1. Trang chủ
  2. » Ngữ Văn

Giáo án Văn 6 - Học kỳ I - Năm học 2010-2011 - Lê Đình Lương

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A.Mục tiêu cần đạt: – Hiểu định nghĩa sơ lược về truyền thuyết – Hieåu noäi dung yù nghóa cuûa truyeàn thuyeát “Con Roàng, chaùu Tieân” – Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết t[r]

Trang 1

GIÁO ÁN VĂN 6 NĂM HỌC : 2010 – 2011

Ngày soạn : 20 - 08 - 2010 Tuần 01 - Tiết 01

Văn bản: CON RỒNG, CHÁU TIÊN

(Truyền thuyết)

A.Mục tiêu cần đạt:

– Hiểu định nghĩa sơ lược về truyền thuyết

– Hiểu nội dung ý nghĩa của truyền thuyết “Con Rồng, cháu Tiên”

– Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo trong truyện

– Kể được chuyện

B Chuẩn bị :

1 Giáo viên: Đọc hiểu mở rộng về văn bản

2 Học sinh: đọc và soạn bài

C Tiến trình lên lớp:

* Hoạt động 1: khởi động

1.Ổn định

2 Kiểm tra sách vở của học sinh ,

HDHS cách học-soạn bài ở nhà và yêu cầu chung đối với việc học mơn Ngữ văn

3 Bài mới

Giới thiệu: “Con Rồng, cháu Tiên” là một truyền thuyết mở đầu cho chuỗi truyền thuyết

về thời đại Hùng Vương và truyền thuyết Việt Nam nói chung Vậy truyền thuyết là gì? Nội dung ý nghĩa

truyện “Con Rồng, cháu Tiên” là gì? Truyện đã sử dụng những hình thức nghệ thuật độc đáo nào? Vì sao

bao đời nay, nhân dân ta rất đỗi tự hào và yêu thích câu chuyện này? Tiết học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời những câu hỏi ấy!

* Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn bản

-GV cho hs đọc chú thích (*) sgk ( Tr 07 )

-Căn cứ vào chú thích này, em hãy xác định khái niệm

truyền thuyết nêu những nội dung cơ bản nào ?

-HS và GV nhận xét, bổ sung

-Em hiểu thế nào là Truyện dân gian ?

-HS và GV nhận xét, bổ sung

-Hãy kể tên các thể loại Truyện dân gian mà em biết ?

-HS và GV nhận xét, bổ sung

-Em hiểu yếu tố tưởng tượng kỳ ảo là những yếu tố như

thế nào ?

-HS và GV nhận xét, bổ sung

-Vậy truyền thuyết là gì?

-HS và GV nhận xét, bổ sung, kết luận

I Tìm hiểu chú thích 1.Khái niệm truyền thuyết

– Là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời qk – Thường có yếu tố tưởng tượng kỳ ảo

HỌC KỲ I

Trang 2

- Truyện này thuộc truyền thuyết thời nào? ( Thời đại Vua

Hựng)

-GVgiải thớch thờm ý những thần thoại đó được lịch sửhoỏ”

-HS đọc chỳ thớch số 1,2,3,4,5,6,7 (Tr.7-8-sgk) vaứ gv giaỷi

thớch theõm moọt soỏ tửứ trong văn bản: Bắc Boọ nửụực ta…

- GV hửụựng daón cho HS ủoùc vaờn baỷn: To, rừ ràng, giọng

của Âu Cơ than thở, giọng của LLQ phõn trần, đoạn cuối

đọc chậm lại và nhấn giọng thể hiện niềm tự hào

-GV gọi 3 HS ủoùc theo 3 ủoaùn nhử sau:

ẹoaùn 1: Tửứ ủaàu Long Trang

ẹoaùn 2: Tieỏp leõn ủửụứng.

ẹoaùn 3: Coứn laùi

-HS nhận xột cỏch đọc của bạn

-GV theo dừi nhận xột và sửa cỏch đọc cho từng hs

-Em nào cú thể túm tắt được truyền thuyết này?

-HS và GV nhận xột, bổ sung

- Em hiểu thế nào là nhõn vật trong truyện ?

-HS và GV nhận xột, bổ sung

- Vậy trong truyện này cú những nhõn vật nào?

-HS và GV nhận xột, bổ sung

- Cho biết nguồn gốc của Lạc Long Quân và Âu Cơ?

( Lạc Long Quân: Nòi Rồng, sống ở dưới nước, con Thần

Long Nữ - Âu Cơ: Dòng tiên, ở trên núi, thuộc dòng họ

Thần Nông.)

