Người ta đặt một miếng vá áp vào lỗ thủng đó từ phía trong. Hãy tính xem cần đặt một lực có độ lớn là bao nhiêu để giữ miếng vá nếu lỗ thủng rộng 150 cm 2. Biết khi thang máy không chở n[r]
Trang 1QuyỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 1
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI Vòng thi kiến thức của Ngày hội học sinh cấp Trung học cơ sở năm học 2016 - 2017
MÔN THI: VẬT LÝ
Thời gian làm bài: 90 phút
(không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: / /20 (Đề thi gồm có 01 trang)
Câu 1 (2,0 điểm):
Một chiếc tàu bị thủng một lỗ ở mặt sàn khi đang di chuyển ngang trong nước tại độ sâu
h = 2,8m Người ta đặt một miếng vá áp vào lỗ thủng đó từ phía trong Hãy tính xem cần đặt một
lực có độ lớn là bao nhiêu để giữ miếng vá nếu lỗ thủng rộng 150 cm2 Biết trọng lượng riêng
của nước là d = 10 000 N/m3
Câu 2 (6,0 điểm):
Thả thẳng đứng một thanh gỗ hình trụ tròn, đường kính đáy là 10 cm vào trong một bình
trụ tròn chứa nước thì phần chìm của thanh gỗ trong nước là h1 = 20 cm Biết đường kính đáy
của bình là 20 cm, khối lượng riêng của gỗ và nước lần lượt là Dg = 0,8 g/cm3 và Dn = 1 g/cm3
a) Tính chiều cao của thanh gỗ
b) Tính chiều cao của cột nước trong bình khi chưa thả thanh gỗ Biết đầu dưới của thanh
gỗ cách đáy bình một đoạn h2 = 5cm
c) Nếu nhấn chìm hoàn toàn thanh gỗ vào trong nước thì cột nước trong bình sẽ dâng lên
bao nhiêu cm?
Câu 3 (6,0 điểm):
Một tòa nhà cao 11 tầng, mỗi tầng cao 3,2 m có một thang máy chở tối đa được 10 người,
mỗi người có khối lượng trung bình 50kg Mỗi chuyến lên tầng 11 mất 4/3 phút ( nếu không
dừng ở các tầng khác) Biết khi thang máy không chở người thì có khối lượng M = 500 kg
a) Công suất tối thiểu của động cơ thang máy là bao nhiêu?
b) Để đảm bảo an toàn, người ta dùng một động cơ có công suất lớn gấp đôi mức tối
thiểu trên Em hãy tính tiền điện phải trả cho mỗi chuyến thang máy từ tầng 1 đến tầng 11 là bao
nhiêu?Biết rằng, lượng điện tiêu thụ của thang máy đúng bằng công của thang máy, giá 1kWh
điện là 1800 đồng ( 1kWh = 3600 000J)
Câu 4 (6,0 điểm):
Tại hai địa điểm A và B trên một đường thẳng, lúc 6 giờ có hai xe chuyển động, một xe
xuất phát tại A và một xe xuất phát tại B theo hướng AB với vận tốc không đổi Nếu xuất phát
cùng lúc thì hai xe gặp nhau tại điểm C sau 3 giờ chuyển động, nếu xe tại A xuất phát chậm 10
phút thì hai xe gặp nhau tại D Biết AB = 30 km, CD = 20km Hãy xác định:
a)Vận tốc của mỗi xe
b)Thời điểm hai xe gặp nhau tại C và D
- HẾT
-Họ và tên thí sinh: ……… …… Số báo danh …… Phòng thi
Chữ ký giám thị 1 ……… Chữ ký giám thị 2 ………
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 1
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM Vòng thi kiến thức của Ngày hội học sinh cấp Trung học cơ sở năm học 2016 - 2017
MÔN THI:
Câu 1: Câu hỏi
Câu 1
2,0
điểm
Áp suất tác dụng lên đáy thuyền : p = h.d = 28 000 (N/m2) 1đ
Câu 2
6,0
điểm
a)
Gọi h là chiều cao của khối gỗ + Khi thanh gỗ nổi, ta có: P = FA 10 Dg.S.h = 10.Dn.S.h1 1đ
❑
⇒
h= D n
D g
h1= 1
b)
Gọi H là chiều cao của cột nước trong bình khi chưa thả thanh gỗ
Vn, Vn’ là thể tích của nước trong bình chứa khi chưa thả và khi đã thả thanh gổ, Vc là thể tích phần chìm của thanh Ta có:
Vn = V’n - Vc ❑⇔ V n=S b(h1+h2)−S g h1
1đ
❑
⇒ V n=2 π 10−3
(m3
Vậy H=
V n
S b=
2 π 10−3
π 0,22
4
=0,2(m)
0,5 đ
c)
Gọi H’ là chiều cao cột nước khi nhấn chìm hoàn toàn thanh gỗ trong nước Ta có: H '= V n+V g
d b2H +d2g h
d b2❑
1 đ
❑
Câu 3
6,0
điểm
Trọng lượng tổng cộng cả người và thang máy:
Lực tối thiểu mà động cơ của thang máy phải kéo là
Quãng đường thang máy chuyển động từ tầng 1 lên tầng 11:
Công tối thiểu của thang máy :
Công suất tối thiểu của động cơ thang máy:
P min=A min
320.103
80 =4000 W =4 kW
1đ
Trang 3Công thực hiện cho mỗi chuyến thang máy là:
A’= P’.t = 8.3.604 = 8
Số tiền phải trả cho 1 chuyến thang máy trên là:
8
Câu 4
6,0
điểm
a)
Gọi v1 là vận tốc xe đi từ A, v2 là vận tốc xe đi từ B
Khi hai xe xuất phát một lúc và gặp nhau tại C.
Khi xe tại A xuất phát chậm hơn 10 phút và gặp nhau tại D.
Gọi t’ là thời gian kể từ khi xe B xuất phát Vì hai xe gặp nhau tại
D nên: AB = AD –BD v1(t '−1
6)−v2t '=30(2)
1 đ
Thời gian xe B đi từ C đến D: t CD=CD
v2 =
20
v2
Ta có : t’= t + tCD = 3+ 20v
2
Thay t’ vào (2) ta có: v1(3+20
v2−
1
6)−v2(3+20
v2)=30 (3)
1,5 đ
Thay (1) vào (3) ta có: v22+10v2-1200 = 0 Giải pt tính được: v2 = 30km/h => v1 = 40km/h 1 đ b)
Thời gian gặp lúc sau : 6 giờ + 3 giờ 40 + 10 phút = 9 giờ 50 phút 0,5 đ
Hết