Chuyên đề này đã được áp dụng trong bồi dưỡng HS giỏi môn Địa lí cấp huyện của trường THCS Lập Thạch và bồi dưỡng học sinh cấp tỉnh của phòng GD và ĐT Lập Thạch năm học 2014 2015. Bước đầu nhận được phản hồi tích cực từ các bạn đồng nghiệp và kết quả khả quan từ phía học sinh trong kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện, tỉnh năm học 2014 2015: học sinh đã có kỹ năng phân tích đề tốt hơn, nhận đúng dạng câu hỏi và biết đưa nguồn kiến thức hợp lí để làm bài, không còn tình trạng làm lạc đề trong bài thi.
Trang 1CHUYÊN ĐỀ: HƯỚNG DẪN LÀM DẠNG CÂU HỎI CHỨNG MINH, GIẢI
THÍCH TRONG BỒI DƯỠNG HSG MÔN ĐỊA LÍ 9
4 Hệ thống kiến thức sử dụng trong chuyên đề
- Kiến thức cơ bản trong Sách giáo khoa (Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam và Địa lí
tự nhiên Việt Nam)
- Kiến thức nâng cao dùng trong kỳ thi học sinh giỏi cấp trường, cấp huyện và cấptỉnh
5 Hệ thống phương pháp cơ bản trong chuyên đề
- Phương pháp thuyết trình để giảng phần lý thuyết cơ bản
- Phương pháp đàm thoại - vấn đáp
- Phương pháp hoạt động theo nhóm
- Phương pháp tìm hiểu kiến thức qua các đề thi học sinh giỏi cấp huyện, tỉnh; quasách tham khảo; qua trao đổi với bạn đồng nghiệp
- Phương pháp điều tra thực tế
6 Sự cần thiết của chuyên đề
Qua thực tế bồi dưỡng học sinh giỏi cho thấy: Nhiều học sinh chưa tìm ra cáchgiải cụ thể cho mỗi dạng câu hỏi trong đề thi, cứ thuộc gì là viết hết vào bài thi.Nhiều học sinh cho rằng môn Địa lí là môn xã hội nên chỉ cần học thuộc lòng vànhớ thật nhiều số liệu là có thể đạt điểm cao trong các kỳ thi
Nhưng qua quá trình giảng dạy nhiều năm tôi thấy, nhiều học sinh tuy thuộcnhiều kiến thức nhưng điểm thi học sinh giỏi lại không cao Số học sinh có bài đạt
Trang 27,8,9 điểm của môn Địa lí trong các kì thi học sinh giỏi các cấp không nhiều đặcbiệt là điểm 9 Một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến tình trạng này là
do thí sinh còn lúng túng trong việc nhận dạng câu hỏi và cách làm bài thi Đặcbiệt khi gặp các dạng bài khó như dạng câu hỏi chứng minh, giải thích, so sánh…thì hầu như các em đều không biết phải đưa kiến thức gì để làm rõ yêu cầu của đềbài nên các em cứ thuộc kiến thức gì liên quan là viết vào bài làm, thậm chí các emcòn bị lạc đề…Hay nói đúng hơn là các em chưa có kỹ năng làm bài nên điểmkhông cao Chính vì vậy thông qua việc tổng kết các đề thi học sinh giỏi các cấp,nhất là ở lớp 9, qua kinh nghiệm của bản thân, qua tham khảo sách, tài liệu …tôi
đã mạnh dạn thực hiện chuyên đề này
Các câu hỏi trong thi học sinh giỏi môn Địa lí rất đa dạng như: câu hỏi dạngtrình bày, chứng minh, so sánh, phân tích, giải thích… Nhưng trong phạm vichuyên đề tôi chỉ đi sâu vào hai dạng câu hỏi khó mà học sinh thường gặp trongcác kỳ thi đó là dạng câu hỏi chứng minh và giải thích Ở mỗi dạng câu hỏi chuyên
đề làm rõ các nội dung: yêu cầu của câu hỏi, cách nhận dạng câu hỏi, phân loại câuhỏi, hướng dẫn cách giải cụ thể và một số ví dụ minh họa, với hy vọng phần nàokhắc phục được thực trạng trên
7 Kết quả triển khai chuyên đề
Chuyên đề này đã được áp dụng trong bồi dưỡng HS giỏi môn Địa lí cấp huyệncủa trường THCS Lập Thạch và bồi dưỡng học sinh cấp tỉnh của phòng GD và ĐTLập Thạch năm học 2014 - 2015 Bước đầu nhận được phản hồi tích cực từ cácbạn đồng nghiệp và kết quả khả quan từ phía học sinh trong kỳ thi học sinh giỏicấp huyện, tỉnh năm học 2014 - 2015: học sinh đã có kỹ năng phân tích đề tốt hơn,nhận đúng dạng câu hỏi và biết đưa nguồn kiến thức hợp lí để làm bài, không còntình trạng làm lạc đề trong bài thi
B NỘI DUNG
I Loại câu hỏi chứng minh
Trang 3Câu hỏi chứng minh là gì? Là dạng câu hỏi cần làm rõ về một vấn đề hay mộtđối tượng địa lí nào đó, yêu cầu cần sử dụng hàng loạt các dẫn chứng để khẳngđịnh, để làn sáng tỏ vấn đề cần chứng minh, các dẫn chứng chính là chân lý đểthuyết phục người đọc, người nghe Khi làm bài HS cần trình bày trình tự từ ý kháiquát đến ý cụ thể và bắt buộc phải có dẫn chứng.
1 Nhận dạng câu hỏi
- Nhận dạng câu hỏi dựa vào các từ và cụm từ “chứng minhh rằng, chứng minh,lấy ví dụ để chứng minh, tại sao nói ”…
2 Yêu cầu của dạng câu hỏi chứng minh
- HS phải nắm vững kiến thức cơ bản, ngoài ra học sinh còn phải nhớ số liệu liênquan đến yêu cầu của câu hỏi Khi cần phải chứng minh một điều gì đó, nhất là vềphần địa lí kinh tế - xã hội thì số liệu thống kê trở thành yếu tố quan trọng nhất đểđạt điểm tối đa
- Biết sàng lọc, lựa chọn kiến thức cũng như số liệu cần thiết để đưa ra bằng chứngchứng minh Đây là một yêu cầu quan trọng nhằm tránh sự sa đà, dàn trải và tậptrung vào việc tìm đủ dẫn chứng để chứng minh
- Đưa ra những bằng chứng thuyết phục dựa trên cơ sở kiến thức cơ bản và số liệuthống kê đã được chọn lọc Chất lượng của bài thi trong trường hợp này phụ thuộcnhiều vào các bằng chứng có tính thuyết phục
3 Phân loại các câu hỏi chứng minh.
- Dạng câu hỏi chứng minh có thể chia thành hai loại:
+ Loại câu hỏi chứng minh hiện trạng: Hiểu theo nghĩa rộng thì bao gồm tất
cả các hiện tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội Việt Nam đang tồn tại như chúng tađang thấy
Ví dụ: Chứng minh khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm.
Chứng minh rằng nước ta có dân số đông và còn tăng nhanh
+ Loại câu hỏi chứng minh tiềm năng: Đây là loại câu hỏi tương đối dễ và cũng
thường gặp trong các đề thi HSG Loại câu hỏi này chỉ liên quan đến phần Địa líkinh tế - xã hội Việt Nam (chương trình Địa lí lớp 9)
Trang 4Ví dụ:
Chứng minh rằng vùng Đồng bằng sông Cửu Long có tiềm năng lớn để phát triển
ngành sản xuất lương thực, thực phẩm
Chứng minh rằng nước ta có nhiều điều kiện để phát triển tổng hợp kinh tế biển
4 Hướng dẫn cách giải dạng câu hỏi chứng minh
4.1 Hướng dẫn cách giải loại câu hỏi chứng minh hiện trạng.
- Cách giải loại câu hỏi này nhìn chung không theo một mẫu cố định nào Câu hỏinhư thế nào thì phải đưa ra bằng chứng tương ứng như thế để chứng minh Ta cóthể đưa ra quy trình chứng minh theo các bước sau:
+ Bước 1: Đọc kỹ và nhận dạng câu hỏi Chú ý xem câu hỏi yêu cầu chứng minhcái gì: về tự nhiên hay kinh tế -xã hội, về vùng hay về ngành Đây là tiền đề quantrọng để định hướng và lựa chọn cách giải phù hợp
+ Bước 2: Hệ thống hóa kiến thức và số liệu liên quan đến câu hỏi Cần chú ý gắnkiến thức với số liệu liên quan
Về kiến thức: Dựa vào yêu cầu của câu hỏi để chọn lọc kiến thức thích hợp
Về số liệu: Cần chú ý đưa ra những số liệu gốc và số liệu bản lề
+ Bước 3: Sử dụng những kiến thức cơ bản và số liệu đã chọn lọc để chứng minhtheo yêu cầu câu hỏi nhưng cần chú ý tìm ra bằng chứng có tính thuyết phục
- Trong quá trình làm bài HS cần linh hoạt phát hiện các mối liên hệ giữa yêu cầucủa câu hỏi với hệ thống kiến thức đã học
- Câu hỏi chứng minh hiện trạng bao gồm:
+ Chứng minh hiện trạng về địa lí dân cư và các nội dung liên quan như: đặc điểmchung dân cư cả nước, đặc điểm lao động, vấn đề lao động và việc làm
+ Chứng minh hiện trạng về địa lí kinh tế: các câu hỏi dạng chứng minh hiệntrạng về địa lí kinh tế thường có liên quan đến các ngành, các vùng lãnh thổ hoặcnội dung kinh tế của vùng
+ Chứng minh hiện trạng về tự nhiên: thường liên quan đến các thành phần tựnhiên như khí hậu, sông ngòi, đất đai mối liên hệ giữa các thành phần tự nhiên
4.2 Hướng dẫn cách giải loại câu hỏi chứng minh tiềm năng
Trang 5- Loại câu hỏi này nhìn chung là dễ hơn so với dạng chứng minh hiện trạng Câuhỏi dạng này gần như chỉ có một cách hỏi, liên quan đến tiềm năng (thế mạnh hayhạn chế) của một ngành hay một vùng lãnh thổ.
- Cách giải loại câu hỏi dạng này có thể theo một mẫu cố định Các bước tiến hànhtương tự như câu hỏi chứng minh hiện trạng Các tiềm năng của một ngành hoặcmột vùng lãnh thổ thường được thể hiện thông qua các yếu tố:
5 Một số câu hỏi minh họa.
Câu 1: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy chứng minh Trung du miền núi Bắc Bộ có thế mạnh nổi bật để phát triển công nghiệp khai thác than, công nghiệp năng lượng
* Tiềm năng để phát triển công nghiệp khai thác than.
+ Trữ lượng: 3,6 tỉ tấn, chủ yếu tập trung ở Quảng Ninh (chiếm 90% trữ lượng
than cả nước) Ngoài ra còn có than ở Na Dương (Tuyên Quang), Thái Nguyên + Sản lượng khai thác hàng năm từ 15-20 triệu tấn, ngoài phục vụ nhu cầu trongnước còn là mặt hằng xuất khẩu quan trọng
* Tiềm năng để phát triển công nghiệp năng lượng
- Tiềm năng lớn về thủy điện.
+ Hệ thống sông Hồng: 11 triệu KW, chiếm 37% tiềm năng thủy điện của cả nước.Riêng sông Đà gần 6 triệu KW
Trang 6+ Các nhà máy thủy điện lớn như: Hòa Bình (1,9 triệu KW) trên sông Đà, Thác Bàtrên sông Chảy Đang xây dựng nhà máy thủy điện Sơn La công suất 3,6 triệu KWlớn nhất nước ta (đã xây dựng xong).
- Tiềm năng lớn về nhiệt điện
+ Dựa trên nguồn than phong phú
+ Các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than lớn là Uông Bí, Phả lại lớn nhất cả nước
Câu 2: Chứng minh rằng nước ta có tiềm năng lớn về lao động, nhưng chưa được sử dụng hợp lý.
