Nội dung 1: Tìm hiểu Mol là gì?.. - GV đặt vấn đề: Các em đã biết nguyên tử và phân tử có kích thước cực kì nhỏ bé. Mặc dù vậy người nghiên cứu hóa học cần phải biết được số nguyên tử, s[r]
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ Tác giả của chủ đề: Hoàng Quang Hưởng, Giáo viên trường TH&THCS Phú Thịnh
Tên chủ đề: MOL VÀ CHUYỂN ĐỔI MOL.
Môn Hóa Học lớp 8, số tiết: 04
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC:
A PHẦN CHUNG
I Mục tiêu (chung cho cả chủ đề)
1 Kiến thức:
- Nêu được định nghĩa: Mol, khối lượng mol, thể tích mol của chất khí(đktc)
- Xây dựng được biểu thức về mối liên hệ giữa các đại lượng(lượng chất, khối lượng,thể tích)
- Nêu được ý nghĩa của công thức hóa học cụ thể theo số mol, theo khối lượng, hoặctheo thể tích(nếu là chất khí ở đktc)
- Hiếu được công thức và ý nghĩa tỉ khối của chất khí
- Chuyển đổi giữa các đại lượng: lượng chất, khối lượng, thể tích
- Vận dụng công thức tỉ khối của chất khí
3 Thái độ:
- Học sinh có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Học sinh say mê tìm hiểu Biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ hóa học và yêuthích môn hóa
- Học sinh tích cực tìm hiểu mối liên hệ giữa kiến thức với thực tiễn đời sống
4.Năng lực cần phát triển
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực tự học
- Năng lực hợp tác
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực vận dụng vào thực tiễn đời sống
Nội dung liênmôn
Nội dung Tích hợp
Định hướng các
Tiết thứ( Thứ
Ghi chú(Điều
Trang 2(Môi trường, tiết kiệm năng lượng, giáo dục địa phương,
di sản …
năng lực cầnphát triển cho HS
tự tiết trong PPCT)
III
Chuyển đổi giữa mol và khối lượng
ToánHóaSinh
- Môi trường, tiết kiệm nguồn năng lượng
- Năng lực sửdụng ngôn ngữhóa học
- Năng lực giảiquyết vấn đềthông qua hóahọc
- Năng lực tínhtoán hóa học
- Năng lực tựhọc
- Năng lực hợptác
- Năng lực giaotiếp
- Năng lực vậndụng vào thựctiễn đời sống
- Năng lực sử dụng CNTT
II Bài tập áp dụng
ToánHóaSinh
- Môi trường, tiết kiệm nguồn năng lượng
- Năng lực sửdụng ngôn ngữhóa học
- Năng lực giảiquyết vấn đềthông qua hóahọc
- Năng lực tínhtoán hóa học
- Năng lực tựhọc
- Năng lực hợp
27
Trang 3- Năng lực giaotiếp
- Năng lực vậndụng vào thựctiễn đời sống
- Môi trường, tiết kiệm nguồn năng lượng
- Năng lực sửdụng ngôn ngữhóa học
- Năng lực giảiquyết vấn đềthông qua hóahọc
- Năng lực tínhtoán hóa học
- Năng lực tựhọc
- Năng lực hợptác
- Năng lực giaotiếp
- Năng lực vậndụng vào thựctiễn đời sống
- Môi trường, tiết kiệm nguồn năng lượng
- Năng lực sửdụng ngôn ngữhóa học
- Năng lực giảiquyết vấn đềthông qua hóahọc
- Năng lực tínhtoán hóa học
- Năng lực tựhọc
- Năng lực hợptác
- Năng lực giaotiếp
29
Trang 4không khí?
