- Đối tượng miêu tả: hình ảnh dượng Hương Thư trong một chặng đường của cuộc vượt thác. Văn miêu tả là loại văn nhằm giúp người đọc, người nghe hình dung những đặc điểm, tính chất nổi [r]
Trang 1Ngày soạn : 3/3 /2018
Ngày giảng : 6B :
6D :
TUẦN 28
TIẾT 105 TRẢ BÀI VIẾT SỐ 5 - VĂN TẢ CẢNH
I Mục tiêu cần đạt:
1 Về kiến thức:
- HS xác định được ưu, nhược điểm của mình trong cách viết bài văn tả cảnh
2 Về kĩ năng:
+ Kĩ năng bài học:
- Biết cách sửa chữa lỗi, đặc biệt chính tả, ngữ pháp
- Củng cố cách thức và phương pháp miêu tả cho HS
+Kĩ năng sống:
- Xác định giá trị: nhận biết được những ưu, khuyết điểm trong bài viết của mình
- Lắng nghe tích cực: lắng nghe GV nhận xét, chữa bài
- Đặt mục tiêu: cố gắng trong những bài tiếp theo
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập cho HS, giáo dục tình yêu quê hương, đất nước con người
- Rèn luyện phẩm chất nhân ái, bao dung, yêu quê hương, đất nước
4 Năng lực:
- Tự sửa chữa khuyết điểm và có tinh thần thái độ tốt hơn cho những bài sau
II Chuẩn bị
- GV: nghiên cứu chấm bài, soạn bài
- HS: xem lại bài
III Phương pháp, kỹ thuật dạy học:
- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, phân tích, nghiên cứu trường hợp điển hình: Đưa ra 2 bài văn của HS (1 bài tốt và 1 bài kém) để từ đó chữa lỗi và định hướng cách viết
- Kĩ thuật: động não
IV Tiến trình dạy học – giáo dục:
1 Ổn định tổ chức ( 1’)
2 Kiểm tra bài cũ(1’) : Sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Khởi động
- Thời gian: 1 phút
- Mục tiêu: Giới thiệu bài, tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS.
- Hình thức tổ chức: nêu vấn đề
- Phương pháp: thuyết trình
- Kỹ thuật : động não
G giới thiệu bài
* Hoạt động 2:
- Thời gian: 10 phút
- Mục tiêu: Nhắc lại đề bài, tìm hiểu đề, xây dựng dàn bài
- Hình thức tổ chức: nêu vấn đề
- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, phân tích
- Kỹ thuật : động não
Trang 2I Đề bài; Đáp án, biểu điểm:
1 Đề bài:
Câu 1 (3 điểm):
Cho đoạn văn sau:
“Những động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt Thuyền cố lấn lên Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ.”
a Xác định phương thức biểu đạt của đoạn văn trên? Đối tượng miêu tả của đoạn văn trên là gì? Qua hình ảnh này giúp em hình dung như thế nào về cảnh sắc nơi đây?
b Văn miêu tả là gì? Bố cục của bài văn tả cảnh?
Câu 2 (7 đ) Tả lại quang cảnh khu vườn nhà em
2 Phân tích đề - Lập dàn ý
Câu 1:
a.- Phương thức biểu đạt của đoạn văn trên là miêu tả (0,25 điểm)
- Đối tượng miêu tả: hình ảnh dượng Hương Thư trong một chặng đường của cuộc vượt thác (0,5đ)
- Cảnh có nhiều thác dữ và khó vượt (0, 5đ)
b Văn miêu tả là loại văn nhằm giúp người đọc, người nghe hình dung những đặc điểm, tính chất nổi bật của một sự vật, sự việc, con người, phong cảnh làm cho những cái đó như hiện lên trước mắt người đọc, người nghe Trong văn miêu tả, năng lực quan sát của người viết, người nói thường bộc lộ rõ nhất (0,75 đ)
- Bố cục của bài tả cảnh: gồm 3 phần: (0,25đ)
+ Mở bài: Giới thiệu cảnh được tả (0,25đ)
+ Thân bài: tập trung tả cảnh vật chi tiết theo một thứ tự (0,25đ)
+ kết bài: phát biểu cảm tưởng về cảnh vật đó (0,25đ)
Câu 2: Em hãy tả lại khu vườn nhà em.
