canh đã chạy làng - Tự trào
c. Vườn Bùi chốn cũ
Năm mươi năm lụ khụ lại về đây
Ngọn gió đông ngoảnh lại lệ đầm khăn
Tình thương hải tang điền qua mấy lớp - Trở về vườn cũ
2 Từ không gian làng quê Bắc Bộ trong bài thơ, em có suy nghĩ gì về không gian làng quê hiện nay? Cần phải làm gì để bảo vệ và giữ gìn không gian làng quê?
Trang 353 Qua bài thơ, em có cảm nhận như thế nào về tấm lòng của nhà thơ Nguyễn Khuyến với, thiên nhiên, đất nước ?
4 Viết một đoạn văn ngắn để trả lời câu hỏi : tuổi trẻ hiện nay phải làm gì để bảo vệ môi trường trước nạn ô nhiễm ngày càng tăng ?
3 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút )
- Học thuộc bài thơ, ghi nhớ nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy hoặc grap
- Chuẩn bị: Bài viết số 1
+ Xem lại kiến thức đọc hiểu văn bản
+ Kiểu bài nghị luận xã hội
- Kỹ năng đọc hiểu: đọc hiểu văn bản thơ trữ tình
- Kỹ năng trình bày vấn đề: trình bày kiến thức về một tác giả, tác phẩm văn
học
3 Về thái độ:
- Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản về tác giả văn học
- Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về tác gia, tác phẩm văn
học
- Hình thành nhân cách bồi dưỡng tình cảm: Giáo dục lòng thương yêu, quítrọng gia đình Đồng cảm với cuộc sống gia đình của người phụ nữ trong XHxưa Yêu thương, trân trọng, chia sẻ với người phụ nữ
4 Định hướng phát triển năng lưc:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt Nam
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tác phẩm thơ trữ tình
trung đại Việt Nam
Trang 36- Năng lực hợp tác, giao tiếp khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế,
những đặc điểm cơ bản, giá trị của những tác phẩm thơ trữ tình trung đại Việt
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 11 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ
năng Ngữ văn 11; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập
- Tư liệu tham khảo: Tú Xương toàn tập (NXB Văn học 2002)
2 Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 11 (tập 1), soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi
- Tìm hiểu những câu chuyện về nhà thơ Tú Xương, về người vợ
- Sưu tầm bài Văn tế sống vợ của ông
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động)
2 Bài mới:
a Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)
cần đạt
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
1 HS tự do trình bày những tư liệu đã sưu tầm
2 Theo em người phụ nữ có vai trò như thế nào trong gia đình và xã
hội? Ghi các từ kháo cho câu trả lời và phát biểu ý kiến (Phiếu học
tập số 1)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS: Suy ghĩ trao đổi và trả lời
Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
Bước 4: GV nhận xét, chốt lại kiến thức và dẫn vào bài mới:
Trong XH phong kiến, thân phận những người phụ nữ bao giờ cũng
gắn liền với những vất vả, khó khăn, thậm chí còn gắn liền với
những bi kịch Sự cảm thông của XH với họ là cần thiết nhưng cần
thiết nhất có lẽ là tình cảm của chính những thành viên trong gia
đình với cuộc sống của những người vợ, người mẹ, là động lực để
họ vươn lên, hoàn thành tốt trách nhiệm của mình Tú Xương là một
người chồng đã thấu hiểu những khókhăn, vất vả của bà Tú Bài thơ
- Nhận thứcđược nhiệm
vụ cần giảiquyết của bàihọc
- Tập trungcao và hợp táctốt để giảiquyết nhiệmvụ
- Có thái độtích cực, hứngthú
Trang 37“Thương vợ” giúp chúng ta hiểu hơn tấm lòng của ông với người
Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về
tác giả và tác phẩm
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
- GV: Gọi 1-2 HS đọc tiểu dẫn
GV nhận xét và nêu câu hỏi em hãy
nêu vài nét về tác giả Trần Tế
Xương
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS: Suy ghĩ trao đổi và trả lời
Bước 3: HS báo cáo kết quả
hay chớ ”
“Viết vào giấy dán ngay lên cột
Hỏi mẹ mày rằng dốt hay hay
Rằng hay thưa thực là hay
Không hay sao lại đỗ ngay tú tài
Xưa nay em vẫn chịu ngài
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả Trần Tế Xương (1870-1907).
- Là một người thông minh, tính tình tự phóng túng nên suốt đời lận đận trên conđường khoa cử
do Thơ Tú Xương đa dạng về thể loại; nội dung
phong phú,vừa trào phúng , vừa trữ tình ( đặc biệt là thơ Nôm).
=> Là nhà thơ trào phúng xuất sắc của văn học trung đại giai đoạn cuối thế kỷ XIX
2 Đề tài, nội dung:
- Nội dung : Viết về công việc làm ăn vất vảcủa người vợ, đồng thời cũng thể hiện tìnhcảm tấm lòng của nhà thơ với vợ
- Đề tài: Viết về bà Tú, đề tài thường thấy
trong thơ văn Tế Xương
- Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường luật
- Nội dung : Viết về công việc làm ăn vất vảcủa người vợ, đồng thời cũng thể hiện tìnhcảm tấm lòng của nhà thơ với vợ
- Thương vợ là một trong những bài thơ hay và
cảm động nhất
Trang 38“ Hỏi ra quan ấy ăn lương vợ,
Đem chuyện trăm năm giở lãi
bàn ”
* Thao tác 2 :
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
GV hướng dẫn học đọc văn bản, lưu
ý HS giọng điệu: xót thương, cảm
phục, ca ngợi và giọng điệu bực
bội, cay đắng, mỉa mai của tác giả ở
hai câu thơ cuối
HS đọc văn bản, xác định cách tiếp
cận
- Hai câu thơ đề cho ta biết điều gì
về công việc làm ăn của bà Tú?
