- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học cơ bản của clo. - Viết các phương trình hóa học minh hoạ tính chất hoá học và điều chế clo. - Tính thể tích khí clo ở đktc tham [r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG TRỊ
TRƯỜNG THPT LÊ LỢI
KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN HÓA
NĂM HỌC 2020-2021
Trang 2I LỚP 10 Ban cơ bản có 70 tiết trong đó kì 1: 36 tiết, kì 2: 34 tiết
Ban nâng cao có 88 tiết trong đó kì 1:54 tiết kì 2: 34 tiết
1.LỚP 10 CƠ BẢN
KÌ I
Nêu được:
- Công thức và tính chất hóa học của 4 loại hợp chất vô cơ
- Viết được công thức biến đổi các đại lượng: m, n, V, CM,C%…
2 Kĩ năng:
- Viết được các phương trình phản ứng hóa học của oxit,axit, baơ, muối
- Viết thành thạo các công thức HCVC
- Sử dụng được các công thức biến đổi
3 Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy
khả năng tư duy của học sinh
4 Định hướng năng lực hình thành
- Năng lực hợp tác;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
- Năng lực nhận thức hóa học;
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học
Dạy học trên lớp kết hợp với ôn tập
3 Cấu tạo hạt nhân nguyên tử
II Khối lượng và kích thước nguyên tử
- Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron
- Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton vànơtron
2 Kĩ năng:
- So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron
- So sánh kích thước của hạt nhân với electron và vớinguyên tử
3 Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy
- Dạy học trên lớp kết hợp vớihướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Mục I.1.a: Sơ đồ thí nghiệm phát hiện ra tia âm cực; mục I.2: mô hìnhthí nghiệm khám phá ra hạt nhân nguyên tử: khuyến khích HS tự đọc
- Mục II: tự học có hướng dẫn
- Bài tập 5: không làm
Trang 3khả năng tư duy của học sinh.
4 Định hướng năng lực hình thành
- Năng lực hợp tác;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
- Năng lực nhận thức hóa học;
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học
- Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân
và bằng số electron có trong nguyên tử
- Kí hiệu nguyên tử : AZX X là kí hiệu hoá học của nguyên
tố, số khối (A) là tổng số hạt proton và số hạt nơtron
- Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khốitrung bình của một nguyên tố
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học
Dạy học trên lớp kết hợp với hướngdẫn học sinh tự học ở nhà
THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
- Định nghĩa nguyên tố hoá học, kí hiệu nguyên tử, đồng
vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng xác định số electron, số
Dạy học trên lớp kết hợp với hướngdẫn học sinh tự học ở nhà
Trang 4dược tạo nên bởi proton và nơtron
2 Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số proton = số electron
3 Số hiệu nguyên tử Z và số khối A đặc trưng cho nguyên tử
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học
NGUYÊN TỬ
I Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử:
1 Quan niệm cũ
2 Quan niệm hiện đại
II Lớp electron và phân lớp electron
1 Kiến thức: Nêu được:
- Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhânnguyên tử không theo những quỹ đạo xác định, tạo nên vỏnguyên tử
- Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gầnbằng nhau được xếp vào một lớp (K, L, M, N)
- Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp Cácelectron trong mỗi phân lớp có mức năng lượng bằng nhau
- Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp
2 Kĩ năng: Xác định được thứ tự các lớp electron trong
nguyên tử, số phân lớp (s, p, d) trong một lớp
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học
Dạy học trên lớp kết hợp với hướngdẫn học sinh tự học ở nhà
ELECTRON NGUYÊN TỬ
I thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử
II Cấu hình electron của nguyên tử
1 Cấu hình e của nguyên tử
2 Cấu hình electron của 20 nguyên tố đầu
1 Kiến thức: Nêu được:
- Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử
- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu tiên
- Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng: Lớp ngoài cùng cónhiều nhất là 8 electron (ns2np6), lớp ngoài cùng củanguyên tử khí hiếm có 8 electron (riêng heli có 2 electron)
Hầu hết các nguyên tử kim loại có 1, 2, 3 electron ở lớp
Dạy học trên lớp kết hợp với hướngdẫn học sinh tự học ở nhà
Trang 5III Đặc điểm lớp electron ngoài cùng
ngoài cùng Hầu hết các nguyên tử phi kim có 5, 6, 7electron ở lớp ngoài cùng
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học
7 10, 11,
12
BÀI 6: LUYỆN TẬP: CẤU TẠO VỎ ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
A Kiến thức cần nắm vững
B Bài tập
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về:
- Sự chuyển động của electron trong nguyên tử
- Lớp, phân lớp và số electron tối đa trên một lớp, phânlớp
- Cấu hình electron và đặc điểm electron lớp ngoài cùng
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học
- Dạy học trên lớp kết hợp với hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Tiết 12: Hoàn thành bàiKTTX lần 1
Trang 6CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH.
II Cấu tạo bảng tuần hoàn
1 Ô nguyên tố
2 Chu kì
3 Nhóm nguyên tố
Nêu được:
- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- Cấu tạo của bảng tuần hoàn: ô, chu kì, nhóm nguyên tố (nhóm A, nhóm B), các nguyên tố họ Lantan, họ Actini
2 Kĩ năng:
- Từ vị trí trong bảng tuần hoàn của nguyên tố (ô, nhóm,
chu kì) suy ra cấu hình electron nguyên tử và ngược lại
3 Thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
4 Năng lực hướng tới:
- Năng lực tự học; Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;
Năng lực trình bày vấn đề; Năng lực hợp tác
hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Mục II.1,2: HS tự học có hướng dẫn
10 15, 16,
17 Bài 8, 9: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH
ELECTRON NGUYÊN TỬ, TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN.
I Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố.
1 Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm A
2 Cấu hình electron ngoài cùngcủa các nguyên tố nhóm A
3 Hóa trị của các nguyên tố
4 Oxit và hidroxit của các nguyên tố nhóm A
III Định luật tuần hoàn.
1 Kiến thức:
* Học sinh nêu được:
- Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tửcác nguyên tố nhóm A theo chu kỳ, theo nhóm
- Sự tương tự nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng củanguyên tử (nguyên tố s, p) là nguyên nhân của sự tương tựnhau về tính chất hoá học các nguyên tố trong cùng mộtnhóm A
- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùngcủa nguyên tử các nguyên tố khi số điện tích hạt nhântăng dần là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tínhchất của các nguyên tố
- Sự biến đổi hoá trị cao nhất với oxi và hoá trị với hiđrocủa các nguyên tố trong một chu kì
- Biết được sự biến đổi tính axit, bazơ của các oxit vàhiđroxit trong một chu kì, trong nhóm A
- Hiểu được nội dung định luật tuần hoàn
2.Kĩ năng:
- Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử, suy ra cấu tạo
Dạy học trên lớpHướng dẫn học sinh chuẩn bị trước các nội dung trong bài học
Trang 7nguyên tử, đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng.
- Dựa vào cấu hình electron, xác định nguyên tố s, p
- Dựa vào qui luật chung, suy đoán được sự biến thiên tínhchất cơ bản trong chu kì (nhóm A) cụ thể, thí dụ sự biếnthiên về: Độ âm điện, bán kính nguyên tử; Tính chất kimloại, phi kim
- Quy luật biến đổi hoá trị cao nhất với oxi và hoá trị vớihiđro của một số nguyên tố trong một chu kì, trong nhóm
A (Giới hạn ở nhóm A thuộc hai chu kì 2, 3)
3 Thái độ:
- Tích cực, chủ động tiếp thu kiến thức
4 Năng lực hướng tới:
- Năng lực tự học; Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;
Năng lực tính toán hóa học; Năng lực trình bày một vấn đề;
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học;
- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử và tínhchất ;
- Định luật tuần hoàn
2 Kỹ năng:
- Xác định vị trí nguyên tố dựa vào cấu tạo và ngược lại;
- Tính toán, viết phương trình
- Sắp xếp các nguyên tố theo chiều biến thiên tính chất
3 Thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác;
- Ham mê nghiên cứu tìm tòi
4 Năng lực hướng tới:
- Năng lực tự học; Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;
Năng lực tính toán hóa học; Năng lực trình bày một vấn đề;
12 21 KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 1 Kiến thức: kiểm tra lại việc nắm kiến thức về:
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học;
- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử và tínhchất
- Định luật tuần hoàn
Kiểm tra trắc nghiệm (60%) và tự luận (40%)
Trang 82 Kỹ năng:
- Xác định vị trí nguyên tố dựa vào cấu tạo và ngược lại
- Sắp xếp, so sánh các nguyên tố theo chiều biến thiên tính chất,
- Xác định tên nguyên tố
3 Thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác;
- Ham mê nghiên cứu tìm tòi
4 Năng lực hướng tới:
- Năng lực tự học; Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;
Năng lực tính toán hóa học; Năng lực trình bày một vấn đề;
Năng lực hợp tác
I Sự hình thành ion, cation, anion.
1 Ion, cation, anion
2 Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử
II Sự hình thành liên kết ion.
III Tinh thể ion
1 Kiến thức Nêu được:
- Khái niệm ion, ion dương, ion âm,
- Khái niệm ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử
- Khái niệm liên kết ion
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học
- Dạy học trên lớp kết hợp với hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Mục III tinh thể ion: HS tự đọc
14 23, 24 Bài 13: LIÊN KẾT CỘNG
HÓA TRỊ
I Sự hình thành liên kết cộng hóa trị.
1 Liên kết cộng hóa trị hình thành giữa các nguyên tử giốngnhau Sự hình thành đơn chất
1 Kiến thức Nêu được:
- Định nghĩa liên kết cộng hoá trị, liên kết cộng hoá trịkhông cực, liên kết cộng hoá trị có cực hay phân cực
- Mối liên hệ giữa hiệu độ âm điện của 2 nguyên tố vàbản chất liên kết hoá học giữa 2 nguyên tố đó trong hợpchất
Dạy học trên lớp kết hợp với hướngdẫn học sinh tự học ở nhà
Trang 92 Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau Sự hình thành hợp chất.
II Độ âm điện và liên kết hóa học
1 Quan hệ giữa liên kết cộng hóa trị không cực, liên kết cộnghóa trị có cực và liên kết ion
2 Hiệu độ âm điện và liên kết hóa học
- Tính chất chung của các chất có liên kết cộng hoátrị
- Quan hệ giữa liên kết cộng hoá trị không cực, liên kếtcộng hoá trị có cực và liên kết ion
- Viết được Cte, CTCT của các đơn chất, hợp chất.
- Xác định được loại liên kết hóa học trong đơn chất và hợchất
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học
- Dạy học trên lớp kết hợp với hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Khái niệm: điện hoá trị, cộng hóa trị của nguyên tố trong hợp chất.
Dạy học trên lớp kết hợp với hướngdẫn học sinh tự học ở nhà
Trang 102 Hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị
II SỐ OXI HÓA
1 Khái niệm
2 Quy tắc xác định
- Khái niệm: số oxi hoá của nguyên tố trong các phân
tử đơn chất và hợp chất Những quy tắc xác định số oxi hoácủa nguyên tố
- Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu môn hóa học
- Có niềm tin về sự tồn tại và sự biến đổi của vật chất trong
tự nhiên
4 Định hướng năng lực hình thành
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Xác định được điện hoá trị, cộng hóa trị, số oxi hoácủa nguyên tố trong một số phân tử và ion cụ thể
3 Thái độ
Say mê, hứng thú học tập, yêu chân lý khoa học
4 Định hướng năng lực hình thành
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực sáng tạo
Dạy học trên lớp kết hợp với hướngdẫn học sinh tự học ở nhà
- Bảng 10 So sánh tinh thể…: Không dạy Bài tập 6: Không yêu cầu học sinh làm
Trang 11- Tiết 30: Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa-khử.
- Tiết 31, 32: Luyện tập cân bằng phản ứng oxi hóa-khử
I Kiến thức:
Nêu được:
- Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng hoá học trong đó
có sự thay đổi số oxi hoá của nguyên tố
- Chất oxi hoá là chất nhận electron, chất khử là chấtnhường electron Sự oxi hoá là sự nhường electron, sự khử
là sự nhận electron
- Các bước lập PTHH của phản ứng oxi hóa – khử, ýnghĩa của phản ứng oxi hoá - khử trong thực tiễn
II Kĩ năng:
- Phân biệt được chất oxi hóa và chất khử, sự oxi hoá
và sự khử trong phản ứng oxi hoá - khử cụ thể
- Lập được PTHH của phản ứng oxi hóa – khử dựa vào
số oxi hóa
III Thái độ:
- Tích cực, chủ động học tập, nghiên cứu bài học
IV Năng lực hướng tới:
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác;
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;
- Năng lực tính toán hóa học
- Dạy học trên lớp kết hợp hướng dẫn học ở nhà
I Nội dung thí nghiệm và cách tiến hành
1 TN1: Phản ứng giữa kim loại
và dd axit
2 TN2: Phản ứng giữa dung dịch muối và kim loại
3 TN3: Phản ứng oxi hóa – khử trong môi trường axit
II Viết tường trình
- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH
- Viết tường trình thí nghiệm
3.Thái độ:
- Tích cực, chủ động
- Cẩn thận trong thực hành, tiếp xúc với hoá chất
4 Năng lực hướng tới
- Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học
- Dạy học ở PTN
- Hướng dẫn tự học ở nhà
- Thành phần cấu tạo nguyên tử
- Ôn tập kiến thức cả năm
- Tự học ở nhà
Trang 12- Viết được Cte, CTCT
- Tính chất hóa học của các nguyên tố
- Xác định chất oxi hóa, chất khử Cân bằng phản ứng oxihóa khử
III Thái độ:
- Tích cực, chủ động học tập
IV Năng lực hướng tới:
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác;
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;
- Năng lực tính toán hóa học
21 36 KIỂM TRA CUỐI KÌ I I Kiến thức: kiểm tra việc nắm kiến thức về:
- Thành phần cấu tạo nguyên tử
- Viết được Cte, CTCT
- Tính chất hóa học của các nguyên tố
- Xác định chất oxi hóa, chất khử Cân bằng phản ứng oxihóa khử
III Thái độ:
- Tích cực, chủ động học tập
IV Năng lực hướng tới:
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác;
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;
Kiểm tra trắc nghiệm 100%
Trang 13- Năng lực tính toán hóa học.
1 Vị trí của nhóm halogen trong BTH
2 Cấu hình electron nguyên
tử, cấu tạo phân tử
3 Sự biến đổi tính chất
a/ Sự biến đổi tính chất vật lí của các đơn chất
b/ Sự biến đổi độ âm điệnc/ Sự biến đổi tính chất hóa họccủa các đơn chất
CÁC ĐƠN CHẤT HALOGEN
1 Kiến thức Nêu được:
- Vị trí nhóm halogen trong bảng tuần hoàn
- Sự biến đổi độ âm điện, bán kính nguyên tử
và một số tính chất vật lí của các nguyên tố trong nhóm
- Cấu hình lớp electron ngoài cùng của nguyên
tử các nguyên tố halogen tương tự nhau Tính chất hoá học cơ bản của các nguyên tố halogen là tính oxi hoá mạnh
Giải thích được: Sự biến đổi tính chất hóa
học của các đơn chất trong nhóm halogen
- Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất oxi hoá mạnh của các nguyên tố halogen, quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong nhóm
- Tính thể tích hoặc khối lượng dung dịch chất tham gia hoặc tạo thành sau phản ứng
-Vận dụng các vấn đề hóa học vào cuộc sống
Dạy học trên lớp kết hợp với học sinh tự học ở nhà
- Bài 24: sơ lược về hợp chất có oxicủa clo: HS tự học có hướng dẫn Không dạy các PTPU: NaClO + CO2+H2O và CaOCl2 + CO2 +H2O
- Các bài thực hành số 2,3 (bài 27,28) tích hợp vào các tiết dạy
Trang 14Nêu được: Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên,
ứng dụng của clo, phương pháp điều chế clo trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp
Giải thích được: Tính chất hoá học cơ bản của clo là phi
kim mạnh, có tính oxi hoá mạnh (tác dụng với kim loại, hiđro) Clo còn thể hiện tính khử
- Năng lực giải quyết các vấn đề.
-Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
-Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Tích hợp thí nghiệm 1,2,3 bài 28
Trang 15LUYỆN TẬP: Các đơn chất
halogen
- Giải thích vì sao flo có tính oxi hoá mạnh nhất;
nguyên nhân tính oxi hoá giảm dần từ flo đến iot.
2 Kĩ năng:
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được tính chất hoá học cơ bản của flo, brom, iot
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét
- Tính khối lượng brom, iot và một số hợp chất tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng
3.Thái độ:
- Thận trọng khi tiếp xúc với các hóa chất
- Cảnh giác với tính độc của các halogen
4 Năng lực hướng tới:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
1 Kiến thức: nắm được tính chất của các đơn chất
- Thận trọng khi tiếp xúc với các hóa chất
- Cảnh giác với tính độc của các halogen
4 Năng lực hướng tới:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
Tích hợp mục sản xuất flo, brom, iot
Tích hợp thí nghiệm 2,3 bài 27
Trang 16b) Sản xuất axit Clo hiđric
trong công nghiệp
III MUỐI CLORUA-NHẬN
BIẾT ION CLORUA
1/ Muối clorua
2/ Nhận biết ion clorua
LUYỆN TẬP: Axit clohidric,
nhận biết ion halogenua
- Năng lực giải quyết các vấn đề.
-Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
-Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học -Năng lực thực hành hóa học
- Thận trọng khi tiếp xúc với các hóa chất
- Cảnh giác với tính độc của các halogen
4 Năng lực hướng tới:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
tự học bài 24: Sơ lược về hợp chất
có oxi của clo
- Tiết 48: hoàn thành bài KTTX lần 1
Trang 17- Viết PTPU và các bài tập tính toán liên quan đến tính chấthóa học của đơn chất và hợp chất nhóm halogen.
3.Thái độ:
- Thận trọng khi tiếp xúc với các hóa chất
- Cảnh giác với tính độc của các halogen
4 Năng lực hướng tới:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
23 49, 50 OXI – OZON LUYỆN TẬP
- Tính chất hóa học cơ bản của oxi và ozon
- So sánh tính chất hóa học của cả hai, minh họa được bằngcác phản ứng hóa học
- Phương pháp điều chế oxi trong PTN và CN, nắm được
ưu nhược điểm của các phương pháp đó
- Vai trò của oxi và ozon đối với đời sống
1 Kiến thức Nêu được:
- Tính chất hóa học của ozon
- Vai trò của oxi và ozon đối với đời sống
Trang 184 Định hướng năng lực hình thành
- Năng lực hợp tác;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
- Năng lực nhận thức hóa học;
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học
- Viết PTHH chứng minh tính oxi hoá và tính khử của lưu huỳnh
- Giải được bài tập: Tính khối lượng lưu huỳnh tham gia phản ứng và sản phẩm tương ứng, một số bài tập tổng hợp
có nội dung liên quan
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học
- Mục II.1, IV, V: tự học có hướng dẫn
- Mục II.2 Ảnh hưởng của nhiệt độKhông dạy
- Tích hợp thí nghiệm 3,4 bài 31
Trang 191 Lưu huỳnh đioxit là oxit axit
2 Lưu huỳnh đioxit là chất khử
LUYỆN TẬP: Hiđro sunfua
- Lưu huỳnh đioxit - Lưu
- Viết PTHH minh hoạ tính chất của H2S, SO2, SO3
- Phân biệt khí H2S, SO2 với khí khác đã biết như khí oxi, hiđro, clo
- Giải được bài tập liên quan
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học
1 Kiến thức: nắm được tính chất vật lí, tính chất hóa học
của H2S, SO2, SO3
2 Kĩ năng:
- Viết PTHH minh hoạ tính chất của H2S, SO2, SO3
- Phân biệt khí H2S, SO2 với khí khác đã biết như khí oxi, hiđro, clo
- Mục điều chế SO2, SO3 tích hợp vào mục sản xuất
H2SO4
- Tích hợp thí nghiệm 2 bài 35
Tiết 55: Hoàn thành bài KTTX lần 2
Trang 2057, 58
KIỂM TRA GIỮA KÌ 2
AXIT SUNFURIC – MUỐI
4 Sản xuất SO2, SO3, H2SO4
II Muối sunfat Nhận biết ion
- Viết được chuỗi phản ứng hóa học
- Nhận biết được các chất khí, các dung dịch axit và muối
- Giải được bài tập liên quan
- Tính chất vật lí, ứng dụng và điều chế axit sunfuric
- Tính chất của muối sunfat, nhận biết ion sunfat
- Viết PTHH minh hoạ tính chất và điều chế
Kiểm tra trắc nghiệm (60%), tự luận (40%)
- Tích hợp thí nghiệm 4 bài 35
- Tích hợp mục điều chế SO2, SO3 (bài 32)
Trang 2160, 61
2 Nhận biết ion sunfat
LUYỆN TẬP: Axit sunfuric
LUYỆN TẬP: Lưu huỳnh và
hợp chất của lưu huỳnh
- Phân biệt muối sunfat, axit sunfuric với các axit và muối khác
- Giải được bài tập liên quan
- Viết được chuỗi phản ứng hóa học
- Nhận biết được các chất khí, các dung dịch axit và muối
- Giải được bài tập liên quan
Hoàn thành bài KTTX lần 3
Trang 222 Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
3 Ý nghĩa thực tiễn của tốc độ phan ứng
1 Kiến thức
Nêu được:
- Định nghĩa tốc độ phản ứng và nêu thí dụ cụ thể
- Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng: nồng độ, ápsuất, nhiệt độ, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác
3 Thái độ
- Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học
- Thấy được ảnh hưởng của tốc độ phản ứng đến một sốphản ứng trong thực tế đời sống, sản xuất
4 Định hướng năng lực hình thành
- Năng lực hợp tác;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
- Năng lực nhận thức hóa học;
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học
- Dạy học trên lớp kết hợp hướng dẫn tự học ở nhà
- Tích hợp bài thực hành 6
25 63, 64 BÀI 38: CÂN BẰNG HÓA
HỌC
1 Phản ứng một chiều, phản ứng hai chiều, cân bằng hoá học
2 Các yếu tố ảnh hưởng tới cânbằng hoá học
3 Vận dụng nguyên lí chuyển
1 Kiến thức
Nêu được:
- Định nghĩa phản ứng thuận nghịch và nêu thí dụ
- Khái niệm về cân bằng hoá học và nêu thí dụ
- Khái niệm về sự chuyển dịch cân bằng hoá học vànêu thí dụ
- Nội dung nguyên lí Lơ Sa- tơ- liê và cụ
Dạy học trên lớp kết hợp hướng dẫn
tự học ở nhà
Trang 23dịch cân bằng vào các giai đoạnsản xuất các chất quan trọng NH3, H2SO4, Cl2, O2, …
thể hoá trong mỗi trường hợp cụ thể.
3 Thái độ
- Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học
- Thấy được các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học để
đề xuất cách tăng hiệu suất phản ứng trong thực tế đờisống, sản xuất
4 Định hướng năng lực hình thành
- Năng lực hợp tác;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
- Năng lực nhận thức hóa học;
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học
độ phản ứng và cân bằng hóa học
1 Kiến thức:
- Nắm được các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng: nồng độ, áp suất, nhiệt độ, diện tích bề mặt chất rắn và chấtxúc tác
- Định nghĩa về sự chuyển dịch cân bằng hoá học và các yếu tố ảnh hưởng
2 Kĩ năng:
- Vận dụng được các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để làm tăng hoặc giảm tốc độ của một số phản ứng trong thực tế đời sống, sản xuất theo hướng có lợi
- Dự đoán được chiều chuyển dịch cân bằng hoá học trong những điều kiện cụ thể
- Vận dụng được các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoáhọc, đề xuất cách tăng hiệu suất phản ứng trong trường hợp
Trang 24- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
ÔN TẬP HỌC KÌ II I Kiến thức: Nắm được các kiến thức về tính chất, điều
chế, ứng dụng của các đơn chất và hợ chất của nhómhalogen, nhóm oxi – lưu huỳnh
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;
- Năng lực tính toán hóa học
Ôn kiến thức trên lớp.Làm bài tập ở nhà
28 70 KIỂM TRA CUỐI KÌ II I Kiến thức: kiểm tra việc nắm kiến thức về tính chất,
điều chế, ứng dụng của các đơn chất và hợ chất của nhómhalogen, nhóm oxi – lưu huỳnh
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;
- Năng lực tính toán hóa học
Kiểm tra trắc nghiệm 100%
2 LỚP 10 NÂNG CAO
KÌ I
Trang 25- Công thức và tính chất hóa học của 4 loại hợp chất vô cơ.
- Viết được công thức biến đổi các đại lượng: m, n, V, CM, C%…
2 Kĩ năng:
- Viết được các phương trình phản ứng hóa học của oxit, axit,baơ, muối
- Viết thành thạo các công thức HCVC
- Sử dụng được các công thức biến đổi
3 Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả
năng tư duy của học sinh
4 Định hướng năng lực hình thành
- Năng lực hợp tác;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
- Năng lực nhận thức hóa học;
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học
Dạy học trên lớp kếthợp với ôn tập ở nhà
I Thành phần cấu tạo nguyên tử
1 Electron
2 Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử
3 Cấu tạo hạt nhân nguyên tử
II Kích thước và khối lượng nguyên tử.