* Mở bài: Giới thiệu khái quát khu vườn nhà em ( 1đ)
* Thân bài: (5đ) Miêu tả cụ thể khu vườn:
- Vị trí của khu vườn
- Cách bài trí các loại cây trong vườn ntn?
- Miêu tả chi tiết một số loại cây tiêu biểu trong vườn nhà
* Kết bài: - Cảm nghĩ về khu vườn nhà mình (1đ)
* Hoạt động 3:
- Thời gian: 28 phút
- Mục tiêu: Trả bài, nhận xét, chữa lỗi, đọc bài mẫu
- Hình thức tổ chức: nêu vấn đề
- Phương pháp: thuyết trình, thực hành, nghiên cứu trường hợp điển hình
- Kỹ thuật : động não
II Trả bài - Nhận xét - Chữa lỗi
1) Trả bài: - GV trả bài học sinh.
- HS xem xét bài làm, chú ý phần lỗi sai
2) Nhận xét: GV nhận xét ưu – khuyết điểm:
* Ưu điểm :- Hầu hết có ý thức làm bài tốt, xác định được nội dung và yêu cầu của
đề
Trang 3- Một số học sinh nắm vững phương pháp, cảnh tả phong phú và có cảm xúc, diễn đạt linh hoạt, có hình ảnh (6C : Hằng, Quỳnh Trang, Quỳnh Anh ; 6A : Vũ Tùng,
Hương )
- Bố cụ rõ ràng ba phần
* Nhược điểm :- Một số em ý thức viết bài kém.
- Diễn đạt yếu, viết ẩu
- Nội dung còn sơ sài, hời hợt
- Một số em chưa biết miêu tả cụ thể cảnh mà chỉ liệt kê sự vật có trong khu vườn
- Một số em diễn đạt tối nghĩa, sơ sài, chưa biết sắp xếp ý nên lặp
- Khi viết còn lẫn lộn đại từ xưng hô
3) Chữa lỗi: GV nhận xét chung, HS dựa vào lỗi sai trong bài mình, sửa vào vở.
* Chính tả
- Còn viết tắt, viết hoa bừa bãi (Đã nhận xét trong từng bài của học sinh)
- Sai lỗi:
- tren ngang, trỗ chị, da quả, thơm lức mũi,
chơ chọi, chút lá, da tưới cây, chên những,
nghế đá, nói truyện, khoảng chống, chồng
cây, hoa hướng rương, dảnh dỗi, sanh
mướt, trính là, lồng làn, vững trắc, dàn
mướp, sóm, bơi nội, chận mưa
Chữa
- chen ngang, chỗ chị, ra quả, thơm nức mũi, trơ trọi, trút lá, ra tưới cây, trên những, ghế đá, nói chuyện, khoảng trống, trồng cây, hoa hướng dương, rảnh rỗi, xanh mướt, chính là, nồng nàn, vững chắc, giàn mướp, xóm, bơi lội, trận mưa
* Câu, di n ễ đạt:
Lỗi sai
- Tiếng chuông đồng hồ reo vang, em
choàng tỉnh dậy Một mùi thơm đặc
biệt của quả mít Mở cửa ra một cây
xoài sừng sững, những quả xoài như
những bóng điện nhấp nháy xanh vàng
đỏ (MB chưa hợp lí vì đối tượng miêu
tả là vườn chứ không phải quả mít, hay
cây xoài)
- Nhìn từ xa em ngỡ đây không phải
vườn nhà em Em đi lại gần thì em mới
biết đây chính là vườn nhà em (tối
nghĩa)
- Bình minh lên, tiếng gà gáy ò ó o
báo hiệu một ngày mới bắt đầu, tôi
chợt tỉnh dậy Tự dưng tôi ngửi thấy
một mùi thơm kì lạ, tôi mở cửa sổ, hóa
ra đó là hương thơm từ hoa bưởi Bên
cạnh cây bưởi là một vườn hoa bao la
rất đẹp (mở bài chưa hay)
- (Diễn đạt lủng củng): Vườn nhà em
không to như mấy ngôi nhà khác nhưng
mà trong vườn các cây và các cây hoa
trồng ở đây như là ở giữa là em và bố
em trồng các cây cổ thụ như cây si, cây