- Công việc mưu sinh của bà Tú
diễn ra như thế nào ?
- Câu thơ đầu gợi cho em cảm nhận
được công việc của bà Tú như thế
nào ?
- Câu thơ 2 cho ta biết hoàn cảnh
gia đình bà Tú như thế nào?
Tại sao TX ko nói bà Tú nuôi 6 bố
con mà lại viết Nuôi đủ năm con
với một chồng? Cách diễn đạt này
có ý nghĩa gì? Qua hai câu đề, tác
giả đã thể hiện tình cảm của ông
đối với vợ ntn?
HS thảo luận trong phạm vi bàn,
Gv gọi 2-3 HS trả lời
Như vậy, bà Tú là người mẹ, người
vợ như thế nào trong gia đình?
HS: Cảm nhận và trả lời GV nhận
II Đọc hiểu văn bản
1 Hai câu đề:
- Hoàn cảnh làm ăn buôn bán của bà Tú
+ Thời gian: « Quanh năm »: suốt cả năm, hết
năm này sang năm khác, không kể mưa nắng,triền miên không dứt
+ Không gian: ở mom sông: chỗ chênh vênh,
dễ sụp dễ té, nguy hiểm
+ Công việc: buôn bán
=> Câu thơ vừa giới thiệu bà Tú chịu thươngchịu khó, nhẫn nại vừa gợi lên sự gian nan, vất
vả trong cuộc mưu sinh của bà
- Hoàn cảnh gia đình: Bà Tú phải
+ Nuôi con (năm con): chuyện bình thường + Nuôi chồng (một chồng): khác thường
� Cái gánh nặng mà bà phải mang
+ “Nuôi đủ” : đủ cả về số lượng và chất
lượng
� Bà Tú đảm đang, tháo vát và chu toàn
+ Cách nói khôi hài: Nuôi đủ năm con với một chồng → Nhà thơ tư đặt mình ngang hàng với
đàn con đông đúc để tự nhận mình là ôngchồng dài lưng tốn vải chẳng giúp gì đươc vợ
� Lòng tri ân, thương quý vợ của ông Tú
Trang 39Cách nói khôi hài:
+ Chồng là thứ con cần phải nuôi
+ Chồng xếp sau con: tự hạ mình
+ So sánh 5 con = 1 chồng: gánh
nặng lại càng nặng hơn vì bà Tú
phải nuôi 10
- Nếu hai câu thơ đầu gợi lên hình
ảnh bà Tú vất vả thì ở hai câu thơ
thực, tác giả đề cập đến vấn đề gì
về bà Tú?
- Ca dao thường viết về người mẹ,
người vợ bằng hình tượng con cò.
Em hãy đọc một bài ca dao nói về
Ca dao: Diễn đạt bình thường,
Gọi con Thơ Tú
Xương: Sử dụng câu đảo từ
+ “khi quãng vắng”: bao hàm cả không gian
và thời gian (có khi ở nơi heo hút vắng vẻchứa đầy bất trắc, hiểm nguy)
� Câu thơ sáng tạo từ ca dao nhằm cụ thể hơn
về thân phận của bà Tú: một mình đơn chiếc,tần tảo ngược xuôi
- “Eo sèo mặt nước buổi đò đông”
+ “Eo sèo”: âm thanh kì kèo, kêu ca, cáu
gắt, phàn nàn giữa chợ
+ “buổi đò đông”: chỉ nơi đông đúc người
� diễn tả cảnh bà Tú chen chúc vất vả đểbuôn bán
Trang 40- Nếu câu thơ thứ ba gợi nỗi vất vả,
đơn chiếc thì câu thơ này cái vất vả
của bà Tú hiện lên như thế nào
trong câu thơ này, qua những từ
ngữ nào?
- Nhận xét gì về cách đối ở hai câu
thực và hiệu quả của nó?
- Em có nhận xét như thế nào về
giọng thơ trong hai câu thực?
- Hai câu luận, là lời của ai? Nội
dung là gì?
- Đức tính hi sinh của bà Tú được
thể hiện qua những từ ngữ nào
trong câu thơ?
- GV: Khi nói về duyên số của bà
Tú, ông Tú tự nhận mình như thế
nào?
- Em hiểu cụm từ “âu đành phận”
có ý nghĩa như thế nào ?
- Em hiểu như thế nào về thành ngữ
“Năm nắng mười mưa” mà Tú
Xương diễn đạt trong câu thơ?
HS: Thảo luận, trả lời
GV nhận xét, giải thích và chốt lại
- Nhận xét gì về cách sử dụng các
thành ngữ và phép đối trong hai
câu luận và hiểu quả của cách diễn
� Hiệu quả: làm nổi bật sự vất vả, gian truân– đã vất vả vì đơn chiếc lại bươn chãi trongcảnh chen chúc chốn đông người
- Giọng thơ:
+ tràn đầy thương cảm+ pha chút ái ngại
� Thể hiện sự thấu hiểu, cảm thương củaông Tú dành cho vợ
3 Hai câu luận
- Tú Xương đã thay lời bà Tú than cho cuộcđời bà
- “Một duyên hai nợ âu đành phận”
+ “duyên” (1): hạnh phúc thì ít + “nợ”: con lẫn chồng: lo toan, bộn bề thì
bội sự nhọc nhằn
+ “dám quản công”: không nề hà, kể công
� Bằng các thành ngữ sáng tạo, phép đốichỉnh, nhà thơ thể hiện trọng vẹn đức tínhcam chịu hi sinh vì chồng con của bà Tú Đó
là truyền thống của người phụ nữ Việt Nam
- Âm điệu hai câu thơ:
+ vừa là lời Tú Xương trách mình