-Những chi tiết nào trong truyện miêu tả hình dáng của

Lạc Long Quân và Âu Cơ? ( Lạc Long Quân: Sức khoẻ vô

địch, có nhiều phép lạ…Âu Cơ: Xinh đẹp tuyệt trần )

- Lạc Long Quân đã làm gì để giúp nhân dân?

( Lạc Long Quân giúp dân diệt Ngư Tinh, Hồ Tinh, Mộc

Tinh, dạy dân cách trồng trọt…)

-Việc làm đó có ý nghĩa gì?

- Em có nhận xét gì về nguồn gốc , hình dạng và việc làm

của Lạc Long Quân và Âu Cơ?

-Vieọc keỏt duyeõn vaứ sinh con cuỷa Laùc Long Quaõn vaứ AÂu

Cụ coự gỡ kyứ laù?

- AÂu Cụ sinh con coự bỡnh thửụứng nhử nhửừng ngửụứi meù

sinh con khaực khoõng? Chửựng minh cuù theồ?

- Laùc Long Quaõn vaứ AÂu Cụ chia con nhử theỏ naứo? Vỡ sao

laùi phaỷi chia con?

- Hoù giaỷi quyeỏt tỡnh theỏ traộc trụỷ ra sao?

-GV bỡnh chi tiết này: Yờu nhau, thương nhau thật sự,

chõn thành mà phải chia tay nhau vỡ đk hoàn cảnh …

nhưng họ càng yờu thương nhau hơn,càng mong muốn gặp

lại nhau…

- GV giới thiệu bức tranh và yờu cầu hs miờu tả?

( HS nhận xét, bổ sung- GV Nhận xột ,đỏnh giỏ, bổ sung)

- Khi chia tay Laùc Long Quaõn đó núi với AÂu Cụ nhử theỏ

naứo?

- Theồ hieọn thaựi ủoọ vaứ caựch ủaựnh giaự cuỷa nhaõn daõn đối với cỏc nhõn vật và sự kiện lịch sử được kể

2 Giải thớch từ khú: (sgk)

II Đọc vaờn baỷn

III Phõn tớch vaờn baỷn:

1.Giới thiệu nhõn vật Lạc Long Quõn và Âu Cơ

* Nguồn gốc

* Hình dáng

* Việc làm:

=> Đều là Thần có hình dạng và việc làm kì lạ, nhưng lớn lao, đẹp đẽ.

2 Sự nghiệp sinh thành ra các vua Hùng và dòng giống Tiên, Rồng.

- Âu Cơ đến thăm vùng đất Lạc gặp Lạc Long Quân -> Kết duyên -> Sinh bọc trăm trứng, đẻ trăm con hồng hào, đẹp đẽ lạ thường Đàn con không cần bú mớm mà tự lớn lên như thổi, mặt mũi khôi, khoẻ mạnh như thần

=> Kì lạ

- 50 con theo cha xuống biển

- 50 con theo mẹ lên núi -> Cai quản các phương

(Khi cần giúp đỡ nhau) -> Đoàn kết

Trang 3

-GV Gọi 1hs đọc đoạn “ Người con trưởng theo Âu Cơ

khụng hề thay đổi.”

- Theo truyeọn thỡ ngửụứi Vieọt Nam cuỷa ta laứ con chaựu ai?

Coự nguoàn goỏc nhử theỏ naứo?

- Em hãy nhắc lại những chi tiết kì lạ trong văn bản ?

( Chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo là những chi tiết không có thật,

được tác giả dân gian sáng tạo nhằm mục đích nhất định

nào đó.)

- Vậy theo em những chi tiết tưởng tượng, kì ảo ở trong

truyền thuyết này có ý nghĩa gì?

- HS nhận xét, bổ sung

- GV Nhận xột ,đỏnh giỏ bổ sung và chốt

- HS Thảo luận nhúm : í nghĩa của truyền thuyết

“ Con Rồng, Chỏu Tiờn ” là gỡ?

- Đại diện nhúm bỏo cỏo kết quả và nhận xột nhúm khỏc

- GV Nhận xột ,đỏnh giỏ bổ sung và chốt

* Hoạt động 3: HD Tổng kết - Luyện tập

- Qua truyện này, em hiểu gì về nguồn gốc của cộng đồng

người Việt?

- Gọi Hs đọc ghi nhớ (Sgk)

- Truyền thuyết kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan

đến lịch sử Vậy truyền thuyết có phải là lịch sử không?