Sửa lỗi
- Tiếng chuông đồng hồ reo vang, em choàng tỉnh dậy Một mùi thơm đặc biệt của hoa trái từ vườn sau nhà em theo gió vào phòng
Mở cửa sổ nhìn ra vườn, một cây xoài sừng sững, những quả xoài như những bóng điện nhấp nháy xanh vàng đỏ
- Nhìn từ xa khu vườn thật nhỏ bé, nằm lọt thỏm bên những ngôi nhà lớn (bên những khu vườn lớn khác)
- Bình minh lên, tiếng gà gáy ò ó o báo hiệu một ngày mới bắt đầu Tôi chợt tỉnh giấc Một mùi thơm kì lạ len qua cửa sổ vào phòng, tôi mở cửa sổ, là hương thơm từ hoa của cây bưởi phía vườn sau nhà tôi
Vườn nhà tôi không rộng lắm, trên đó mẹ
có trồng một cây bưởi và một vài luống hoa Bên cạnh cây bưởi là một vườn hoa bao la rất đẹp
- Vườn nhà em không to nhưng trong vườn trồng rất nhiều loài cây: cây cảnh, cây hoa, cây ăn quả Ở giữa vườn, bố trồng một số cây cổ thụ: cây si, cây me Bao quanh vườn,
mẹ trồng rất nhiều loài hoa
Trang 4- (Miêu tả cây bưởi): Cây to bằng một
vòng người ôm
(Sắp xếp ý): Ở góc vườn mẹ em trồng
ba luống rau: cải cúc, cải xoong, khoai
tây và rất nhiều loài hoa: hành tỏi, bồ
công anh, hồng nhung, xương rồng,
đồng tiền
- Khu vườn rất thoáng mát, những lúc
em học mệt, em ngó ra vườn có một sự
thoáng mát ở đây (lặp)
Vào một ngày gió nhẹ những mùi
hương bay vào khung cửa sổ là một
mùi hương nồng nàn của hoa bưởi, đó
chính là khu vườn mà em và mẹ em
chính tay chăm sóc
- Đi theo hành lang cửa sổ có một
đường cong đó là cánh cửa ấy có một
giàn hoa giấy leo lên và tạo nên một
điểm nhấn do cánh cửa xung quanh nó
là những hàng rào mộc mạc
- Dũng: (thiếu ý, thiếu dấu, lặp từ): Một
buổi trưa em đang học bài em thấy
trong người thấy hơi khó chịu vì học
lâu rồi khi em mở cửa sổ ra những làn
gió nhẹ thổi qua
- biết miêu tả nhưng thân cây cam như thế là quá to
Ở góc vườn mẹ em trồng ba luống rau: cải cúc, cải xoong, khoai tây, hành tỏi và rất nhiều loài hoa: bồ công anh, hồng nhung, xương rồng, đồng tiền
- Khu vườn rất thoáng mát, những lúc em học mệt, em thường ra đây để thư giãn
- Một ngày gió nhẹ đưa hương nồng nàn bay vào cửa sổ nhà em Đó chính là mùi hương của cây bưởi trồng trong khu vườn mà em
và mẹ em chính tay chăm sóc
- Từ cửa sổ nhìn ra, trên hàng rào mộc mạc
có một giàn hoa giấy leo lên tô điểm cho nó
- Một buổi trưa, đang ngồi học bài, thấy trong người hơi khó chịu, em liền mở cửa sổ
ra, những làn gió nhẹ thổi qua đem theo hương thơm mát dịu của cây cối trong vườn phả vào mặt khiến em thậy dễ chịu
IV Đọc bài mẫu - Lấy điểm
6B
6D
4 Củng cố(1’)
- Nhắc lại phương pháp làm văn tả cảnh
5 Hướng dẫn về nhà (3’)
- Ôn lại văn tả người chuẩn bị viết bài số 6
V Rút kinh nghiệm
Trang 5
Ngày giảng : 6B :
6D : CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
I Mục tiêu cần đạt:
1 Về kiến thức:
- Giúp HS nắm được các thành phần chính của câu
- Phân biệt phần chính và thành phần phụ của câu
2 Về kĩ năng:
+ Kĩ năng bài học:
- Kĩ năng bài dạy: Xác định chủ ngữ và vị ngữ
- Đặt được câu có chủ ngữ, vị ngữ phù hợp với yêu cầu cho trước
+Kĩ năng sống:
- Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng câu theo những mục đích giao tiếp cụ thể của bản thân
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân
về cách dùng câu tiếng Việt
3 Thái độ:
- Học sinh có ý thức đặt câu đầy đủ các thành phần chính
- Giúp HS hứng thú trong học tập
* Tích hợp giáo dục đạo đức
- Biết yêu quí và trân trọng tiếng Việt
- Tự lập, tự tin, tự chủ trong công việc, có trách nhiệm với bản thân, có tinh thần vượt khó
4 Năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân
- Năng lực giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ
II Chuẩn bị
- GV: SGK, SGV, giáo án, máy tính, tivi
- HS: soạn bài
III Phương pháp, kỹ thuật dạy học:
- Phương pháp: thuyết trình, quy nạp, phân tích, đàm thoại, luyện tập, thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật : động não, hỏi và trả lời, chia nhóm, giao nhiệm vụ
IV Tiến trình dạy học – giáo dục:
1 Ổn định tổ chức ( 1’)
2 Kiểm tra bài cũ(1’) :
Sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Khởi động
- Thời gian: 1 phút
- Mục tiêu: Giới thiệu bài, tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS.
- Hình thức tổ chức: nêu vấn đề
- Phương pháp: thuyết trình
- Kỹ thuật : động não
Ở cấp 1 các em đó được học về các thành phần chính của câu, tiết học này chúng ta tìm hiểu 2 thành phần chính đó là chủ ngữ và vị ngữ
Trang 6* Hoạt động 2
- Thời gian: 8 phút
- Mục tiêu: Hướng dẫn hs tìm hiểu ngữ liệu phân biệt
thành phần chính với thành phần phụ của câu
- Phương pháp: thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề,
đàm thoại, quy nạp, phân tích, thảo luận nhóm
- Kỹ thuật : động não, hỏi và trả lời, chia nhóm
- Hình thức tổ chức: nêu vấn đề, dạy học phân hóa
? Nhắc lại các thành phần câu đã học ở tiểu học?
- Chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ
* GV chiếu ngữ liệu “Chẳng bao lâu ”
? Hãy xác định các thành phần câu trong ví dụ trên?
- Trạng ngữ: chẳng bao lâu
- Chủ ngữ: tôi
- Vị ngữ: đã trở thành một chàng dế thanh niên cường
tráng
? Thử bỏ chủ ngữ hoặc vị ngữ trong câu trên rồi nhận
xét? (hoạt động nhóm bàn)
- Bỏ chủ ngữ -> không biết đối tượng được nói trong
câu, không có cấu tạo hoàn chỉnh
- Bỏ vị ngữ -> không nắm được hành động, trạng thái,
tình chất của đối tượng nói đến trong câu
? Nếu bỏ trạng ngữ trong câu?
- Nội dung câu thông báo vẫn đầy đủ
? Vậy những thành phần nào bắt buộc phải có mặt
trong câu? Thành phần nào không bắt buộc phải có
mặt trong câu?