* Tiềm năng lớn về lao động
+ Chất lượng lao động tăng lên (hiện nay cả nước có gần 10 triệu lao động có trình
độ chuyên môn kĩ thuật, trong đó số lao động trình độ cao đẳng, đại học, trên đạihọc ngày một tăng)
- Trong các ngành kinh tế: Tỉ lệ lao động nông nghiệp vẫn còn khá cao (năm 2005
là 57,2%), chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành diễn ra chậm (d/c số liệu SGK)
- Trong các thành phần kinh tế: lao động ngoài Nhà nước vẫn chiếm tỉ trọng cao,khu vực có vốn đầu tư nước ngoài có xu hướng tăng (năm 2000 là 0,6% lên 1,6%năm 2005)
Trang 7- Năng xuất lao động động còn thấp, quỹ thời gian lao động ở nông thôn chưađược sử dụng hết (mới sử dụng 77,7% - 2003)
- Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị (6%) và thiếu việc làm ở nông thôn của nước ta còncao
- Lao động chủ yếu ở nông thôn (75,8%), ít ở thành thị (24,2%)- năm 2003
Câu 3: Chứng minh dân cư nước ta phân bố không đều
+ Dân cư nước ta phân bố không đều giữa vùng đồi núi với vùng đồng bằng, venbiển
Đồng bằng với 1/4 diện tích nhưng chiếm 3/4 dân số nên có mật độ dân số cao Trung du miền núi ngược lại: chiếm 3/4 diện tích nhưng chỉ chiếm 1/4 dân sốnên có mật độ thấp, ví dụ như Tây Nguyên hầu hết dưới 100 người/km2, nhiều nơidưới 50 người/km2
+ Dân cư nước ta phân bố không đều giữa nông thôn và thành thị : năm 2003:nông thôn khoảng 74%, thành thị khoảng 26%
+ Dân cư nước ta phân bố không đều giữa các vùng miền hay trong một địaphương
Đồng bằng sông Hồng dân cư đông hơn đồng bằng sông Cửu Long : Đồng bằngsông Hồng với 1192 người/km2, đồng bằng sông Cửu Long 425 người/km2
Miền Bắc: dân cư tập trung đông ở đồng bằng sông Hồng, thưa ở phía Tây Bắc
và Đông Bắc…
Câu 4: Cho đoạn thông tin sau:
“ Việt Nam là nước đông dân, có cơ cấu dân số trẻ Nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình nên tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số có xu hướng giảm và cơ cấu dân số đang có sự thay đổi”
(Sách giáo khoa Địa lí 9 – Nhà xuất bản Giáo dục năm 2012)
Bằng kiến thức đã học hãy chứng minh nhận định trên
( Đây là dạng câu hỏi mở nhưng vẫn thuộc loại câu hỏi chứng minh hiện trạng, họcsinh cần làm sáng tỏ các vấn đề từ đoạn thông tin)
* Việt nam là nước đông dân:
Trang 8- Năm 2002, số dân nước ta là 79,7 triệu người (sách giáo khoa địa lí 9) (HS có thể lấy số liệu At lát Địa lí Việt Nam hoặc số liệu ngày 1/12/2013 là 90 triệu người).
- Với số dân này nước ta đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á, thứ 14 trên thế
giới trong khi diện tích nước ta đứng thứ 58 trên thế giới
* Tỉ lệ tăng tự nhiên có xu hướng giảm dần: Năm 1999 là 1,43%, đến năm 2013
là 1,04%
* Cơ cấu dân số trẻ nhưng đang có xu hướng già hóa.
+ Số người dưới và trong độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ cao, trên độ tuổi lao độngchiếm tỉ lệ thấp Năm 1999:
- Nhóm 0 – 14 tuổi (dưới tuổi lao động): 33,5%
- Nhóm 15 – 59 tuổi (trong tuổi lao động): 58,4%
- Nhóm 60 tuổi trở lên (trên tuổi lao động): 8,1%
+ Số người dưới độ tuổi lao động có xu hướng giảm, số người trong độ tuổi laođộng và trên tuổi lao động có xu hướng tăng Từ năm 1989 đến 1999:
- Nhóm 0 – 14 tuổi (dưới tuổi lao động): Từ 39% giảm còn 33,5%
- Nhóm 15 – 59 tuổi (trong tuổi lao động): Từ 53,8% tăng lên 58,4%
- Nhóm 60 tuổi trở lên (trên tuổi lao động): Từ 7,2% tăng lên 8,1%
* Cơ cấu dân số theo giới tính thay đổi theo hướng tăng tỉ lệ nam, giảm tỉ lệ