- Năng lực vậndụng vào thựctiễn đời sống
B PHẦN KẾ HOẠCH CHI TIẾT
TIẾT 1 : MOL CHUYỂN ĐỔI GIỮA MOL VÀ KHỐI LƯỢNG
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được định nghĩa: Mol, khối lượng mol
- Xây dựng được biểu thức về mối liên hệ giữa các đại lượng(lượng chất, khối
- Chuyển đổi giữa các đại lượng: lượng chất, khối lượng
- Rèn kĩ năng quan sát, thu thập thông tin, liên hệ thực tế
3 Thái độ:
- Học sinh có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Học sinh say mê tìm hiểu Biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ hóa học và yêuthích môn hóa
4.Năng lực cần phát triển
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
- GV: Máy chiếu, phiếu học tập
- HS: Đọc trước bài mới và ôn lại các kiến thức đã học về nguyên tử, nguyên tử khối,
phân tử khối
III Hoạt động dạy
Trang 5hóa, em hỏi mua 1 tá bút chì, 2 tá
ngòi bút, 1 gram giấy Như vậy
người bán hàng cần đưa cho em 12
chiếc bút, 24 ngòi bút, 500 tờ giấy
A4 (mua ít thì không hay dùng
nhưng với người bán buôn với số
lượng lớn thì thường hay sử dụng
hơn) Vậy nếu nói
1 mol phân tử nước =……… phân
mô như nguyên tử hay phân tử
- GV cho học sinh hoạt động nhóm
để hoàn thành bài tập:
H: 1 mol nguyên tử sắt có chứa bao
nhiêu nguyên tử sắt?
H: 1 mol phân tử nước có chứa bao
nhiêu phân tử nước?
H: 1 mol phân tử nitơ có chứa bao
nhiêu phân tử nitơ?
- GV nhận xét, đánh giá
- GV cần giúp HS phân biệt rõ ràng
giữa mol nguyên tử và mol phân tử
HS trả lời
HS hoạt động nhóm+ Chứa 6.1023
nguyên tử sắt+ Chứa 6.1023 phân
tử nước+ Chứa 6.1023 phânn
tử nitơ
I Mol:
- Định nghĩa: Mol là lượng chất chứa 6.1023 nguyên
tử hoặc phân
tử của chất đó
- Số avogadro(N)
= 6.1023
Trang 6bằng: Nếu nói 1 mol hiddro thì các
em có thể hiểu như thế nào?
H: 1 mol nguyên tử đồng và 1 mol
nguyên tử nhôm có số nguyên tử
khác nhau không? Vì sao 1 mol
nguyên tử đồng có khối lượng lớn
hơn 1 mol nguyên tử nhôm (dùng
- GV: Các em đều biết khối lượng
của 1 tá cái bút chì là khối lượng
của 12 cái bút chì…Trong hóa học,
người ta nói khối lượng mol
nguyên tử đồng, khối lượng mol
phân tử oxi…là khối lượng của 1
mol nguyên tử hoặc phân tử chất
đó
VD: Khối lượng mol nguyên tử
đồng là khối lượng của 6.1023
nguyên tử đồng…
H: Vậy khối lượng mol là gì?
H: Vậy khối lượng mol của nguyên
tử hay phân tử bằng bao nhiêu
gam? (Đây là câu hỏi khó – GV có
thể giúp HS tìm câu trả lời)
- GV đưa bảng phụ
H: Hoàn thành nội dung bảng trên?
H: So sánh giá trị của phân tử khối
và khối lượng mol của chất đó?
- Gv cho HS tìm hiểu khái niệm
khối lượng mol
H: Xác định khối lượng mol
nguyên tử Nitơ và khối lượng mol
- HS đọc thông tin SGK và trả lời
Khối lượng mol(kí hiệu M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của Nnguyên tử hoặc phân
tử chất đó
- HS suy nghĩ trả lời
- HS hoàn thành bẳng và trả lời các câu hỏi
II Khối lượngMol(M):
- Định nghĩa: Khối lượng mol của một chất là khối lượng tính bằng gam của
N nguyên tử hoặc phân tử của chất đó
- Cách xác định: Khối lượng mol nguyên tử hayphân tử của một chất có cùng trị số vớinguyên tử khối hay phân
tử khối của chất đó
Ví dụ: MNa =
23 gam/mol;
MCaO = 56 gam/mol
Trang 720
phút
Hoạt động 3: Tìm hiểu chuyển đổi
giữa mol và khối lượng
- GV yêu cầu HS làm bài tập:
Bài tập 1: Hãy cho biết khối lượng
Từ đó GV tiến hành khái quát
hóa và cho HS lập công thức
chuyển đổi
- Nếu: + Kí hiệu n là số mol chất
+ Kí hiệu m là khối lượngcủa chất
+ Kí hiệu M là khối lượngmol của chất
- Thì công thức tính khối lượng của
chất được viết như thế nào?