(Truyền thuyết không phải là lịch sử vì nó là tác phẩm nghệ

thuật, lý tưởng hoá)

- Chi tiết mẹ Âu Cơ sinh con có gì lạ? Và điều ấy có ý

nghĩa gì? ( Sinh ra cỏi bọc….Chi tiết này muốn thể hiện

chỳng ta đều là anh em ruột thịt do cựng một cha mẹ sinh

ra, cựng một nũi giống cao quý, thiờng liờng.)

- Từ “Đồng bào” mà chỳng ta hay dựng cú liờn quan gỡ

đến truyền thuyết này khụng?(Đồng bào- cựng một bào

thai/cựng một bọc)

- GVHDHS Luyện tập theo cõu hỏi trong sgk

- Con trưởng làm vua, hiệu Hùng Vương -> Nguồn gốc của người Việt Nam, tự xưng con Rồng, cháu Tiên -> Đoàn kết

3 í nghĩa cỏc chi tiết tưởng tượng kỡ ảo

+ Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ của các nhân vật, sự kiện

+ Thần kì hoá, thiêng liêng hoá nguồn gốc giống nòi để chúng ta thêm tự hào, tôn kính nguồn gốc tổ tiên

+ Làm tăng thêm sức hấp dẫn của tác phẩm

4 í nghĩa của truyện

-Giải thích, suy tôn nguồn gốc thiêng liêng, cao quý của dân tộc Việt Nam

- Khẳng định tinh thần đoàn kết, thể hiện ý nguyện của người xưa về tinh thần đoàn kết, thống nhất của nhân dânẩtên mọi miền đát nước

IV Tổng kết : Ghi nhớ ( sgk)

V Luyeọn taọp:

1.– ẹoự laứ caực truyeọn: Quaỷ trửựng to nụỷ ra

người (Mửụứng), Quaỷ baàu meù (Khụ muự), Kinh

và Ba Na là anh em ( Ba Na)

-Sửù gioỏng nhau aỏy khaỳng ủũnh sửù gaàn guừi veà coọi nguoàn vaứ sửù giao lửu vaờn hoựa giửừa caực daõn toọc treõn ủaỏt nửụực

2 Yờu cầu kể : đỳng cốt truyện( đảm bảo những chi tiết cơ bản), dựng lời văn của cỏ nhõn để kể,

kể diễn cảm

Trang 4

*Hoạt động 4: Cuỷng coỏ,dặn dũ

– Nhaộc laùi yự nghúa cuỷa truyeọn “Con Roàng, chaựu Tieõn”?

– Theỏ naứo laứ chi tieỏt tửụỷng tửụùng kyứ aỷo?

– Hoùc thuoọc loứng Ghi nhụự (SGK/8) và đọc kĩ phần đọc thờm trong sgk

– Taọp keồ laùi truyeọn (keồ toựm taột)

– Laứm baứi taọp 3 – Saựch BT

– Soaùn baứi: BAÙNH CHệNG,BAÙNH GIAÀY

+ ẹoùc vaờn baỷn Tỡm hieồu kyừ phaàn chuự thớch

+ Traỷ lụứi caõu hoỷi 1, 2, 3, 4 – SGK/12 Rieõng caõu 4, HS coự theồ tham khaỷo ghi nhụự vaứ yeõu caàu traỷ lụứi ngaộn goùn

+ ẹoùc xong truyeọn, em thớch nhaỏt chi tieỏt naứo? Vỡ sao?

******************************

Ngày soạn : 20 – 08 - 2010 Tuần 01 - Tieỏt 02

BAÙNH CHệNG, BAÙNH GIAÀY (Truyeàn thuyeỏt)

( Tự học coự hướng dẫn )

A Mục tiờu cần đạt Giuựp hoùc sinh:

- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của truyền thuyết Bánh chưng, bánh giầy Chỉ ra và tìm hiểu những chi tiết tưởng

tượng kì ảo

- Rèn luyện kỹ năng đọc, kể; cảm nhận tác phẩm văn chương thuộc loại truyện truyền thuyết

- Giáo dục Hs biết quý trọng sức lao động của con người; Lòng tôn trọng những phong tục tập quán văn hoá của dân tộc để có ý thức giữ gìn

B chuẩn bị :

- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo Đưa ra một hệ thống các đề mục, câu hỏi để giúp Hs tìm

hiểu truyện Tranh cho Hs quan sát

- Học sinh: Học bài Đọc bài, tóm tắt nội dung cốt truyện Soạn bài theo câu hỏi gợi ý ở Sgk.

C.Tiến trỡnh lờn lớp.

* Hoạt động 1: khởi động

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ :Keồ toựm taột truyeọn “Con Roàng, chaựu Tieõn” – neõu yự nghúa truyeọn

3 Bài mới:

Giụựi thieọu: Haống naờm, cửự moói dũp xuaõn veà teỏt ủeỏn, con chaựu vua Huứng laùi noõ nửực hoà hụỷi chụỷ laự dong, xay ủoó, giaừ gaùo goựi baựnh Quang caỷnh aỏy laứm chuựng ta theõm yeõu quyự tửù haứo veà neàn vaờn hoựa coồ

truyeàn ủoọc ủaựo cuỷa daõn toọc, vaứ nhử laứm soỏng laùi truyeàn thuyeỏt “Baựnh chửng baựnh giaày” ẹaõy laứ truyeàn thuyeỏt

giaỷi thớch phong tuùc laứm 2 loaùi baựnh trong ngaứy teỏt; ủoàng thụứi ủeà cao sửù toõn kớnh ủaỏt trụứi, toồ tieõn cuỷa nhaõn

Trang 5

daõn ta Qua ủoự ca ngụùi taứi naờng phaồm chaỏt cuỷa cha oõng ta trong coõng cuoọc xaõy dửùng neàn vaờn hoựa daõn toọc.

* Hoaùt ủoọng 2: HD đọc- hiểu văn bản

- Hửụựng daón HS chuự yự caực chuự thớch: 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9,

12, 13 (SGK/11,12)

- GV hửụựng daón cho HS ủoùc vaờn baỷn :Giọng chậm rãi,

tình cảm Chú ý lời nói của thần trọng bài: âm vang xa

xa Giọng vua Hùng phải đỉnh đạc, chắc, khoẻ

– GV cho HS ủoùc truyeọn (3HS):

ẹoaùn 1: Tửứ ủaàu chửựng giaựm.

ẹoaùn 2: Tieỏp hỡnh troứn.

ẹoaùn 3: Phaàn coứn laùi

 Sau khi HS ủoùc xong tửứng ủoaùn, GV cho caỷ lụựp nhaọn

xeựt vaứ goựp yự

- GV nhaọn xeựt vaứ sửừa cho tửứng hs

- Theo em có thể chia truyện theo bố cục như thế nào?

3 phần:

- - Phần 1: Từ đầu -> chứng giám: Vua Hùng chọn người

nối ngôi

- - Phần 2: Tiếp -> hình tròn: Cuộc đua tài dâng lễ vật.

- - Phần 3: Còn lại: Kết quả cuộc thử tài

_GV :Hửụựng daón thaỷo luaọn, traỷ lụứi caõu hoỷi

-Vua Huứng choùn ngửụứi noỏi ngoõi trong hoaứn caỷnh naứo?

Vụựi yự ủũnh ra sao? Baống hỡnh thửực gỡ?

- HS nhận xét, bổ sung

- GV Nhận xột ,đỏnh giỏ bổ sung và chốt

* Hoàn cảnh truyền ngôi:

+ Vua đã già, giặc yên, đất nước thái bình, vua có thể tập

trung chăm lo cho nhân dân no ấm

+ Các con đông (20 lang)

* ý của vua: Người nối ngôi phải nối được chí vua, không

nhất thiết phải là con trưởng

* Hình thức: Điều vua đòi hỏi mang tính chất một câu đố

đặc biệt để thử tài: Dâng lễ vật sao cho vừa ý vua cha (Nhân

lễ Tiên Vương, ai làm vừa ý vua sẽ được truyền ngôi)

- Gv giải thích: Trong truyện cổ dân gian, giải đố là một

trong những loại thử thách khó khăn đối với các nhân vật)

- Các ông Lang có đoán được ý vua không? Họ đã dâng

lên vua những lễ vật gì?

Gv: Giải thích chú thích (9)

( Các ông Lang không đoán được ý vua -> Làm cổ thật hậu:

Tìm các vật quý trên rừng,dưới biển Nhưng không thoả mãn

ý vua.)

- Lang Liêu khác với các Lang khác ở điểm nào? Vì sao

Lang Liêu buồn nhất? Vì sao trong các con vua, chỉ có

Lang Liêu được thần giúp đỡ?

