- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập, phân tích - Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS GHI BẢNG[r]
Trang 1Ngày soạn: 23 /11/2017 Tiết 46
Ngày giảng:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết cộng hai số nguyên thành thạo.
2 Kĩ năng: Có ý thức liên hệ các kiến thức đã học vào thực tiễn.
3 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;
4 Thái độ và tình cảm:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
5 Năng lực cần đạt:
- Năng lực chung: Tự học, GQVĐ, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dung ngôn ngữ,tính toán
- Năng lực chuyên biệt: Tính toán
II Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ ghi sẵn đề các bài tập.
HS: Đọc trước bài.
III Phương pháp – Kỹ thuật dạy học:
- Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, phân tích, vấn đáp, - Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
IV Tiến trình dạy học – Giáo dục:
1 Ổn định lớp: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ (6 phút)
HS1: Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên âm? Chữa bài 31/77?
Đáp án:
- Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai GTTĐ của chúng, rồi đặt dấu “-”
trước kết quả nhận được
- Bài tập 31 /77sgk
Trang 2a) (-30) + (-5) = -35 b) (-7) + (-13) = -20 c) (-15) + (-235) = -250
HS2: Phát biểu quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu? chữa bài 33/77?
Đáp án: - Hai số nguyên đối nhau có tổng bằng 0
- Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau, ta tìm hiệu hai GTTĐ của chúng (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước kết quả tìm được dấu của
số có GTTĐ lớn hơn
-Bài tập 33/77 sgk
3 Giảng bài mới:
* Hoạt động 1: Dạng tính giá trị của biểu thức
- Thời gian: 11 phút
- Mục tiêu: + HS nắm được các quy tắc cộng hai số nguyên
+ HS biết cộng hai số nguyên thành thạo
- Hình thức dạy học: Dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, phân tích
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
GV: Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài
31;32;43 SGK
- Yêu cầu 3HS lên bảng giải
- Cho HS cả lớp nhận xét
- Sửa sai và ghi điểm
HS: Thực hiện các yêu cầu của GV và nêu
các bước thực hiện
GV: Nhắc lại cách giải các câu
- Đối với biểu thức có giá trị tuyệt đối,
trước tiên ta tính giá trị tuyệt đối và áp
dụng qui tắc cộng hai số nguyên cùng dấu
và khác dấu
GV: Yêu cầu HS đọc đề bài 34 Sgk
? Để tính giá trị của biểu thức ta làm như
thế nào?
HS: Thay giá trị của chữ vào biểu thức rồi
thực hiện phép tính
GV: Yêu cầu hai HS lên bảng trình bày
Bài 31/77 SGK: Tính
a) (-30)+(- 5) = - (30+5) = -35 b) (-7)+(- 13) = - (7+13) = -20 c) (-15)+(-235) = - (15+235)
= -250
Bài 32/77 SGK: Tính
a) 16 + (- 6) = 16 - 6 = 10 b) 14 +(- 6) = 14 - 6 = 8 c) (-8) + 12 = 12 – 8 = 4
Bài 43/59 SBT: Tính
a) 0 + (-36) = -36 b) 29 + (-11) = 29 + (-11)
= 29 – 11 = 18 c) 207 + (-317) = -(317 - 207)
= - 110
Bài 34/77 SGK:
Tính giá trị của biểu thức:
a) x + (-16) biết x – 4 (-4)+(-16) = -(4+16) = -20 b) (-102) + 2 = -(102 - 2) = -100
Trang 3GV: Đưa nội dung bài tập lên bảng phụ
Bài tập: So sánh, rút ra nhận xét
a 123+(-3) và 123
b (-55)+(-15) và (-55)
c (-97)+7 và (-97)
GV: Yêu cầu HS đọc đề và làm bài tập
trên bảng
HS: Trình bày bài
HS: nhận xét cách trình bày của bạn
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
Bài tập: So sánh, rút ra nhận xét
a 123 + (-3) và 123
123 + (-3)=120 123 + (-3)<123
b (-55) + (-15) và (-55) (-55) + (-15)= -70 (-55) + (-15) < (-55)
Nhận xét: Khi cộng với một số
nguyên âm, kết quả nhỏ hơn số ban đầu
c (-97) + 7 và (-97) (-97) + 7= -90 (-97)+7 > (-97)
Nhận xét: Khi cộng với một số
nguyên dương, kết quả lớn hơn số ban đầu
* Hoạt động 2: Dạng dự đoán giá trị của x và kiểm tra lại
- Thời gian: 12 phút
- Mục tiêu: + HS nắm được các quy tắc cộng hai số nguyên
+ HS biết cộng hai số nguyên thành thạo
- Hình thức dạy học: Dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập, phân tích
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
GV: Treo đề bài 35 Sgk và yêu cầu HS
đọc và phân tích đề
HS: Thực hiện yêu cầu của GV
GV: Treo đề bài 55 SBT lên bảng
- Yêu cầu 3 HS lên bảng giải
HS: Thực hiện yêu cầu của GV
Bài 35/77 SGK:
a) x = 5 b) x = -2
Bài 55/60 SBT:
Thay * bằng chữ số thích hợp a) (-*6)+ (-24) = -100
Ta có: (-76) + (-24) = -100 Nên * = 7
b) 39 + (-1*) = 24
Ta có: 39 + (-15) = 24 Nên * = 5
c) 296 + (-5*2) = -206
Ta có : 296 + (-502) = -206 Nên * = 0
Trang 4* Hoạt động 3: Viết dãy số theo quy luật.
- Thời gian: 10 phút
- Mục tiêu: + HS nắm được các quy tắc cộng hai số nguyên
+ HS biết cộng hai số nguyên thành thạo
- Hình thức dạy học: Dạy học phân hóa
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập, vấn đáp
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
Bài 48/59 SBT:
a) - 4 ; - 1 ; 2
b) 5 ; 1 ; - 3
? Hãy nhận xét đặc điểm của mỗi dãy số
rồi viết tiếp?
HS: Trả lời và viết tiếp hai số của mỗi
dãy
Bài 48/59 SBT:
Viết hai số tiếp theo của dãy số sau: a) -4 ; -1 ; 2 ; 5 ; 8
* Nhận xét: số sau lớn hơn số trước
3 đơn vị
b) 5 ; 1 ; -3 ; -7 ; -11
* Nhận xét: Số sau nhỏ hơn số trước 4 đơn vị
4 Củng cố: 3 phút
- Nêu quy tắc cộng 2 số nguyên cùng dấu, cộng 2 số nguyên khác dấu
5 Hướng dẫn về nhà: 2 phút
- Xem lại các dạng bài tập đã giải
- Làm bài tập 53 ; 54 ; 58 ; 47/59 + 60 SBT
- Chuẩn bị bài sau: TÍNH CHẤT CỦA PHÉP CỘNG CÁC SỐ NGUYÊN
V Rút kinh nghiệm: