- Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học (từ các kiến thức đã học biết cách làm một văn bản biểu cảm), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống ở đề bài, đề xuất được các[r]
Trang 1Ngày soạn: Tuần 13
Ngày giảng: Tiết 49: RẰM THÁNG GIÊNG (Hồ Chí Minh)
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức : Giúp học sinh hiểu được, t/y TN gắn liền với t/c cách mạng của
CTHCM, tâm hồn csĩ, nghệ sĩ vừa tài hoa tinh tế vừa ung dung, bình tĩnh, lạc quan
NT tả cảnh, tả tình, ngôn ngữ và h/a đặc sắc trong bài thơ
2 Kĩ năng:
Kĩ năng bài dạy: Đọc- hiểu TP thơ hiện đại viết theo thể thơ TNTT đường luật,
phân tích đẻ thấy đc chiều sâu nội tâm của người chiến sĩ cmạng và vẻ đẹp mới mẻ của những chất liệu cổ thi trong sáng tác của HCM
Kĩ năng sống: Kĩ năng giao tiếp; Kĩ năng thể hiện sự tự tin
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên đất nước.
* Tích hợp đạo đức
YÊU THƯƠNG, HẠNH PHÚC, TÔN TRỌNG, GIẢN DỊ, HƠPTÁC
- Giáo dục đạo đức: gắn bó vơi thiên nhiên; yêu thương, trân trọng con
người, gia đình; bồi đắp tình cảm và lối sống yêu thương tình nghĩa
- Tư tưởng Hồ Chí Minh: sự kết hợp hài hòa giữ tình yêu thiên nhiên cuộc sống
và bản lĩnh người chiến sĩ cách mạng Hồ Chí Minh
4 Năng lực: Giao tiếp, tự học, thẩm mỹ, hợp tác, giải quyết vấn đề.
B Chuẩn bị: GV: sgk , sgv
HS: soạn bài, sgk
C Phương pháp:- Vấn đáp,nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình.
- KT: động não, tư duy
D Tiến trình dạy học – giáo dục:
1 Ổn định: (1')
2 KTBC: ( 5') ? Đọc thuộc lòng bài thơ Cảnh khuya của Hồ Chí Minh/ cho biết
nội dung và nghệ thuật của bài
3 Bài mới Hoạt động 1 :
Hoạt động 1 (1’) :- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Hình thức: hoạt động cá nhân.
- PP: thuyết trình
GV: Sinh thời, Bác Hồ kính yêu của chúng ta vốn là 1 người yêu thiên nhiên, mặc dù phải ngày đêm lo nghĩ việc nước, nhưng không phải vỡ thế mà Người quên rung cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên Giờ học hôm nay cô trũ chỳng ta sẽ khỏm phỏ một vài bức tranh nhiờn nhiờn được miêu tả dưới ngũi bút tài hoa và sự cảm nhận tinh tế của Người
Hoạt động của giáo viên và HS
Hoạt động 2 ( 5')
- Mục tiêu:Hướng dẫn HS tìm hiểu tác giả, tác phẩm
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa
- Phương pháp: nêu vấn đề, phát vấn, khái quát.
Ghi bảng
I Giới thiệu chung
1 Tác giả
Trang 2- Kĩ thuật: tóm tắt, động não.
?) Trình bày những hiểu biết của em về tác giả?
=> Vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc
Danh nhân văn hoá Thế giới, nhà thơ lớn
GV: Cho học sinh xem ảnh Bác Hồ làm việc và
ngắm trăng ở chiến khu Việt Bắc"
?) Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào
Hs phát biểu
2 Tác phẩm
- Sáng tác năm1948 tại Việt Bắc trong những năm kháng chiến chống Pháp
Hoạt động 3 (20’)
-Mục tiêu: HS phân tích TP để cảm nhận được nội
dung và NT của TP
-Hình thức tổ chức: Dạy học phân hóa
-Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề,so
sánh, phân tích,bình
-Kĩ thuật: động não,đặt câu hỏi, đọc hợp tác
- GV nêu yêu cầu đọc ->
Phiên âm: 4/3; 2/2/3
Dịch thơ: 2/2/2; 2/4/2
GV đọc mẫu, Gọi 2 HS đọc bài
hs nhận xét
Thể loại thơ?Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt
? Bố cục của bài thơ?
=> Bài gồm 2 phần, mỗi phần 2 câu
HS: Đọc bản phiên âm
GV: Nguyên tiêu là đêm rằm đầu tiên của 1 năm
mới
? Vậy thời điểm này được ghi nhận bằng hình ảnh
nào trong lời thơ thứ nhất?
=> Nguyệt chính viên ( trăng tròn nhất)
? Với cách miêu tả đó đó gợi ra một không gian
ntn?
=> Gợi không gian bát ngát, cao rộng tràn ngập ánh
trăng
? Câu thơ thứ hai MT cảnh gì?
=> TG tập trung MT: sông, nước, trời
? TG đó sử dụng BPNT gì trong hai câu đầu ?
=> Từ láy " lồng lộng", điệp từ “xuân Có tác dụng
MT sắc xuân tràn ngập khắp ko gian, hoà quyện
trong từng sự vật, gợi nét trẻ trung đầy sức sống,
nhấn mạnh vẻ đẹp và sức sống mùa xuân
? Như vậy hai câu thơ đầu gợi cho em hình dung ra
cảnh đẹp gì?
II Đọc - hiểu văn bản
1 Đọc,chú thích
2 Bố cục:
* Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt
* Bản dịch : Thơ lục bát
- Bố cục: 2 phần
3 Phân tích
a Cảnh trăng trên sông nước
Không gian mênh mông bát ngát, tràn đầy ánh sáng
và sức sống của mùa xuân
Trang 3=> Vẽ ra một khung cảnh không gian cao rộng,
mênh mông, bát ngát, tràn đầy ánh sáng và sức sống
mùa xuân trong rằm tháng giêng Đặc biệt là câu thơ
đầu đó mở ra khung cảnh bầu trời cao rộng trong
trẻo nổi bật là vầng trăng tràn đầy toả sáng
? Em có nhận xét gì giữa phiên âm và dịch thơ
trong BT đặc biệt là câu thơ 2:
=> Thơ lục bát
- Một số từ không được dịch sát nghĩa
- Câu thơ thứ 2 thiếu một từ xuân
- Thêm vào một số từ: lồng lộng, bát ngát, ngân
=> Sông mùa xuân, nước mùa xuân, trời mùa xuân
tràn ngập cả đất trời
GV: Bầu trời và vầng trăng như không có giới hạn
Đây là sông mùa xuân, trời mùa xuân, nước mùa
xuân tươi đẹp và trong sáng, không gian cao, rộng
mênh mông, sức trẻ của mùa xuân đang tràn ngập cả
đất trời
GV: Câu thơ đầu mở ra khung cảnh bầu trời cao
rộng, trong trẻo, nổi bật trên bầu trời ấy là vầng
trăng tròn đầy, toả sáng xuống khắp trời đất Câu
thứ 2 vẽ ra 1 không gian xa rộng, bát ngát như
không có giới hạn với con sông, mặt nước tiếp liền
với bầu trời Trong nguyên văn chữ Hán, câu thơ
này có 3 từ xuân được lặp lại, đã nhấn mạnh sự diễn
tả vẻ đẹp và sức sống mùa xuân đang tràn ngập cả
trời đất
? Cảnh xuân ấy đã gợi lên cảm xúc gì trong lòng
tác giả?
-> Gợi cảm xúc nồng nàn, tha thiết với vẻ đẹp của
TN
?) Đọc 2 câu cuối
?) Em hiểu như thế nào về chi tiết “ Bàn việc quân”
- Là bàn công việc kháng chiến chống Pháp đang rất
khẩn trương
- Là bàn về việc sinh tử của đất nước
?) Hình ảnh “yên ba thâm xứ” gợi cho em suy nghĩ
gì?
- Là cõi sâu kín, bí mật trên dòng sông -> người
thưởng thức trăng không chỉ mang cốt cách của một
tao nhân mặc khách xưa kia mà còn là chiến sĩ đánh
giặc
b Phong thái của nhà thơ
Trang 4GV:Khói sóng nghìn xưa gợi nỗi buồn li quê của
khách giang hồ và gợi nỗi đau tuyệt vọng của một
tài tử bế tắc trước cuộc đời Nhưng 3 chữ “Đàm
quân sự” đã xoá đi nỗi buồn muôn thuở của khói
sóng
?) Em hình dung cảnh tượng như thế nào qua câu
cuối?