H: Từ công thức trên có thể tính
- HS tính toán rồi trình bày kết quả
- HS: Lấy lượng chất nhân với khối lượng mol
m = n Mtrong đó: n là số molchất
m là khốilượng của chất
M là khốilượng mol của chấtSuy ra:
M = n M =>
n = m : MTrong đó
n là lượng chất
m là khối lượng chất
M là khối lượng mol
Trang 8được lượng chất(n) và khối lượng
mol(M) của chất bằng công thức
nào?
Bài tập 2: Hãy cho biết số mol ? Số
phân tử của:
a 4 gam phân tử NaOH ?
b 16 gam phân tử CuSO4 ?
Bài tập 3: Khí SO2 do các nhà máy
thải ra là nguyên nhân chủ yếu ra
hiện tượng mưa axit, gây ô nhiễm
không khí Tiêu chuẩn quốc tế qui
định: Nếu lượng SO2 vượt quá
30.10-6mol/m3 không khí thì coi là
bị ô nhiễm
a Nếu người ta lấy 50 lít không khí
ở thành phố đem phân tích thấy có
- HS thảo luận nhóm
và trình bày kết quả
- HS trình bày, nhậnxét rồi rút ra kết luận
TIẾT 2 : CHUYỂN ĐỔI GIỮA MOL VÀ THỂ TÍCH.
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Xác định được thể tích mol chất khí ở đktc
- Xây dựng được biểu thức về mối liên hệ giữa các đại lượng(mol, thể tích)
- Nêu được ý nghĩa của công thức hóa học cụ thể theo số mol, theo thể tích
- Xây dựng được mối liên hệ giữa mol, khối lượng, thể tích
- Chuyển đổi giữa các đại lượng: mol, khối lượng, thể tích
- Rèn kĩ năng quan sát, thu thập thông tin, liên hệ thực tế, tính toán
3 Thái độ:
Trang 9- Học sinh có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập.
- Học sinh say mê tìm hiểu Biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ hóa học và yêuthích môn hóa
4.Năng lực cần phát triển
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực tự học
- Năng lực hợp tác
- Năng lực giao tiếp
II Chuẩn bị:
- GV: Máy chiếu, phiếu học tập
- HS: Đọc trước bài mới và ôn lại các kiến thức đã học về mol.
III Hoạt động dạy
- GV về điều kiện tiêu
chuẩn và điều kiện
- HS nghe giảng
- HS trả lời câu hỏi
- ở đktc 1 mol chất khí có thể tích bằng 22,4 lít
- ở đk thường 1 mol chất khí có thể tích bằng 24 lít
n là lượng chất (mol)
V là thể tích
Trang 10Bài 1: Hãy cho biết thể
- HS trình bày, nhậnxét và rút ra kết luận
=> trình bày, nhận xét
Bài 2:
a Thể tích của 0,5 mol khí CO2 là:
b Thể tích của 0,2 mol khí N2 là:
- Hệ thống hoá kiến thức về các khái niệm cơ bản về mol, khối lượng mol
- Khắc sâu các công thức chuyển đổi mol và ngược lại
Trang 11- Học sinh có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập.
- Học sinh say mê tìm hiểu Biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ hóa học và yêuthích môn hóa
4.Năng lực cần phát triển
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực tự học
- Năng lực hợp tác
- Năng lực giao tiếp
II Chuẩn bị:
- GV: Máy chiếu, phiếu học tập
- HS: Đọc trước bài mới và ôn lại các kiến thức đã học về nguyên tử, nguyên tử khối,
HS làm việc nhóm đểhoàn thành nội dung bài tập
Bài 2:
a Khối lượng của sắt là:
Trang 12b Khối lượng của nước là:
c Khối lượng của khí CO2
Tiết 29: TỶ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
I MỤC TIÊU:
Trang 131 Kiến thức: - Giúp học sinh xác định được tỷ khối của khí A đối với B.