1 Kích thước
2 Khối lượng
1 Kiến thức:
Nêu được
- Cấu tạo nguyên tử gồm: vỏ gồm các electron mang điện tích
âm( qe=1-) và hạt nhân gồm có notron không mang điện(q=0) vàproton mang điện dượng(q= 1+)
- Các giá trị khối lượng mp, mn, me theo đơn vị kg
- Nguyên tử luôn trung hòa về điện
Giải thích được
- Cách đổi đơn vị từ nanomet, Angstrom ra mét và ngược lại
- Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân
- 1u = 1,6605.10-27 kg
2 Kĩ năng:
- Tính được khối lượng nguyên tử
- Đổi thành thạo đơn vị kích thước nguyên tử
- Mục I.1.a: Sơ đồ thí nghiệm phát hiện ra tia
âm cực; mục I.2: mô hình thí nghiệm khám phá ra hạt nhân nguyên tử: khuyến khích HS tựđọc
- Mục II: tự học có hướng dẫn
Trang 26- Khái niệm đồng vị
- Ví dụ về đồng vị
Giải thích được
- Khái niệm nguyên tử khối
- Công thức tính nguyên tử khối trung bình
ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ.
OBITAN NGUYÊN TỬ
I Sự chuyển động của electron trong nguyên tử
1 Kiến thức Nêu được
Sự chuyển động của electron trong nguyên tử
Trang 271 Mô hình hành tinh nguyên tử
2 Mô hình hiện đại về sự chuyển động của electrontrong nguyên tử , obitan nguyên tử
II Hình dạng obitan nguyên tử
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học
6 7, 8 Bài 5 LUYỆN TẬP: về thành phần
nguyên tử khối lượng của nguyên tử
1 Kiến thức Nêu được
- Cấu tạo nguyên tử
- Năng lực giải quyết vấn đề
- HS nghiên cứu bài ở
nhà
- Phương pháp dạy học:Hoạt động nhóm
- Gv hướng dẫn cácnhóm trình bày sảnphẩm
IV Số obitan nguyên tử trong một lớp electron
1 Kiến thức Nêu được
- Kí hiệu các lớp từ 1-5.
- Lớp K gần hạt nhân, electron có năng lượng thấp nhất
- Các electron trong một lớp có năng lượng gần bằng nhau
- Mỗi lớp có bao nhiêu phân lớp, kí hiệu các phân lớp
- Các electron trong một phân lớp có năng lượng bằng nhau
Trang 28- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học.
ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ.
CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN
- Trật tự các mức năng lượng obitan nguyên tử
ở tiết 11)
- Tiết 14: hoàn thành bài KTTX lần 1
- 3 nguyên tắc sắp xếp như SGK
Học sinh tự học II.1.2 và nêu được
- Ô nguyên tố cho biết những thông tin gì về nguyên tố đó
- Chu kì là gì, nắm được số nguyên tố trong các chu kì 1-6 Chu
kì nhỏ gồm chu kì nào, chu kì lớn là chu kì nào
- Nhóm nguyên tố Bảng tuần hoàn gồm những nhóm nguyên tố nào
2 Kĩ năng
- Xác định được vị trí của nguyên tố thông qua cấu hình electron
- Dạy học trên lớp kết hợp với hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Mục II.1,2: HS tự học
có hướng dẫn
Trang 29I SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
1 Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm A
2 Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm B
II SỰ BIẾN ĐỔI CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÍ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1 Bán kính nguyên tử
2 Năng lượng ion hóa
3 Độ âm điện
1 Kiến thức Nêu được
- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử là nguyên nhân sự biến đổi tuần hoàn tính chất của cácnguyên tố
- Khái niệm độ âm điện
- Sự biến đổi độ âm điện trong một nhóm A và một chu kì Giải thích được sự biến đổi này
Trang 30III SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM
ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
1 Sự biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố
2 Sự biến đổi hóa trị của các nguyên tố
3 Sự biến đổi tính axit ba ơ của oxit và hidroxit tương ứng
I Sự biến đổi tính kim loại tính phi kim của các nguyên tố Nêu được.
- Thế nào là tính kim loại, tính phi kim
- Sự biến đổi tuần hoàn tính kim loại và tính phi kim các nguyên
tố trong một chu kì và trong một nhóm
- giải thích được sự biến đổi tính kim loại, tính phi kim
II Sự biến đổi về hóa trị của các nguyên tố Nêu được
- Sự biến đổi tuần hoàn hóa trị cao nhất với Oxi
- Sự biến đổi tuần hoàn hóa trị với H của các nguyên tố nhóm IVA-VIIA
- Tổng hóa trị của một nguyên tố với H và hóa trị cao nhất với Oxi là 8
III Sự biến đổi tính axit-bazo của oxit và hidroxit tương ứng.
- Định luật tuần hoàn
- Vận dụng định luật tuần hoàn
- Năng lực vận dung kiến thức
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học
- Sự biến đổi các đại lượng vật lí
- Sự biến đổi tính kim loại, tính phi kim
- Sự biến đổi tính axit, bazo
- Sự biến đổi hóa trị
2 Kĩ năng
- Dạy học trên lớp
- Tiết 21: Dành 15' hướng dẫn HS tự học bài 13: Ý nghĩa của BTH các nguyên tố hóa học.
- Thời gian các tiết còn lại luyện tập
Trang 3116 24, 25 Bài 16: KHÁI NIỆM LIÊN KẾT
HÓA HỌC LIÊN KẾT ION
I Khái niệm về liên kết hóa học
1 Khái niệm về liên kết
2 Quy tắc bát tử
II Liên kết ion
1 Sự hình thành ion
2 Sự hình thành liên kết ion III Tinh thể và mạng tinh thể ion
1 Kiến thức
Nêu được khái niệm liên kết hoá học, quy tắc bát tử
Giải thích được sự tạo thành ion âm (anion), ion dương (cation),ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử, sự tạo thành liên kết ion
Nêu được Định nghĩa liên kết ion
Nêu được khái niệm tinh thể ion, mạng tinh thể ion, tính chấtchung của hợp chất ion
2 Kĩ năng
- Viết được cấu hình electron của ion đơn nguyên tử cụ thể
- Xác định ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử trong một phân
tử chất cụ thể
2 Kĩ năng:
- Viết được các phương trình phản ứng hóa học của oxit, axit,baơ, muối
- Viết thành thạo các công thức HCVC
- Sử dụng được các công thức biến đổi
3 Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả
năng tư duy của học sinh
4 Định hướng năng lực hình thành
- Năng lực hợp tác;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
- Năng lực nhận thức hóa học;
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học
- Dạy học trên lớp kết hợp với hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
- Mục III tinh thể và mạng tinh thể ion: HS
tự đọc
17 26, 27 Bài 17: LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
I Sự hình thành liên kết cộng hóa trị bằng cặp electron chung
Bỏ bài tập 4/75
Trang 322 Sự hình thành phân tử hợp chất
3 Tính chất của các chất có liên kết cộng hóa trị
II Liên kết cộng hóa trị và sự xen phủ các obital nguyên tử
LUYỆN TẬP: LIÊN KẾT HÓA HỌC 1 Kiến thức:
- Biết các loại liên kết hóa học và nguyên tử tạo nên các loại liên
kết đó
- Phân biệt được liên kết ion, liên kết cộng hóa trị
2 Kĩ năng:
- Viết được Cte, CTCT của các đơn chất, hợp chất.
- Xác định được loại liên kết hóa học trong đơn chất và hợ chất
Kiểm tra
- Điện hoá trị và cộng hóa trị của nguyên tố trong hợp chất
- Liên kết ion và liên kết cộng hóa trị
2 Kĩ năng
- Viết được cấu hình electron của ion đơn nguyên tử cụ thể
- Viết được công thức electron, công thức cấu tạo của một sốphân tử cụ thể
- Dự đoán được kiểu liên kết hoá học có thể có trong phân tử
Kiểm tra trắc nghiệm(60%), tự luận (40%)
Trang 33gồm 2 nguyên tử khi biết hiệu độ âm điện của chúng.
- Xác định được điện hoá trị, cộng hóa trị, số oxi hoá củanguyên tố trong một số phân tử và ion cụ thể
3 Thái độ
Say mê, hứng thú học tập, yêu chân lý khoa học
4 Định hướng năng lực hình thành
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Bài 20: Tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử’: HS tự đọc
20 32 Bài 21: HIỆU ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ
LIÊN KẾT HÓA HỌC
21 33 Bài 18: Sự lai hoá các obitan nguyên
tử Sự hình thành liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết ba Luyện tập
- Viết được Cte, CTCT của các đơn chất, hợp chất.
- Xác định được loại liên kết hóa học trong đơn chất và hợ chất
3 Thái độ:
- Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học
- Mục I,II,III(khái niệm lai hóa, các kiểu lai hóa,nhận xét chung về thuyết lai hóa) hướng dẫn HS tự hoc
- Luyện tập viết CT electron, CTCT
Trang 344 Định hướng năng lực hình thành
- Năng lực hợp tác;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
- Năng lực nhận thức hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học
22 34 Bài 19: LUYỆN TẬP: Liên kết ion,
liên kết cộng hoá trị với hiệu độ âm điện
- Viết được Cte, CTCT của các đơn chất, hợp chất.
- Xác định được loại liên kết hóa học trong đơn chất và hợ chất
Bỏ bài tập 2,4/82
23 35 Bài 22: HÓA TRỊ VÀ SỐ OXI HÓA
I Hóa trị
1 Hóa trị trong hợp chất ion
2 Hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị
II Số oxi hóa
mở, hoạt động nhóm, thí nghiệm biểu diễn
24 36, 37 LUYỆN TẬP HÓA TRỊ VÀ SỐ OXI
HÓA
1 Kiến thức Nắm được:
- Khái niệm: hoá trị, số oxi hoá của nguyên tố trong các phân
tử đơn chất và hợp chất Những quy tắc xác định số oxi hoá củanguyên tố
Bài 23: liên kết kim loại: không dạy
Trang 352 Kĩ năng
Xác định được điện hoá trị, cộng hóa trị, số oxi hoá củanguyên tố trong một số phân tử đơn chất và hợp chất cụ thể
3 Thái độ
- Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu môn hóa học
- Có niềm tin về sự tồn tại và sự biến đổi của vật chất trong tự nhiên
4 Định hướng năng lực hình thành
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực sáng tạo
- Năng lực tính toán
Nắm được:
- Các loại liên kết hóa học.
- Khái niệm: điện hoá trị, cộng hóa trị của nguyên tố tronghợp chất
- Khái niệm: số oxi hoá của nguyên tố trong các phân tử đơnchất và hợp chất Những quy tắc xác định số oxi hoá của nguyêntố
2 Kĩ năng
Xác định được điện hoá trị, cộng hóa trị, số oxi hoá củanguyên tố trong một số phân tử đơn chất và hợp chất cụ thể
3 Thái độ
- Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu môn hóa học
- Có niềm tin về sự tồn tại và sự biến đổi của vật chất trong tự nhiên
4 Định hướng năng lực hình thành
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Tiết 43 (dành 15’ hướng dẫn HS tự học):
Trang 36- Tiết 41, 42: Lập phương trình hóa học
của phản ứng oxi hóa-khử
- Tiết 43, 44: Luyện tập cân bằng phản
- Tích cực, chủ động học tập, nghiên cứu bài học
IV Năng lực hướng tới:
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác;
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;
- Năng lực tính toán hóa học
Bài 26: Phân loại phản ứng trong hóa học vô cơ
- Tiết 44: hoàn thành bài KTTX lần 3
27 45 Bài 28: BÀI THỰC HÀNH SỐ 2:
Phản ứng oxi hoá-khử
-Kiến thức Xác định được số oxi hóa
Viết được các quá trình oxi hóa, khửLập pthh
-Kĩ năng
Viết và cân bằng pphhThực hành
III Khái quát về tính chất của các halogen
1 Kiến thức:
Nêu được:
- Vị trí nhóm halogen trong bảng tuần hoàn
- Sự biến đổi độ âm điện, bán kính nguyên tử, năng lượng ionhoá thứ nhất và một số tính chất vật lí của các nguyên tố trongnhóm
- Cấu hình electron nguyên tử và cấu tạo phân tử của nhữngnguyên tố trong nhóm halogen Tính chất hoá học cơ bản của cácnguyên tố halogen là tính oxi hoá mạnh
Dạy học trên lớp kếthợp với hướng dẫn họcsinh tự học ở nhà
Tích hợp bài thực hành 3,4 (bài 38,39) vào các bài dạy
Trang 37- Dự đoán được tính chất hóa học cơ bản của đơn chất halogen
là tính oxi hóa mạnh dựa vào cấu hình lớp electron ngoài cùng vàmột số tính chất khác
- Giải được bài tập: Tính % thể tích hoặc khối lượng củahalogen hoặc hợp chất của chúng trong hỗn hợp; bài tập khác cónội dung liên quan
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học
29 47, 48 Bài 30: CLO LUYỆN TẬP
IV Trạng thái tự nhiên
Hiểu được: Tính chất hoá học cơ bản của clo là tính oxi hoá mạnh (tác dụng với: kim loại, hiđro, muối của các halogen khác, hợp chất có tính khử); clo còn có tính khử
- Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học và điều chế clo
- Giải được bài tập: Tính khối lượng nguyên liệu cần thiết để điều chế thể tích khí clo ở đktc cần dùng; bài tập khác có nội dung liên quan
3 Thái độ:
Dạy học trên lớp kếthợp với hướng dẫn họcsinh tự học ở nhà
- Tích hợp thí nghiệm 1 bài 38
Trang 38- Say mê hướng thú với môn học.
- Biết được vai trò của Clo trong đời sống và công nghiệp
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học
CLOHIDRIC
I Tính chất vật lí
II Tính chất hóa họcIII Điều chế
IV Muối của axit clohidric Nhận biếtion clorua
1 Muối của axit HCl
2 Nhận biết ion clorua
1 Kiến thức:
Nêu được:
- Tính chất vật lí của hiđro clorua; hiđro clorua tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit clohiđric
- Phương pháp điều chế axit clohiđric trong phòng thí nghiệm
và trong công nghiệp
- Tính chất vật lí, ứng dụng của một số muối clorua, phản ứng đặc trưng của ion clorua
- Say mê hướng thú với môn học
- Biết được vai trò của HCl trong đời sống và công nghiệp
Tích hợp thí nghiệm 1 bài 39
Trang 3931 50, 51 LUYỆN TẬP: Clo và hợp chất của
- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học
Dạy học trên lớp kếthợp với hướng dẫn họcsinh tự học ở nhà
- Tiết 50: dành 15’ hướng dẫn HS tự học bài 32: Sơ lược về hợp chất có oxi của clo
- Tiết 51: Hoàn thành KTTX lần 4
- Thành phần cấu tạo nguyên tử
Trang 40- Viết được Cte, CTCT
- Tính chất hóa học của các nguyên tố
- Xác định chất oxi hóa, chất khử Cân bằng phản ứng oxi hóakhử
III Thái độ:
- Tích cực, chủ động học tập
IV Năng lực hướng tới:
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác;
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;
- Năng lực tính toán hóa học
33 54 KIỂM TRA CUỐI KÌ I I Kiến thức: kiểm tra việc nắm kiến thức về:
- Thành phần cấu tạo nguyên tử
- Viết được Cte, CTCT
- Tính chất hóa học của các nguyên tố
- Xác định chất oxi hóa, chất khử Cân bằng phản ứng oxi hóakhử
III Thái độ:
- Tích cực, chủ động học tập
IV Năng lực hướng tới:
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác;
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;
- Năng lực tính toán hóa học
Kiểm tra trực tiếp hìnhthức trắc nghiệm 100%
- Tích hợp thí nghiệm 2,3 bài 38
- Mục ứng dụng: HS tự đọc