- Con thuyền chở cả trăng và thuyền đang lướt
nhanh
- Con thuyền chở người kháng chiến lướt trên sông
trăng
- Con người và cảnh vật gắn bó, hoà hợp
-> Tinh thần lạc quan, yêu đời, tin vào chiến thắng
?) Hãy đánh giá thành công của bài thơ?(Thảo luận
nhóm)
- Là bài thơ trăng tuyệt tác, là một trong những bài
thơ trăng tuyệt hay của chủ tịch HCM viết trong
những ngày ở chiến khu Việt Bắc
GV tích hợp giáo dục đạo đức, tích hợp tư tưởng
HCM
Qua bài thơ ta thấy sự kết hợp hài hòa giữ tình yêu
thiên nhiên cuộc sống và bản lĩnh người chiến sĩ cách
mạng Hồ Chí Minh
Trong kháng chiến gian khổ, Bác vẫn lạc quan, yêu
đời Phong thái ung dung, lạc quan
- Tinh thần lạc quan, yêu đời, yêu nước, thương dân
và phong thái ung dung, lạc quan của Bác
Hoạt động 4(5’)
Mục tiêu: HS khái quát được nội dung và nghệ thuật
của bài
PP: Vấn đáp, gợi tìm
Kĩ thuật: Trình bày 1 phút
? Nội dung cơ bản của bài thơ là gì
?) Ý nghĩa chung của bài thơ?
- Cảnh thiên nhiên tươi đẹp với ánh trăng lộng lẫy
- Tình yêu thiên nhiên, yêu cách mạng của HCM
?) Qua bài thơ em hãy đánh giá về nghệ thuật?
- Lời ít, ý nhiều
- Ngôn ngữ hình ảnh gợi cảm
- Kết hợp tài tình miêu tả + biểu cảm
Gv: Có thể nói, nếu bài Cảnh khuya thể hiện tình
yêu TN, yêu nước, mối lo âu và tinh thần trách
nhiệm đối với sự nghiệp của nước thì bài Nguyên
4 Tổng kết
a Nội dung:
- Bài thơ miêu tả cảnh trăng ở chiến khu Vbắc ,thể hiện tình cảm với thiên nhiên ,tam hồn nhạy cảm, lòng yêu nước sâu nặng, phong thía ung dung, lạc quan của Bác
b Nghệ thuật
- Lời ít, ý nhiều
- Ngôn ngữ hình ảnh gợi cảm
- Kết hợp tài tình miêu tả + biểu cảm
Trang 5tiêu vừa nối tiếp vừa nâng cao những cảm hứng ấy
của Bác Hồ, đồng thời thể hiện rõ hơn tinh thần chủ
động, phong thái ung dung, lạc quan, niềm tin vững
chắc ở sự nghiệp CM của vị lãnh tụ, người chiến sĩ
- người nghệ sĩ HCM Bài thơ vừa mang âm điệu cổ
điển vừa thể hiện tinh thần thời đại, khoẻ khoắn, trẻ
trung Nhờ đó đêm rằm tháng giêng ấy vốn đã sáng,
càng thêm sáng vì có nhiều niềm vui toả sáng.
* HS đọc ghi nhớ ( SGK)
c Ghi nhớ ( SGK)
Hoạt động 3(5‘)
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào làm bài tập
PP: Vấn đáp,
Kĩ thuật: động não
?) Hai bài thơ giúp em thấy vẻ đẹp nào trong tâm
hồn và cách sống của Bác?
- Tâm hồn nhạy cảm, trân trọng vẻ đẹp của tạo hoá
- Phong cách lạc quan, giàu chất thi sĩ
?) Hãy nêu tên các bài thơ viết về trăng của Bác
- Tin thắng trận, Ngắm trăng
III Luyện tập
4 Củng cố : (2') –
- Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học.