- Lang Liêu được thần giúp đỡ:

+ Chàng là người thiệt thòi nhất: sớm mồ côi mẹ Ra ở riêng

I Tỡm hieồu chuự thớch:

SGK / Tr 7

II ẹoùc vaờn baỷn

III Phõn tớch vaờn baỷn

1 Vua Huứng choùn ngửụứi noỏi ngoõi

Hoaứn caỷnh

YÙ Vua Hỡnh thửực

2 Cuộc đua tài dâng lễ vật của các lang

Lang Lieõu laứ ngửụứi hieồu vaứ thửùc hieọn ủửụùc yự

thaàn (laỏy gaùo laứm baựnh teỏ Tieõn Vửụng)

Trang 6

và luôn chăm lo việc đồng áng

+ Thân phận gần gũi với nhân dân

- Món lễ vật mà Lang Liêu dâng lên vua cha là gì?

Dâng hai thứ bánh (Chưng, giầy): Chưng: Đất; Giầy:

Trời

- GV giới thiệu bức tranh và yờu cầu hs miờu tả?

( HS nhận xét, bổ sung- GV Nhận xột ,đỏnh giỏ, bổ sung)

- Tại sao thần không chỉ bảo cách làm bánh cụ thể?

(Muốn thử trí thông minh của Lang Liêu)

- Chaứng laứ ngửụứi duy nhaỏt hieồu ủửụùc yự thaàn (trong trụứi ủaỏt

khoõng coự gỡ quyự baống gaùo) vaứ thửùc hieọn ủửụùc yự thaàn

(laỏy gaùo laứm baựnh teỏ Tieõn Vửụng)

 GV bỡnh giaỷng theõm veà yự: Thaàn ụỷ ủaõy chớnh laứ nhaõn

daõn

-> Lấy gạo làm bánh

- Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu được vua cha chọn

để tế Trời, Đất, Tiên Vương?

- Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế (Quý trọng nghề nông, quý

trọng hạt gạo nuôi sống con người và là sản phẩm cho chính

con người làm ra)

Chú thích (13), (14)

- Hai thứ bánh này có ý nghĩa gì?

- Hai thứ bánh có ý tưởng sâu xa (Bánh chưng: tượng trưng

cho trời; Bánh giầy: Tượng trưng cho đất.)

-> Phát triển nghề nông thì dân mới ấm no, thái bình

- Tại sao vua cha không chọn ngay mà ngẫm nghĩ rất lâu?

(Thận trọng, suy nghĩ lời Lang Liêu có đúng không)

-> Hợp ý vua

- Việc vua cha chọn Lang Liêu làm người nối ngôi thể

hiện Lang Liêu là người như thế nào?

- HS nhận xét, bổ sung

- GV Nhận xột ,đỏnh giỏ bổ sung và chốt

- HS Thảo luận nhúm : í nghĩa của truyền thuyết

“ BAÙNH CHệNG, BAÙNH GIAÀY ” là gỡ?

- Đại diện nhúm bỏo cỏo kết quả và nhận xột nhúm khỏc

- GV Nhận xột ,đỏnh giỏ bổ sung và chốt

* Hoạt động 3: HD Tổng kết - Luyện tập

- Trong truyền thuyết này có chi tiết tưởng tượng, kì ảo

không? Theo em đó là những chi tiết nào?Hãy cho biết

những chi tiết ấy có ý nghĩa gì?

- HS nhận xét, bổ sung

- GV Nhận xột ,đỏnh giỏ bổ sung và chốt

- Gọi Hs đọc ghi nhớ (Sgk)

- GVHDHS Luyện tập theo cõu hỏi trong sgk

– Caõu 1/12: Thaỷo luaọn trao ủoồi yự kieỏn veà yự nghúa cuỷa

phong tuùc laứm baựnh

- Đại diện nhúm bỏo cỏo kết quả và nhận xột nhúm khỏc

- GV Nhận xột ,đỏnh giỏ bổ sung và chốt

3 Kết quả cuộc thi tài

Vua choùn 2 thửự baựnh cuỷa Lang Lieõu ủeồ teỏ trụứi ủaỏt vaứ nhửụứng ngoõi cho chaứng

=> Lang Liêu tài năng, thông minh, hiếu thảo, trân trọng những người sinh ra mình

4 í nghĩa của truyện

- Giải thích nguồn gốc của sự vật (bánh chưng, bánh giầy)

- Đề cao lao động, đề cao nghề nông

- Ước mơ có một vị vua hiền

IV Toồng keỏt:

V Luyeọn taọp:

Caõu 1/12: YÙ nghúa phong tuùc laứm baựnh ngaứy Teỏt

– ẹeà cao ngheà noõng, sửù toõn kớnh trụứi ủaỏt, toồ tieõn

– Cha oõng ta ủaừ xaõy dửùng taọp quaựn, phong tuùc

Trang 7

– Caõu 2/12: Em thớch nhaỏt chi tieỏt naứo trong truyeọn? Vỡ

sao?

HS coự nhieàu yự kieỏn khaực nhau, GV neõn hửụựng caực em

tụựi 2 chi tieỏt ủaởc saộc, coự giaự trũ:

+ Lang Lieõu naốm moọng thaỏy thaàn ủeỏn khuyeõn baỷo

ẹaõy laứ chi tieỏt thaàn kyứ, laứm taờng sửực haỏp daón cho

caõu chuyeọn

Chổ coự Lang Lieõu mụựi ủửụùc thaàn giuựp ủụừ Chi tieỏt

naứy neõu baọt giaự trũ cuỷa haùt gaùo, theồ hieọn sửù traõn

troùng saỷn phaồm do con ngửụứi tửù laứm ra

+ Lụứi Vua noựi vụựi moùi ngửụứi veà 2 loaùi baựnh: Nhaọn xeựt cuỷa

Vua cuừng chớnh laứ yự nghúa, tử tửụỷng, tỡnh caỷm cuỷa nhaõn

daõn veà 2 loaùi baựnh vaứ phong tuùc laứm baựnh vaứo ngaứy

Teỏt

cuỷa mỡnh tửứ nhửừng ủieàu giaỷn dũ nhửng giaứu yự nghúa

– Giửừ gỡn truyeàn thoỏng vaờn hoựa ủaọm ủaứ baỷn saộc daõn toọc vaứ laứm soỏng laùi caõu chuyeọn

* Hoạt động 4 Cuỷng coỏ - dặn dũ:

– Neõu laùi noọi dung yự nghúa cuỷa truyeọn

– Taùi sao leó vaọt cuỷa Lang Lieõu daõng leõn Vua cha laứ nhửừng leó vaọt “khoõng gỡ quyự baống”?

(  Leó vaọt thieỏt yeỏu cuứng vụựi tỡnh caỷm chaõn thaứnh)

– Hoùc thuoọc loứng phaàn Ghi nhụự (SGK/12)

– Taọp keồ dieón caỷm truyeọn

– Chuẩn bị tiết : Tệỉ VAỉ CAÁU TAẽO CUÛA Tệỉ TIEÁNG VIEÄT

+ ẹoùc vớ duù 1 (muùc I) Cho bieỏt caõu vaờn goàm maỏy tieỏng, tửứ?

+ Traỷ lụứi 2 gụùi yự ụỷ (muùc 2/I)

+ Duứng buựt chỡ ủieàn tửứ vaứo baỷng phaõn loaùi ụỷ SGK/13 (muùc II)

+ Xem laùi kieỏn thửực veà tửứ gheựp vaứ tửứ laựy ủaừ hoùc ụỷ caỏp dửụựi

***************************************************

Ngày soạn : 22 - 8 - 2010 Tuần 01 - Tieỏt 03

Tệỉ VAỉ CAÁU TAẽO CUÛA Tệỉ TIEÁNG VIEÄT

A Mục tiờu cần đạt:

- Giúp học sinh hiểu được thế nào là từ và đặc điểm của cấu tạo từ tiếng Việt: khái niệm về từ, đơn vị cấu

tạo từ (tiếng), các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức; từ ghép, từ láy)

- Rèn luyện kỹ năng nhận diện và sử dụng từ Vận dụng từ để tạo câu, văn bản

- Có ý thức hơn khi dùng từ, đặt câu

B Chuẩn bị:

Trang 8

- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo Bảng phụ.

- Học sinh: Đọc trước bài để tiếp thu dễ hơn Ôn tập về từ và tiếng

C Tiến trỡnh lờn lớp.

* Hoạt động 1: khởi động.

1 OÅn ủũnh:

2 Baứi cuừ:

– Neõu yự nghúa truyeọn “Baựnh chửng, baựnh giaày”

– Em thớch nhaỏt chi tieỏt naứo trong truyeọn? Vỡ sao?

3.Baứi mụựi:

Trong cuộc sống hàng ngày, con người muốn hiểu biết nhau thì phải giao tiếp với nhau (nói hoặc viết) Trong giao tiếp, chúng ta sử dụng ngôn ngữ, mà ngôn ngữ được cấu tạo bằng từ, cụm từ Vậy, từ là gì? Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó

*Hoaùt ủoọng 2: Hỡnh thaứnh kiến thức

- Laọp danh saựch tửứ vaứ tieỏng trong caõu: Thaàn daùy daõn

caựch aờn ụỷ, troàng troùt vaứ caựch chaờn nuoõi.