- Chủ ngữ, vị ngữ -> là thành phần chính của câu
- Trạng ngữ -> thành phần phụ của câu
* GV: Vai trò của thành phần chính, thành phần phụ
của câu đã được chốt lại trong ghi nhớ (SGK/92)
- 1 HS đọc ghi nhớ
* Hoạt động 3
- Thời gian: 8 phút
- Mục tiêu: Hướng dẫn hs tìm hiểu ngữ liệu nắm được
thành phần vị ngữ
- Phương pháp: thuyết trình,phân tích, quy nạp, nêu và
giải quyết vấn đề, đàm thoại
- Kỹ thuật : động não, hỏi và trả lời
- Hình thức tổ chức: nêu vấn đề, dạy học phân hóa
? Xét ví dụ 1 (máy chiếu) và cho biết từ nào làm thành
tố chính trong vị ngữ? Thuộc từ loại nào?
- Trở thành -> là động từ
? Từ “đã” thuộc từ loại nào đã học? ý nghĩa? Tìm
những từ có nghĩa tương tự?
- Phó từ -> chỉ thời gian: đang, sẽ, sắp, vừa, mới
I Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ của câu
1 Khảo sát ngữ liệu
- Trạng ngữ: Chẳng bao lâu
- Chủ ngữ: Tôi
- Vị ngữ: đã trở thành tráng
+ Thành phần chính: “tôi”,
“đã … trưởng thành”
Bắt buộc phải có mặt trong câu
+ Thành phần phụ: Trạng ngữ (có thể bỏ)
2 Ghi nhớ: SGK/92
II Vị ngữ
1 Khảo sát ngữ liệu
a VN: đứng, xem (ĐT)
b VN: Nằm (ĐT); ồn ào, đông vui, tấp nập (TT)
c VN: (là) người bạn (DT kết hợp với từ là)
Trang 7=> Vị ngữ thường kết hợp với phó từ
* GV lấy thêm VD: Ngôi nhà này/rất đẹp để minh hoạ
VN còn kết hợp với phó từ mức độ
- GV chiếu VD a, b, c (SGK/92 – 93)
? Xác định VN trong các câu trên?
- HS xác định VN
? Vị ngữ thường trả lời cho những câu hỏi như thế nào?
- Làm gì? Là gì? Như thế nào? Làm sao?
? Các vị ngữ trên được cấu tạo như thế nào?
- Là các cụm ĐT, cụm TT, cụm DT
* GV đưa thêm VD vị ngữ là ĐT, TT hoặc DT
- Em /chạy -> ĐT
- Bạn ấy/tốt -> TT
- Em/là HS -> DT
=> VN thường cấu tạo bằng các ĐT, TT hoặc cụm ĐT,
TT nhưng cũng có thể là DT, cụm DT (nhưng đầu VN
phải có từ “là” như đã học trong bài DT)
? Theo em mỗi câu có thể có mấy VN?
- 1 hoặc nhiều
* GV: Vị ngữ thường đứng sau CN
? VN có đặc điểm cấu tạo như thế nào?
- 1 HS phát biểu -> 1 HS đọc ghi nhớ 1(SGK/93)
* Hoạt động 4
- Thời gian: 8 phút
- Mục tiêu: Hướng dẫn hs tìm hiểu ngữ liệu nắm được
thành phần chủ ngữ
- Phương pháp: thuyết trình, quy nạp, phân tích nêu và
giải quyết vấn đề, đàm thoại
- Kỹ thuật : động não, hỏi và tra lời.
- Hình thức tổ chức: nêu vấn đề, dạy học phân hóa
? Quan sát CN trong các VD và cho biết mối quan hệ
giữa sự vật nêu ở CN với VN?
- VN nêu đặc điểm, hành động, trạng thái của sự vật
nêu trong CN
? Vậy CN có vai trò như thế nào?
- Nêu tên sự vật, hiện tượng có hành động, đặc điểm
miêu tả như ở CN
? Chủ ngữ có thể trả lời những câu hỏi như thế nào?
? Phân tích cấu tạo của CN trong các câu và cho biết
CN thường là từ loại nào đảm nhận?
a Tôi -> 1 từ: đại từ
b Chợ Năm Căn -> cụm DT
c Cây tre -> 1 từ: DT
* GV: CN có thể là ĐT, TT hoặc cụm ĐT, cụm TT
? Trong câu có mấy CN?
- 1 CN: a, b, c
VN: Giúp (ĐT)
- Trả lời câu hỏi: làm gì? làm sao? như thế nào? Là gì?
- Cấu tạo: động từ, tính từ, danh từ hoặc cụm động từ, cụm tính từ, cụm danh từ
- Câu có thể có 1 hoặc nhiều VN
- Vị trí: thường đứng sau chủ ngữ
2 Ghi nhớ (SGK/93)
III Chủ ngữ
1 Khảo sát ngữ liệu
- Quan hệ giữa CN và VN: Nêu tên sự vật, hiện tượng, thông báo về hành động, trạng thái, đặc điểm của sự vật, hiện tượng
- CN thường trả lời cho câu hỏi: Ai? - Con gì? cái gì?
- cấu tạo của CN:
+ Tôi: đại từ làm CN + Chợ Năm Căn: Cụm DT làm CN
+ Tre, nứa, trúc, mai, vầu: các DT làm CN
+ Cây tre: DT làm CN
Trang 8- Nhiều CN: câu 2 phần c (tre, nứa, mai, vần)
* GV: CN thường đứng trước VN
? Chủ ngữ có đặc điểm và cấu tạo như thế nào?
- 1 HS phát biểu -> 1 HS đọc ghi nhớ
* Bài tập nhanh: Nhận xét cấu tạo của CN trong các
câu sau:
a Thi đua là yêu nước
b Đẹp là điều ai cũng muốn
- CN: Thi đua là động từ
- CN: Đẹp Là tính từ
* Hoạt động 5
- Thời gian: 14 phút
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học làm bài tập
- Hình thức tổ chức: nêu vấn đề, dạy học phân hóa
- Phương pháp: thực hành có hướng dẫn, luyện tập,
- Kỹ thuật : động não.
hoạt động cá nhân hoặc nhóm
* HS làm miệng: Mỗi em 1 câu Xác định luôn CN,
VN và cấu tạo của mỗi CN, VN
d) Tôi/co cẳng lên, đạp cỏ
- đại từ/ 2 cụm động từ
e) Những ngọn cỏ/gẫy rạp, y như qua
- cụm danh từ/ cụm động từ
- HS lên bảng đặt câu (3 HS) -> Xác dịnh thành phần
câu và đặt câu hỏi cho CN
a) Em/giúp chú thương binh qua đường
-> CN trả lời: Ai?
VN trả lời: làm gì?
b) Bạn em/rất tốt
-> CN: Ai?
VN: như thế nào?
- Câu có thể có 1 hoặc nhiều chủ ngữ
2 Ghi nhớ: SGK/93
IV Luyện tập
1 Bài tập 1 (SGK/94)
Chủ ngữ, vị ngữ và cấu tạo a) Chẳng bao lâu, tôi/đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng
- đại từ/ cụm động từ
b) Đôi càng tôi/mẫm bóng
- cụm danh từ/ tính từ
vuốt khoeo/cứ cứng hoắt
- cụm danh từ/ cụm tính từ
2 Bài tập 2 + 3 (SGK/94)
4 Củng cố(1’)
- Câu hỏi SGK
5 Hướng dẫn HS học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau(3’)
- Học bài, hoàn thiện bài tập
- Chuẩn bị: bài Câu trần thuật đơn
V Rút kinh nghiệm
Trang 9
Ngày giảng : 6B :
6D : VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6
VĂN TẢ NGƯỜI
I Mục tiêu cần đạt:
1 Về kiến thức:
- Qua bài kiểm tra giúp HS biết vận dụng những kiến thức đã học về phương pháp viết văn tả người để hoàn thành bài viết
2 Về kĩ năng:
+ Kĩ năng bài học: Rèn cho học sinh kĩ năng viết văn tả người đúng hình thức +Kĩ năng sống:
- Ra quyết định
- Ứng phó với căng thẳng
3 Thái độ:- Rèn ý thức vết bài, độc lập, sáng tạo.
* Tích hợp giáo dục đạo đức: các giá trị TRÁCH NHIỆM, TRUNG THỰC.