- Kĩ thuật: động não
Đọc thuộc lòng 2 bài thơ ,cho biết nết nổi bật trong ND và nghệ thuật
5 HDVN: ( 2')
- Học thuộc lòng và phân tích 2 bài thơ
- Hướng dẫn học: Tiếng gà trưa – Xuân Quỳnh
1 Tìm hiểu thông tin về cuộc đời, sự nghiệp của tác giả và bài thơ “ Tiếng gà trưa”
2 Hướng dẫn đọc: Nhịp 3/2 và 2/3, nhấn mạnh các điệp ngữ “ tiếng gà trưa” ở đầu các đoạn 2,3,4,7 Giọng đọc vui, bồi hồi, phân biệt lời mắng yêu của bà với lời
kể, tả, trữ tình của nhà thơ trong vai anh bộ đội đang nhớ nhà, nhớ bà, nhớ quê
3 Thể thơ? Mạch cảm xúc?
4 Hướng dẫn chuẩn bị bài
- Tại sao tác giả lại đặt nhan đề bài thơ là “ tiếng gà trưa”?
- Điệp ngữ “ tiếng gà trưa” được nhắc lại mấy lần? Tác dụng?
- Khổ 1 là lời của ai? Khổ 2 trong cách kể, tả, trong giọng thơ đã có gì thay đôi?
Sự thay đổi đó nói lên điều gì?
- Khổ đầu có sử dụng BPNT gì? Tác dụng?
- Nhận xét lời xưng hô từ khổ 3 đến cuối bài? Giọng điệu của nhân vật trữ tình thay đổi như thế nào?
Trang 6- Hình ảnh bà hiện lên qua những kỉ niệm gì? Trong nỗi nhớ bà, ta thấy tình cảm của đứa cháu như thế nào?
- Em có những giấc mơ giống hay gần giống với anh bộ đội này hồi còn nhỏ không?
- Khổ thơ thứ 6 gợi cho em cảm xúc gì?
- Em hiểu câu “ giấc ngủ hồng sắc trứng” là như thế nào?
- Khổ cuối, chúng ta có thể nói gì về tình cảm gia đình, quê hương và tình yêu tổ quốc?
5 Khái quát nội dung và nghệ thuật của bài thơ?
E Rút kinh nghiệm
Soạn: Tiết 50
Giảng
Tiếng việt THÀNH NGỮ
A Mục tiêu: Giúp HS
1 Kiến thức: Nắm được:
- Khái niệm thành ngữ
- Nghĩa của thành ngữ
- Chức năng của thành ngữ trong câu
- Đặc điểm diễn đạt và tác dụng của thành ngữ
2 Kĩ năng:
- Nhận biết thành ngữ
- Giải thích ý nghĩa của một số thành ngữ thông dụng
- KNS;’ + Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng các thành ngữ phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân.
+ Giao tiếp:trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thỏa luận và chia sẻ ý kiến
cá nhân về cách sử dụng các thành ngữ.
3.Thái độ : GD ý thức sử dụng thành ngữ trong giao tiếp
4 Phát triển năng lực: rèn HS
- năng lực tự học
- năng lực giải quyết vấn đề
- năng lực sáng tạo
- năng lực sử dụng ngôn ngữ
- năng lực hợp tác
- năng lực giao tiếp
B.Chuẩn bị
- GV: nghiên cứu SGK,chuẩn kiến thức, SGV, bài soạn, TLTK, phòng học thông minh
Trang 7- HS : soạn bài
C Phương pháp:- Phân tích, so sánh, vấn đáp, phiếu học tập, thảo luận nhóm
Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra các bài học thiết thực về dùng thành ngữ tiếng Việt đúng nghĩa và trong sáng
D Tiến trình giờ dạy và giáodục
1- ổn định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ (5’)
? Thế nào là từ đồng âm? Nêu cách sử dụng? Tìm 3 cặp từ đồng âm và đặt câu?
- Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh, nhưng nghĩa # xa nhau,
ko liên quan gì tới nhau - Trong giao tiếp phải chú ý đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng từ với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm
- Con ngựa đá con ngựa đá
- Ruồi đậu mâm xôi, mâm xôi đậu
- Kiến bò đĩa thịt, đĩa thịt bò
3- Bài mới
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Hình thức: hoạt động cá nhân.
