1. Trang chủ
  2. » Vật lý

Đề KS HSG lớp 9 môn Địa Lý

4 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 23,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm cây trồng vật nuôi phát triển quanh năm, nước ta phát triển được nông nghiệp nhiệt đới năng xuất cao nhiều mùa vụ nhiều sản phẩm (lúa gạo, ngô, cao su, c[r]

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC

TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 LẦN 1 NĂM HỌC 2020 – 2021

MÔN: ĐỊA LÝ

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1: (2 điểm)

a) Nêu những đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí Việt Nam về mặt tự nhiên?

b) Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thố Việt Nam có những thuận lợi và khó khăn gì cho

công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc nước ta hiện nay?

Câu 2: (2điểm)

a) Tại sao nói giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta hiện nay? b) Theo em để giải quyết vấn đề việc làm cần phải tiến hành những biện pháp gì?

Câu 3:(2 điểm)

a) Hãy phân tích nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp Việt Nam?

b) Tại sao nói thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta?

Câu 4: (2 điểm)

Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:

a) Chứng minh rằng dân cư nước ta phân bố không đồng đều

b) Nêu nguyên nhân dân cư phân bố không đều

Câu 5: (2 điểm)

Cho bảng số liệu sau:

Diện tích gieo trồng và năng suất lúa cả năm của nước ta thời kỳ 1990 – 2007

Diện tích (nghìn ha) 6042,8 6765,6 7666,3 7329,2 7207,4

Năng suất lúa (tạ/ha) 31,8 36,9 42,4 48,9 49,9

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2008- Nhà xuất bản thống kê)

a) Tính sản lượng lúa cả năm của nước ta (nghìn tấn)

b) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích và sản lượng lúa thời kỳ 1990 – 2007 Nhận xét?

================Không sử dụng tài liệu ====================

Thí sinh được sử dụng Át lát Địa lí Việt Nam xuất bản từ 2009 đến nay

PHÒNG GD&ĐT YÊN LẠC HDC THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 LẦN 1

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU NĂM HỌC 2020 – 2021

MÔN: ĐỊA LÝ

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1:

(2,0

điểm)

a) Nêu những đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí Việt Nam về mặt

tự nhiên?

- Vị trí nội chí tuyến

- Vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam Á

- Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á đất

liền và Đông Nam Á hải đảo

- Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật

0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ

b) Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thố Việt Nam có những thuận lợi

và khó khăn gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc nước

ta hiện nay?

- Tạo thuận lợi cho Việt Nam phát triển kinh tế toàn diện

- Hội nhập và giao lưu dễ dàng với các nước Đông Nam Á và thế giới

trong xu hướng quốc tế hóa và toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới

- Phải luôn chú ý bảo vệ đất nước, chống thiên tai (bão, lũ lụt, hạn

hán, cháy rừng, sóng biển, ) và chống giặc ngoại xâm (xâm chiếm

đất đai, hải đáo, xâm phạm vùng biển, vùng trời Tổ quốc, )

0.25đ 0.25đ

0.5đ

Câu 2:

(2,0

điểm)

a.Việc làm đang là vấn đề kinh tế- xã hội gay gắt ở nước ta hiện

nay:

- Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện nền kinh tế chưa phát triển

đã tạo ra sức ép rất lớn đối với vấn đề giải quyết việc làm

- Khu vực nông thôn: do đặc điểm mùa vụ của sản xuất nông nghiệp

và sự phát triển ngành nghề ở nông thôn còn hạn chế nên tình trạng

thiếu việc làm là nét đặc trưng của khu vực nông thôn.Năm 2003 tỉ lệ

thời gian làm việc được sử dụng của lao động nông thôn nước ta thấp

77,7%

- Khu vực thành thị: tỉ lệ thất nghiệp tương đối cao: 6%

0.2đ 0.2đ

0.2đ

b Để giải quyết vấn đề này cần có những biện pháp sau:

- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các vùng, miền

- Đẩy mạnh công tác dân số kế hoạch hoá gia đình, đảm bảo sức khỏe

sinh sản

- Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, đẩy mạnh hoạt động hướng

nghiệp, dạy nghề và giới thiệu việc làm

- Đa dạng hoá các hoạt động kinh tế nông thôn

- Phát triển công nghiệp, dịch vụ ở các đô thị

- Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng mặt hàng xuất

khẩu

- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động, đưa xuất khẩu lao động

0.2đ 0.2đ 0.2đ

0.2đ 0.2đ 0.2đ

0.2đ

Câu 3

(2,0

điểm)

a Các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng lớn đến sự phát triển và phân

bố nông nghiệp nước ta:

- Tài nguyên đất:

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 3

+ Đất phù sa có diện tích khá lớn trồng được lúa và các cây ngắn

ngày khác, tập trung chủ yếu ở đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng

sông Hồng và các đồng bằng ven biển miền Trung

+ Đất Feralít có diện tích lớn nhất tập trung chủ yếu ở trung du, miền

núi thuận lợi trồng cây công nghiệp lâu năm ( chè, cà phê, cao su…)

- Tài nguyên khí hậu:

+ Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm cây trồng vật nuôi phát triển quanh

năm, nước ta phát triển được nông nghiệp nhiệt đới năng xuất cao

nhiều mùa vụ nhiều sản phẩm (lúa gạo, ngô, cao su, cà phê…)

+ Khí hậu phân hoá theo Bắc – Nam, theo mùa, theo độ cao vì vậy

nước ta có thể trồng được cây nhiệt đới, cây cận nhiệt và ôn đới Tuy

nhiên bão, gió Tây khô nóng, rét hại, sâu bệnh có thể gây tổn thất cho

nông nghiệp

- Tài nguyên nước:

+ Nước ta có mạng lưới sông, hồ dày đặc Các hệ thống sông đều có

giá trị đáng kể về thuỷ lợi là nguồn cung cấp nước tưới cho nông

nghiệp thâm canh tăng vụ và nuôi trồng thuỷ sản

+ Tuy nhiên lũ lụt ở một số lưu vực sông cũng gây thiệt hại về mùa

màng và tài sản của nhân dân

- Tài nguyên sinh vật:

Nước ta có tài nguyên thực động vật phong phú, là cơ sở để nhân dân

ta thuần dưỡng, tạo nên các cây trồng, vật nuôi đa dạng trong đó có

nhiều giống cây trồng, vật nuôi chất lượng tốt thích nghi với điều kiện

sinh thái từng địa phương…

0,25đ

0.25đ

0.25đ

0.25đ

b.Thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở

nước ta:

- Cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp, nhất là vào mùa

khô

- Tiêu úng trong mùa lũ

- Cải tạo đất, mở rộng diện tích canh tác

- Thay đổi cơ cấu mùa vụ, đa dạng hóa cây trồng, tăng năng suất,

tăng sản lượng

0.25đ

0.25đ 0.25đ 0.25đ

Câu 4

(2điểm

)

a, Sự phân bố dân cư chưa đồng đều:

+ Phân bố không đồng đều giữa đồng bằng và miền núi cao nguyên:

- Đồng bằng, ven biển đông đúc (75% dân số) mật độ dân số cao:

đồng bằng sông Hồng: từ 501-2000 người/km2; sông Cửu Long: từ

501-1000 người/km2

- Miền núi và cao nguyên thưa (25% dân số) mật độ dân số thấp: Tây

Bắc, Tây Nguyên chủ yếu dưới 50 người/km2 và từ 50 - 100

người/km2; vùng Bắc Trung Bộ mật độ chủ yếu dưới 100 người/km2

+ Phân bố không đồng đều giữa các đồng bằng:

- Đồng bằng sông Hồng mật độ cao nhất nước ta: 501-2000

người/km2

- Duyên hải miền Trung: 101-200 người/km2và 201-500 người/km2

- Cửu Long phần lớn 101-200 người/km2 và vùng phù sa ngọt

201-500 người/km2

0.25đ

0.25đ

Trang 4

+ Ngay trong nội bộ các vùng dân cư phân bố không đều:

- Đồng bằng sông Hồng: phần trung tâm và ven biển Đông, Đông

Nam mật độ cao: >2000 người/km2; rìa phía Bắc, Đông Bắc và Tây

Nam 201-500 người/km2

- Đồng bằng sông Cửu Long: ven sông Tiền mật độ từ 501-1000

người/km2; phía Tây Long An và Kiên Giang 50-100 người/km2

+ Chưa đồng đều giữa thành thị và nông thôn: thành thị chiếm 26%

còn nông thôn 74% dân số (năm 2003)

0.25đ

0.25đ

b Nguyên nhân:

- Do sự khác nhau về điều kiện tự nhiên (nơi thuận lợi dân cư đông)

- Do lịch sử khai thác lãnh thổ (vùng khai thác sớm có dân cư đông

như đồng bằng sông Hồng)

- Trình độ phát triển kinh tế và khả năng khai thác tài nguyên thiên

nhiên khác nhau giữa các vùng

0.25đ 0.25đ 0.5đ

Câu 5

(2điểm

)

a.Tính sản lượng lúa cả năm của nước ta

Sản lượng lúa ( nghìn tấn) = Năng suất x Diện tích

Sản lượng (nghìn tấn)

19216,1 24965,1 32505,1 35839,8 35964,9

b Vẽ biểu đồ tốt nhất: Kết hơp cột đường

- Yêu cầu đúng đẹp, có đầy đủ tên, chú giải, ghi số liệu trên biểu đồ

… ( 3,0 điểm)

*Nhận xét:

- Nhìn chung, giai đoạn 1990-2007, sản lượng và diện tích lúc nước ta

đều tăng (dc)

- Sản lượng và diện tích lúc nước ta tăng nhưng không đều trong các

giai đoạn (dc)

- Sản lượng lúa có tốc độ tăng nhanh hơn diện tích lúa (dc)

0.5đ

1đ 0.5đ

Ngày đăng: 03/02/2021, 11:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w