4 Năng lực:- Năng lực tạo lập văn bản.
II Chuẩn bị
- GV: SGK, SGV, giáo án, đề bài
- HS: làm bài
III Phương pháp, hình thức kiểm tra
- Phương pháp: thực hành
- Kỹ thuật: động não
- Hình thức: tự luận, viết bài 90 phút
IV Tiến trình dạy học – giáo dục:
1 Ổn định tổ chức ( 1’)
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Bài mới
A Thi t k ma tr n ế ế ậ đề:
Mức độ
Tên chủ đề
Nhận biết Thông
hiểu
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
Tìm hiểu chung
về văn miêu tả;
Phương pháp tả
người
Xác định phương thức biểu đạt của đoạn văn, đối tượng được miêu
tả Trình bày được khái niệm về
Nhận xét được đặc điểm nổi bật của đối tượng.
Trang 10phương pháp viết văn tả người.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
0,5 2,0 20%
0,5 1,0 10%
1 3,0 30% Tập làm văn:
Tạo lập văn
bản miêu tả
người
Viết một văn bản miêu tả
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 7 70%
1 7 70% Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
0,5 2,0 20%
0,5 1,0 10%
1 7 70%
2 10 100%
B Đề bài, Đáp án, biểu điểm:
I Đề bài:
Câu 1 (3 điểm): Cho đoạn văn sau:
“A Cháng đẹp người thật Mười tám tuổi, ngực nở vòng cung, da đỏ như lim, bắp chân rắn như trắc gụ Vóc cao, vai rộng, người đứng thẳng như cột đá trời trồng Nhưng phải nhìn Hạng A Cháng làm việc mới thấy hết vẻ đẹp của anh Tới nương,
A Cháng mắc cày xong, quát một tiếng “mỗng” và bây giờ chỉ còn chăm chắm vào công việc Hai tay Cháng nắm đốc cày, mắt nhìn thế ruộng, mắt nhìn đường cày, thân hình nhoài thành một đường cong mềm mại, khi đi bên trái, lúc tạt qua phải theo đường cày uốn vòng theo hình ruộng bậc thang giống như một mảnh trăng lưỡi liềm Lại có lúc được xá cày thẳng, người anh như rạp hẳn xuống, đôi chân xoài dài hoặc băm những bước ngắn, gấp gấp ”
(Trích “Người con trai họ Hạng” – Ma Văn Kháng)
a Đọc kĩ và xác định phương thức biểu đạt của đoạn văn? Đối tượng được nhắc đến trong đoạn văn trên là ai, có đặc điểm gì nổi bật?
b.Theo em muốn làm một bài văn tả người cần làm gì? Bố cục của một bài tả người?
Câu 2 (7 điểm): Hãy tả lại một người mà em yêu quý.
II áp án – Bi u i m:Đ ể đ ể
1 a *Phương thức biểu đạt của đoạn văn trên là miêu tả
* Đoạn văn trên đã miêu tả thành công chân dung của Hạng A
Cháng, một chàng trai người dân tộc thiểu số có một vẻ đẹp
khỏe mạnh, dẻo dai và tinh thần lao động hăng say, nhiệt tình
b * Muốn làm một bài tả người cần:
- Xác định được đối tượng cần tả (tả chân dung hay tả người
trong tư thế làm việc)
- Quan sát, lựa chọn các chi tiết tiêu biểu
- Trình bày kết quả quan sát theo một thứ tự
* Bố cục của bài tả người: gồm 3 phần:
0,5 1,0 0,75
0,75