- Biết xác định tỷ khối của một chất khí đối với không khí
- Giải được các bài tập liên quan đến tỷ khối chất khí
2 Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng vận dụng công thức
- Tính toán chính xác
3 Thái độ:
- Học sinh có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Học sinh say mê tìm hiểu Biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ hóa học và yêuthích môn hóa
4.Năng lực cần phát triển
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực tự học
- Năng lực hợp tác
- Năng lực giao tiếp
II Chuẩn bị:
- GV: Máy chiếu, phiếu học tập
- HS: Đọc trước bài mới và ôn lại các kiến thức đã học về nguyên tử, nguyên tử khối,
- HS thảo luận nhóm đưa ra kết quả
1 Bằng cách nào để có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn khí khí B:
*Công thức tính:
B
A B A M
M
d /
Trong đó: dA/B là tỷ khối khí
A so với khí B
-MA là khối lượng mol khí A
- MB là khối lượng mol khí B
*Bài tập:
5 , 35 2
71 ) / (
22 2
44 ) / (
2 2 1
71 2 5 , 35
44 2 16 12
2 2
2 2 2 2 2
H CO d
g M
g M
g M
H Cl CO
Trang 14- HS làm việc nhóm rồi trình bày.
- HS nhận xét
và rút ra kết luận
2 Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần:
A A KK
A KK
A KK
A
d M
M M
M d
/
/
29
Vậy khí O2 nặng hơn KK 1,1 lần
IV CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ
Câu 1: Câu nào đúng trong số các câu sau:
A Khối lượng mol phân tử của hiđro là 1 đvC
B 12g cacbon phảI có số nguyên tử ita hơn số nguyên tử trong 23g natri
C Sự gỉ của kim loại trong không khí là sự oxi hoá
D Nước cất là đơn chất vì nó tinh khiết
Câu 2: 1 mol nước chứa số nguyên tử là:
Trang 15A 9 mol B 10 mol C 11 mol D 12mol
Câu 6: Phải lấy bao nhiêu mol phân tử CO2 để có 1,5.1023 phân tử CO2?
A 0,20 mol B 0,25 mol C 0,30 mol D 0,35 mol
Câu 7: Số phân tử H2O có trong một giọt nước(0,05g) là:
Câu 11: Số mol nguyên tử hiđro có trong 36g nước là:
A 1mol B.1,5 mol C.2 mol D 4mol
Câu 12: Phải lấy bao nhiêu gam sắt để có số nguyên tử nhiều gấp 2 lần số nguyên tử
có trong 8g lưu huỳnh?
A 29g B.28g C 28,5g D 56g
Câu 13: Phát biểu nào sau đây đúng và đầy đủ nhất?
“Hai chất chỉ có tính bằng nhau khi”:
A Khối lượng bằng nhau
Câu 16: Tìm dãy kết quả tất cả đúng về lượng chất( mol) của những khối lượng
chất(gam sau: 4g C; 62g P; 11,5g Na; 42g Fe
Trang 16A 0,33mol C, 2mol P, 0,5mol Na, 0,75mol Fe
B 0,33mol C, 2mol P, 0,196mol Na, 0,65mol Fe
C 0,33mol C, 2mol P, 0,196mol Na, 0,75mol Fe
D 0,33mol C, 3mol P, 0,196mol Na, 0,75mol Fe
Câu 17: Tìm dãy tất cả kết quả đúng về số mol của những khối lượng chất sau: 15g
CaCO3, 9,125g HCl, 100g CuO
A 0,35 mol CaCO3, 0,25 mol HCl, 1,25 mol CuO
B 0,25 mol CaCO3, 0,25 mol HCl, 1,25 mol CuO
C 0,15 mol CaCO3, 0,75 mol HCl, 1,25 mol CuO
D 0,15 mol CaCO3, 0,25 mol HCl, 1,25 mol CuO
Câu 18: Tìm dãy kết quả tất cả đúng về khối lượng(g) của những lượng chất(mol)
sau: 0,1mol S, 0,25 mol C, 0,6 mol Mg, 0,3 molP
A 3,2g S, 3g C, 14,4g Mg, 9,3g P
B 3,2g S, 3g C, 14,4g Mg, 8,3g P
C 3,4g S, 3g C, 14,4g Mg, 9,3g P
D 3,2g S, 3,6g C, 14,4g Mg, 9,3g P