- Kĩ thuật, PP:thuyết trình
* Giới thiệu bài(1’): PP: Thuyết trình:
Dân ta có m t thói quen dùng th nh ng trong giao ti p h ng ng y ộ à ữ ế à à để ạ t o các s c thái bi u c m phù h p v i ho n c nh giao ti p ắ ể ả ợ ớ à ả ế
Hoạt động 3(8’)
- Hướng dẫn HS sử dụng thành ngữ
- Hình thức tổ chức: Dạy học phân
hóa
- Phương pháp: Vấn đáp, phân tích,
nêu và giải quyết vấn đề, so sánh.
- Kĩ thuật: động não.
- Gọi HS đọc VD trên máy chiếu
?) Xác định vai trò ngữ pháp của các
thành ngữ gạch chân?
- Bảy nổi ba chìm :Vị ngữ
- Tắt lửa : Phụ nữ của DT “khi”
* GV treo bảng phụ thay các thành ngữ
bằng cụm từ đồng nghĩa để HS so sánh
sau khi thay các từ khác:
- Bảy nổi ba chìm: long đong, phiêu
bạt
- Tắt lửa : khó khăn, hoạn nạn
=> Dùng thành ngữ có tính hình tượng
biểu cảm cao hơn
? Cái hay của việc dùng các thành ngữ
trong 2VD trên?
Thế nào là thành ngữ 1.1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu/143
- Là tổ hợp từ cố định
* Nghĩa của thành ngữ
+Hiểu được trực tiếp từ nghĩa đen của các từ
+Hiểu qua phép chuyển nghĩa (so sánh,
ẩn dụ)
1.2 Ghi nhớ 1: sgk(144)
* Lưu ý
Trang 8- ý nghĩa cô đọng, hàm xúc, gợi liên
tưởng cho người đọc, người nghe
-> Gọi 1 HS đọc ghi nhớ
?) Hãy đặt câu có sử dụng thành ngữ
* Lưu ý: Thành ngữ của chúng ta có
rất nhiều thành ngữ Hán Việt Muốn
hiểu nghĩa của thành ngữ Hán Việt thì
phải hiểu từng yếu tố Hán Việt trong
thành ngữ
Hoạt động 4 (18’)
- Mục tiêu: Hướng dẫn HS luyên tập
- PP: thực hành có hướng dẫn, nhóm,
động não, vấn đáp, chơi trò chơi
- Phương tiện: SGK, bảng phụ
- Kĩ thuật: động não.
- Gọi HS trình bày miệng
- HS trả lời miệng
- HS tìm và giải thích
-> GV uốn nắn
- Chơi trò chơi theo hai dãy bàn
Viết đọan văn có sử dụng TN
II Sử dụng thành ngữ 1.1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu/144
- Làm Chủ ngữ, Vị ngữ trong câu hoặc làm PN trong các cụm Danh, Động, Tính
- Tác dụng: Tính hình tượng biểu cảm cao
1.2 Ghi nhớ 2: sgk(144)
III Luyện tập
Bài 1 (145) a) Sơn hào hải vị:Món ăn quý trên rừng dưới biển
- Nem công chả phượng: Món ăn ngon, sang, quý
b) Khoẻ như voi: Sức khoẻ hơn người bình thường
- Tứ cố vô thân: Không có người thân thuộc
c) Da mồi tóc sương: Tuổi già Bài 3( 145)
- Lời ăn
- Một nắng hai sương
- Ngày tốt
- No cật
- Bách chiến
- Sinh cơ
Bài 4( 145)
- Các thành ngữ +giải thích nghĩa
- ăn cháo đá bát, qua cầu rút ván, khỏi vòng cong đuôi: ->tráo trở, bội bạc, phản trắc
- Chuột sa chĩnh gạo; chuột chạy cùng sào; lên voi
xuống chó, trăm voi ko được bát nước xáo; mèo mù với
phải cá rán, chơi với chó chó liếm mặt,
gà què ăn quẩn cối xay, áo gấm đi đêm
Trang 9Bài 5: Chơi trò chơi tìm TN Bài 6: Viết đoạn văn
4 Củng cố (2’)
- Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học.
- Phương pháp: vấn đáp, sơ đồ hóa
- Kĩ thuật: động não.
? Thế nào là thành ngữ? Cho ví dụ? Giải nghĩa?