+ Đây là hai đầu mối giao thông vận tải, viễn thông lớn nhất cả nước
+ Ở hai thành phố này tập trung nhiều trường đại học lớn, các viện nghiên cứu, cácbệnh viện chuyên khoa hàng đầu
+ Đây là hai trung tâm thương mại, tài chính, ngân hàng đầu nhất nước ta
+ Ở đây các dịch vụ như quảng cáo, bảo hiểm, tư vấn, văn hóa, nghệ thuật…đềuphát triển mạnh
Trang 9II Dạng câu hỏi giải thích
Câu hỏi giải thích là gì? Là dạng câu hỏi có yêu cầu cần làm sáng tỏ một vấn
đề, đối tượng địa lí Yêu cầu HS phải biết lập luận kết hợp việc sắp xếp ý, lý lẽ vớicác dẫn chứng (trong đó chủ yếu dựa vào lý lẽ, lý lẽ phải chặt chẽ, dẫn chứng chỉ
gồm điều kiện TN và KT-XH để làm bài là lạc đề
2 Yêu cầu
- Đây là dạng câu hỏi khó đòi hỏi học sinh không những chỉ nắm vững kiến thức
cơ bản mà còn phải biết vận dụng chúng để giải thích một hiện tượng địa lí (tựnhiên hoặc kinh tế- xã hội)
3 Phân loại
Căn cứ vào cách giải thì có thể phân thành hai loại:
- Loại câu hỏi có cách giải theo mẫu tương đối cố định Bao gồm:
+ Các câu hỏi có cách giải chủ yếu dựa vào nguồn lực
Ví dụ: Tại sao Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất cả
nước
+ Các câu hỏi có cách giải dựa trên cơ sở khái niệm đã có trong SGK
- Loại câu hỏi có cách giải không theo một mẫu nhất định Câu hỏi này cần
vận dụng kiến thức đã học, tìm mối liên hệ để phát hiện nguyên nhân nên đòi hỏi
HS phải nhanh nhạy, linh hoạt trong tư duy dựa trên kiến thức đã có để làm bài
4 Hướng dẫn cách giải
4.1 Hướng dẫn loại câu hỏi có cách giải theo mẫu tương đối cố định
Trang 104.1.1 Hướng dẫn loại câu hỏi có cách giải theo mẫu nguồn lực
- Muốn trả lời được loại câu hỏi này ta phải căn cứ vào nguồn lực để giải thích
hiện tượng địa lí kinh tế - xã hội mà câu hỏi yêu cầu Nguồn lực cũng có thể hiểu
là điều kiện (tự nhiên, kinh tế xã hội) để phát triển
Nguồn lực phát triển kinh tế xã hội bao gồm :
+ Nguồn lực tự nhiên: Địa hình, đất, khí hậu, thủy văn, sinh vật, khoáng sản + Nguồn lực kinh tế - xã hội : Dân cư, lao động; cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩthuật; thị trường; đường lối chính sách; các nguồn lực khác (vốn đầu tư, lịch sửkhai thác lãnh thổ )
Lưu ý:
+ Tùy vào từng yêu cầu của câu hỏi, từng đối tượng địa lí KT-XH mà học sinhtrình bày tất các nguồn lực hoặc chọn lọc những nguồn lực có liên quan để trìnhbày, nguồn lực nào không liên quan thì không phải trình bày sẽ đỡ mất thời gian + Nguồn lực thường bao hàm cả thuận lợi (thế mạnh) và khó khăn (hạn chế).Nhưng tùy vào yêu cầu của câu hỏi có thể cần hoặc không cần nêu hạn chế (thuậnlợi thì là điều tất yếu phải nêu) do đó HS cần nhậy bén và linh hoạt xác định đúnghướng trả lời để tránh thiếu mà mất điểm, thừa thì mất thời gian
+ Khi giải thích cho các đối tượng phát triển nhanh, chiếm tỷ trọng cao trong cơcấu hoặc qui mô lớn nhất ta phải dựa vào các điều kiện thuận lợi (không nêu hạnchế) và cố gắng sắp xếp các nhân tố quan trọng lên trước, điều này tùy thuộc vàotừng đối tượng Giải thích cho các đối tượng phát triển chậm, không ổn định, tỷtrọng thấp hoặc giảm ta nên dựa chủ yếu vào những hạn chế, khó khăn
4.1.2 Hướng dẫn loại câu hỏi có cách giải theo mẫu khái niệm
Riêng loại câu hỏi này thường gắn với việc giải thích các ngành công nghiệptrọng điểm Muốn giải thích được ta cần tìm trong khái niệm ngành công nghiệptrọng điểm
Theo khái niệm: ngành công nghiệp trọng điểm là ngành
+ Chiếm tỷ trọng cao (d/c)
+ Có thế mạnh lâu dài (về tự nhiên, KT- XH)