Câu 19: Tìm dãy kết quả tất cả đúng về khối lượng(g) của những lượng chất(mol)
sau: 0,25mol H2O, 1,75 mol NaCl, 2,5 mol HCl
A 4,5g H2O, 102,375g NaCl, 81,25g HCl
B 4,5g H2O, 92,375g NaCl, 91,25g HCl
C 5,5g H2O, 102,375g NaCl, 91,25g HCl
D 4,5g H2O, 102,375g NaCl, 91,25g HCl
Câu 20: Tìm dãy kết quả tất cả đúng về khối lượng(g) của những lượng chất(mol)
sau: 0,2 mol Cl, 0,1 mol N2, 0,75 mol Cu, 0,1 molO3
A 7,1g Cl, 2,8g N2, 48g Cu, 3,2g O3
B 7,1g Cl, 2,8g N2, 48g Cu, 4,8g O3
C 7,1g Cl, 2,8g N2, 42g Cu, 3,2g O3
D 7,1g Cl, 3,8g N2, 48g Cu, 3,2g O3
Câu 21: Số hạt vi mô( nguyên tử, phân tử) có trong 1,5 mol Al,; 0,25 mol O2; 27g
H2O; 34,2g C12H22O11 được biểu diễn lần lượt trong 4 dãy sau.Dãy nào tất cả các kếtquả đúng?( lấy N=6.1023)
Trang 17Câu 23: Thể tích ở đktc của khối lượng các khí được biểu diễn ở 4 dãy sau Dãy nào
Câu 24: Hai chất khí có thể tích bằng nhau( đo cùng nhệt độ và áp suất) thì:
A Khối lượng của 2 khí bằng nhau
B Số mol của 2 khí bằng nhau
C Số phân tử của 2 khí bằng nhau
Câu 28: 6,4g khí sunfuarơ SO2 qui thành số mol phân tử là:
A 0,2 mol B 0,5 mol C 0,01 mol D 0,1 mol
Câu 29: 0,25 mol vôI sống CaO có khối lượng:
A 10g B 5g C 14g D 28g
Câu 30: Số mol nguyên tử oxi có trong 36g nước là:
A 1 mol B 1,5 mol C 2 mol D 2,5 mol
Câu 31: 64g khí oxi ở điều kiện tiêu chuẩn có thẻ tích là:
A 89,6 lít B 44,8 lít C 22,4 lít D 11,2 lít
Bài tập liên hệ thực tế:
1 Khí SO2 do các nhà máy thải ra là nguyên nhân chủ yếu ra hiện tượng mưa axit,gây ô nhiễm không khí Tiêu chuẩn quốc tế qui định: Nếu lượng SO2 vượt quá 30.10-
6mol/m3 không khí thì coi là bị ô nhiễm
a Nếu người ta lấy 50 lít không khí ở thành phố đem phân tích thấy có 0,012 mg SO2thì không khí ở đó có ô nhiễm không? Vì sao?
b Cần làm gì để giảm ô nhiễm không khí tại các thành phố, khu công nghiệp
CHỦ ĐỀ : MOL VÀ CHUYỂN ĐỔI MOL
Trang 18Bài học minh họa : Mol chuyển đổi giữa mol và khối lượng.
Giới thiệu chung:
- Bài gồm các nội dung: Mol là gì? Khối lượng mol là gì? Chuyển đổi giứa khối
lượng và lượng chất
- Bài giảng được thiết kế theo hướng: Giáo viên là người tổ chức, định hướng cáchoạt động học tập còn học sinh thực hiện các nhiệm vụ do giáo viên chuyển giao mộtcách chủ động, tích cực - Giáo viên theo dõi quá trình thực hiện nhiệm vụ của họcsinh hỗ trợ kịp thời những khó khăn, vướng mắc nhằm giúp học sinh giải quyết vấn
đề học tập một cách hiệu quả, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực cho học sinh
A MỤC TIÊU
I Kiến thức, kỹ năng, thái độ
1 Kiến thức:
- Nêu được định nghĩa: Mol, khối lượng mol của nguyên tử hoặc phân tử chất
- Xây dựng được biểu thức về mối liên hệ giữa các đại lượng (lượng chất, khốilượng)
- Nêu được ý nghĩa của công thức hóa học cụ thể theo số mol, theo khối lượng
- Học sinh có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập
- Học sinh say mê tìm hiểu Biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ hóa học và yêuthích môn hóa
II Định hướng hình thành và phát triển năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực vận dung kiến thức hóa học vào cuộc sống