– SGK ủaừ giuựp caực em nhaọn ra caực tửứ nhụứ nhửừng daỏu

gaùch cheựo (goàm 9 tửứ)

– GV hửụựng daón HS taựch caực tieỏng coự trong caõu (goàm

12 tieỏng)

I Tửứ laứ gỡ ?

 Vớ duù:

- Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/ chăn nuôi/ và/ cách/ ăn ở.

(Con Roàng, chaựu Tieõn)

- GV cho HS Phaõn tớch ủaởc ủieồm cuỷa tửứ

- Qua phaõn tớch vớ duù treõn, em thaỏy tieỏng vaứ tửứ coự gỡ

khaực nhau?

– Tieỏng duứng ủeồ taùo tửứ

– Tửứ duứng ủeồ taùo caõu

– Khi 1 tieỏng coự theồ duứng ủeồ taùo caõu thỡ tieỏng aỏy trụỷ

thaứnh tửứ

- Vaọy tửứ laứ gỡ ( HS ủoùc Ghi nhụự / Tr13 )

- GV HD Phaõn loaùi tửứ

– Tỡm tửứ 1 tieỏng vaứ tửứ 2 tieỏng coự trong vớ duù ụỷ muùc II

(SGK/Tr 13)

 Sau ủoự, GV cho HS ghi ủuựng caực tửứ 1 tieỏng vaứ 2

tieỏng vaứo coọt theo baỷn maóu ụỷ SGK/ Tr13

- Phaõn tớch ủaởc ủieồm cuỷa tửứ vaứ xaực ủũnh ủụn vũ caỏu taùo

tửứ

- Dửùa vaứo baỷng phaõn loaùi treõn, em haừy nhaọn xeựt tửứ coự

theồ chia thaứnh maỏy loaùi? (2 loaùi: tửứ ủụn vaứ tửứ phửực)

- Tửứ ủụn vaứ tửứ phửực coự gỡ khaực nhau?

( ủụn: 1 tieỏng; phửực: 2 tieỏng trụỷ leõn )

- Haừy phaõn bieọt giửừa tửứ gheựp vaứ tửứ laựy?

- Vaọy ủụn vũ caỏu taùo tửứ cuỷa tieỏng Vieọt laứ gỡ? (laứ tieỏng)

 Phaõn bieọt:

– Tieỏng duứng ủeồ taùo tửứ – Tửứ duứng ủeồ taùo caõu

– Khi 1 tieỏng coự theồ duứng ủeồ taùo caõu thỡ tieỏng aỏy trụỷ thaứnh tửứ

 Laứ ủụn vũ nhoỷ nhaỏt duứng ủeồ ủaởt caõu

 Ghi nhụự: Hoùc SGK / 13

II Tửứ ủụn vaứ tửứ phửực:

+Tửứ ủụn: tửứ, ủaỏy, nửụực, ta, chaờm, ngheà, vaứ, coự, tuùc, ngaứy, Teỏt, laứm

+Tửứ laựy: troàng troùt

+Tửứ gheựp: chaờn nuoõi, baựnh chửng, baựnh giaày

 Tửứ ủụn: coự 1 tieỏng

 Tửứ phửực: coự 2 tieỏng trụỷ leõn, gheựp theo quan heọ nghúa hoaởc laựy aõm

* So sỏnh

- Gioỏng: goàm 2 tieỏng trụỷ leõn

- Khaực:

+Tửứ gheựp: caực tieỏng coự quan heọ nghúa +Tửứ laựy: caực tieỏng coự quan heọ laựy aõm

Trang 9

- GV hệ thống kiến thức ở mục II

- Cho HS đọc Ghi nhớ ở SGK/14

- Yêu cầu 1 HS hệ thống nội dung kiến thức bài học

(nhìn bảng)

* Hoạt động 3: HD luyện tập.

 Ghi nhớ: học SGK/ Tr14

III Luyện tập:

Bài 1/14: HS đọc bài tập trong sgk và nêu các yêu cầu của bài tập HS nhận xét bổ sung, GV nhận xét, đánh giá, bổ sung và chốt

- HS làm bài tập vàHS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung và chốt bằng đáp án

a)Từ “nguồn gốc”, “con cháu” thuộc kiểu từ ghép

b)Đồng nghĩa với “nguồn gốc” = cội nguồn, gốc gác

c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc là: cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh em, chú thím

Bài 2/14: HS đọc bài tập trong sgk và nêu các yêu cầu của bài tập HS nhận xét bổ sung, GV nhận xét, đánh giá, bổ sung và chốt

- HS làm bài tập vàHS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung và chốt bằng đáp án : Có thể xếp theo 2 quy tắc

a) Theo giới tính: ông bà, cha mẹ, anh chị, (nam nữ)

b) Theo bậc (trên dưới): bác cháu, dì cháu, cha con,

Bài 3/14: Có thể cho HS điền từ vào bảng ở SGK (bằng bút chì)

- HS làm bài tập vàHS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung và chốt bằng đáp án

– Cách chế biến: bánh nướng, bánh hấp, bánh tráng,

– Chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ, bánh đậu xanh,

– Chỉ hình dáng: bánh gối, bánh quấn thường, bánh tai voi,

– Chỉ tính chất: bánh phồng, bánh dẻo, bánh xốp,

Bài 4/15: - HS làm bài tập vàHS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung và chốt bằng đáp án

– Từ “thút thít” miêu tả tiếng khóc của con người.

– Từ láy cùng có tác dụng như trên là: nức nở, sụt sùi, rưng rức,

Bài 5/15: Thi tìm nhanh bằng cách chia 3 tổ và tổ cử đại diện lên bảng làmtrong khoảng thời gian nhất định

Từ láy: a) Tả tiếng cười : hô hố, ha hả, sằng sặc,

b) Tả tiếng nói : ồm ồm, khàn khàn, lè nhè,

c) Tả dáng điệu : lả lướt, nghênh ngang,

- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung và khen ngợi tổ thắng cuộc thi

* Bµi tËp thªm: C¸c tõ sau thuéc lo¹i tõ nµo? V× sao?

- Hoa hång -> Tõ ghÐp

- Hoa vµng -> Cơm tõ

- M¸y mãc -> Tõ l¸y

* Hoạt động 4: Củng cố - dặn dị.

- Từ là gì ?Thế nào là từ đơn, từ phức?

– Học thuộc lòng Ghi nhớ ở SGK

– Tập đặt câu với những từ đã tìm ở bài tập 4, 5

– Soạn bài: GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

- Đọc và trả lời 6 câu hỏi ở SGK / 15,16 và kỹ bảng chia các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt

Trang 10

**************************

Ngày soạn : 24 - 8 - 2010

Tuần 01 - Tieỏt 04

GIAO TIEÁP, VAấN BAÛN

VAỉ PHệễNG THệÙC BIEÅU ẹAẽT

A mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Nắm được mục đích giao tiếp trong đời sống con người và xã hội

- Khái niệm văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt (6 phương thức biểu đạt cơ bản)

- Rèn luyện kỹ năng nhận đúng các kiểu văn bản

B chuẩn bị :

- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo Bảng phụ, tranh vẽ tình huống giao tiếp.

- Học sinh: Đọc, tìm hiểu nội dung bài trước để tiếp thu dễ hơn.

C tiến trình lên lớp:

* Hoạt động 1: khởi động

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới: Trong đời sống xã hội, quan hệ giữa người với người thì giao tiếp luôn đóng một vai

trò vô cùng quan trọng Ngôn ngữ là phương tiện quan trọng nhất trong quá trình giao tiếp Qua giao tiếp

hình thành các kiểu văn bản khác nhau

*Hoaùt ủoọng 2: Hỡnh thaứnh kiến thức

I Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt

1 Văn bản và mục đích giao tiếp

- Trong đời sống, khi có một tư tưởng, tình cảm, nguyện

vọng mà cần biểu đạt cho mọi người hay ai đó biết thì em

làm thế nào?

- Phải giao tiếp với người đó: Nói, viết (có thể nói một

tiếng, một câu, nhiều câu)

- Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng

ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn cho người khác hiểu, thì

em phải làm như thế nào?

Ví dụ: - Chao ôi, buồn!

- Tôi thích cuốn truyện này

-> Tạo lập văn bản (nói có đầu, có đuôi, có mạch lạc, lí lẽ)

- Câu ca dao này được sáng tác ra để làm gì? Ai ơi giữ chí cho bền

Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai

-> Một lời khuyên

- Nó muốn nói lên vấn đề gì? (Chủ đề gì?).

(Chí: Chí hướng, hoài bão, lí tưởng)

- Chủ đề: Giữ chí cho bền (có nghĩa là không dao

động khi người khác thay đổi chí hướng)

- Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau như thế nào? (Về luật

thơ và về ý thơ?)

- Vần là yếu tố liên kết (bền, nền); Liên kết ý:

Quan hệ nhượng bộ: Dù nhưng

- Câu sau làm rõ ý cho câu trước (mạch lạc)

Ngày đăng: 12/03/2021, 22:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w