5 Hướng dẫn về nhà (3’)
- Nhớ khái niệm thành ngữ - phân biệt thành ngữ với tục ngữ Khái niệm thành ngữ
Nghĩa của thành ngữ.Chức năng của thành ngữ trong câu Đặc điểm diễn đạt và tác dụng của thành ngữ
- Sưu tầm 10 thành ngữ chưa được giới thiệu trong các bài học và giải nghĩa
E Rút kinh nghiệm
Soạn : Tiết 51-52
Giảng:
Tập làm văn
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3 VĂN BIỂU CẢM
A.Mục tiêu:
- Kiểm tra học sinh kiến thức về văn bản biểu cảm, tạo lập được bài văn biểu
cảm về một đối tượng trong cuộc sống
- Rèn kĩ năng viết một bài văn biểu cảm đủ 3 phần hoàn chỉnh, mạch lạc, có
cảm xúc chân thành
- Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học (từ các kiến thức đã học biết cách làm một văn bản biểu cảm), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống ở đề bài, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống), năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học để giải quyết đề bài trong tiết học), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi tạo lập đoạn văn, năng lực tự quản lí được thời gian khi làm bài và trình
bày bài
- Giáo dục học sinh ý thức độc lập, tự chủ, tự giác khi làm bài, lòng yêu quý, biết
ơn những người thân yêu trong gia đình
*Tích hợp: TRUNG THỰC, TÔN TRỌNG, HỢP TÁC
- Giáo dục kĩ năng sống: ra quyết định, xác định và lựa cách giải quyết đúng đắn; tự nhận thức, xác định giá trị, tự tin, tự trọng
Trang 10- Giỏo dục đạo đức: trung thực trong khi làm bài, tụn trọng thành quả
- Giỏo dục đạo đức: trung thực trong khi làm bài, tụn trọng thành quả
- Giỏo dục đạo đức: trung thực trong khi làm bài, tụn trọng thành quả
B.Chuẩn bị
- GV: Hướng dẫn HS ụn tập ; ra đề bài, đỏp ỏn, biểu điểm
- HS: + Nhớ dàn ý bài văn biểu cảm về con người
+ vai trũ của yếu tố tự sự, miờu tả trong văn biểu cảm.
+ Lập dàn ý đề văn biểu cảm về người thõn.
C Phương phỏp: tạo lập văn bản biểu cảm
1 Thời gian : 90’làm tại lớp
2 Hỡnh thức: Tự luận
D Tiến trỡnh giờ dạy và giỏo dục
1- ổn định tổ chức
2- Kiểm tra bài cũ
3- Bài mới
I.Thiết lập ma trận đề kiểm tra (b ng mụ t tiờu chớ c a ả ả ủ đề ể ki m tra)
Mức
độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng Cộng Cấp thấp Cấp cao
Chủ đề :
Văn bản
biểu cảm
Nhớ cỏch lập ý của văn biểu cảm
- nhận biết được đối tượng biểu cảm và nội dung biểu cảm
Chỉ ra được tỏc dụng của cỏc yếu
tố tự sự, miờu tả trong văn bản biểu cảm
Tạo lập một văn bản biểu cảm.
- Biết trỡnh bày cảm nghĩ về mộtvon người cú thật trong đời sống
Số câu
Số điểm,
tỉ lệ
Số câu 2
Số điểm : 1 Số câu 1 Số điểm 2 Số câu Số điểm Số câu: 1 Số điểm : 7 Số câu:4
Số điểm 10 Tổng số
câu
Tổngsố
điểm
Số câu: 2
Số điểm: 1 10%
Số câu: 1
Số điểm: 2 20%
Số câu : 1
Số điểm :7 70%
Số câu 4
Số điểm
10 100%
* Biờn soạn cõu hỏi theo ma trận.
Cõu 1( 3,0 đ) Đọc đoạn văn sau và trả lời cõu hỏi:
“ Tụi yờu Sài Gũn da diết Tụi yờu trong nắng sớm, một thứ nắng ngọt ngào vào buổi chiều lộng giú nhớ thương, dưới những cõy mưa nhiệt đới bất ngờ Tụi yờu thới tiết trỏi chứng với trời đang ui ui buồn bã, bỗng nhiờn trong vắt lại như thủy