Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực tính toán: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán: sử dụng một cách tự tin, chính xác các khái niệm số nguyên âm, số nguyên dương, giá trị tuyệt đối
Trang 1Tuần: 15 Ngày soạn: 22/11/2016
§5 CỘNG HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Phát biểu được quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu
- Vận dụng vào các bài toán thực tế
2 Kĩ năng: Sử dụng thành thạo quy tắc để thực hành cộng
3 Thái độ: Tích cực, hợp tác trong học tập
4 Nội dung trọng tâm:
Cộng hai số nguyên khác dấu
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực tính toán:
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán: sử dụng một cách tự tin, chính xác các khái niệm số nguyên âm, số nguyên dương, giá trị tuyệt đối của một số nguyên, hai số nguyên đối nhau, số nguyên khác dấu
+ Năng lực thực hiện phép tính: sử dụng thành thạo phép toán cộng, trừ
+ Năng lực vận dụng toán học: vận dụng vào các bài toán thực tế, tìm phương án tối ưu trong thực hiện phép tính
- Năng lực giải quyết vấn đề: vấn đề đặt ra cộng hai số nguyên khác dấu như thế nào? Từ việc phân tích ví dụ dẫn đến phép cộng hai số nguyên khác dấu
- Năng lực giao tiếp: Học sinh được hình thành khi thảo luận với bạn, trao đổi với giáo viên; biết lắng nghe, trình bày ý kiến khi cần thiết
- Năng lực tự học: Dưới sự hướng dẫn của giáo viên, học sinh làm các bài tập,về nhà tìm các dạng bài tập tương tự để luyện thêm
II CHUẨN BI
1 Giáo viên: Thước kẻ có chia đơn vị, sgk, giáo án
2 Học sinh: học bài cũ, xem trước bài, thước kẻ có chia đơn vị
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1.Ổn định lớp: (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ: (8 phút)
- Nêu quy tắc cộng hai số nguyên dương? Cộng hai số nguyên âm?
- Áp dụng tính:
a) 2746 + 1254 b) (-37) + (-12)
GV: Nhận xét, cho điểm
3.Tiến hành bài mới
Cộng hai số nguyên khác dấu như thế nào?
Trang 2Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Ví dụ (10 phút)
GV Hãy nêu VD trang 75
sgk, yêu cầu HS tóm tắt đề
bài?
GV Muốn biết nhiệt độ trong
phòng ướp lạnh chiều hôm đó
là bao nhiêu, ta làm thế nào ?
Gợi ý : Nhiệt độ giảm 50C có
thể là nhiệt độ tăng ? oC ?
GV Hãy dùng trục số để tìm
kết quả phép tính?
GV Giải thích cách làm?
GV Ghi lại (+3) + (- 5) = - 2
GV Hãy tính GTTĐ của mỗi
số hạn và GTTĐ của tổng ? So
sánh GTTĐ của tổng và hiệu
của 2 GTTĐ ?
GV Dấu của tổng xác định
như thế nào?
GV Yêu cầu học sinh làm ?1
- Hãy vận dụng tương tự để
làm ?1
- Yêu cầu HS trình bày các
bước di chuyển như phần ví
dụ sgk
- Kết luận : Hai số nguyên đối
nhau có tổng bằng 0
- Yêu cầu thực hiện ?2
- Lưu ý cách tính trị biểu thức
có dấu giá trị tuyệt đối
- Rút ra nhận xét chung
- Trong trường hợp a) do
6
− > 3 nên dấu của tổng là
dấu của (-6)
- Trong trường hợp b) do + 4
> − 2 nên dấu của tổng là dấu
HS Đọc đề và tóm tắt :
- Nhiệt độ buổi sáng 3 o C
- Chiều nhiệt độ giảm 5 oC
HS 3oC - 5 oC Hoặc 3 oC + (- 5 oC)
HS Tăng – 5 oC
HS Một học sinh lên bảng thực hiện phép cộng trên trục số ; hs khác làm trên trục số của mình
HS {+3} = 3 ; {- 5}= 5;
{- 2]=2 5- 3 =2
HS GTTĐ của tổng bằng hiệu 2 GTTĐ (GTTĐ lớn trừ GTTĐ nhỏ)
HS Dấu của tổng là dấu của số có GTTĐ lớn hơn
?2 a) 3 + (-6) = -(6 - 3)
= -3, (cộng trên trục số )
6
− - 3 = 6 - 3 = 3
- Kết quả nhận được là hai
số đối nhau
- Tương tự với câu b
1 Ví dụ :
- Nhiệt độ buổi sáng 3 oC
- Chiều giảm 5 oC Nhiệt
độ buổi chiều ?
Giải :
Nhiệt độ trong phòng vào buổi chiều:
3 oC + (- 5 oC) = - 2 oC
?1
(-3) + (+3) = 0 (+3) + (-3) = 0
?2 a) 3 + (-6) = -(6 - 3)
= -3, (cộng trên trục số )
6
− - 3 = 6 - 3 = 3 b) (-2) + (+4) = 2 và
2
4 − −
Kết quả là nhận được hai
số bằng nhau
Trang 3của (+4)
- Các kết quả trên minh họa
cho quy tắc cộng hai số
nguyên khác dấu
Hoạt động 2: Quy tắc cộng
hai số nguyên khác dấu (12
phút)
GV Qua các ví dụ cho
biết:Tổng của hai số đối nhau
là bao nhiêu ?
GV Muốn cộng 2 số nguyên
khác dấu không đối nhau ta
làm thế nào ?
GV Tính (- 237) + 55 ?
Tiếp tục trả lời ?3
Tính (- 38) + 27
237 + (- 123)
- Làm ?3 tương tự ví dụ
- Chú ý thực hiện đầy đủ các
bước như quy tắc
HS Tổng của hai số đối nhau bằng 0
HS Muốn cộng hai số nguyên khác dấu mà không đối nhau, ta tìm hiệu 2 GTTĐ (số lớn trừ
số nhỏ) rồi đặt trước kết quả dấu của số có GTTĐ lớn hơn
HS (- 237) +55 = - (237- 55) =- 182
Hai học sinh lên bảng thực hiện
2 Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu.
Quy tắc:
* Hai số nguyên đối nhau có tổng bằng 0
*Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau thực hiện 3 bước như sau: B1: Tìm giá trị tuyệt đối của mỗi số
B2: Lấy số lớn trừ đi số nho
B3: Đặt dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn trước kết quả tìm được
Vd : (273) + 55 = (273 -55) = -182
?3 a) (9-38) + 27 = -(38-27) = -11
b) 273 + (-123) = 273 - 123
= 150
4 Củng cố (12 phút)
-GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc cộng hai
số nguyên
-Bài tập 27 /76 sgk
-BT: Điền đúng, sai vào ô vuông:
a) (+7) + (-3) = (+4)
b) (-2) + (+2) = 0
c) (-4) + (+7) = (-3)
- Bài tập 27 a) 26 + (-6) = 26 - 6 = 20 b) (-75) + 50 = -(75 -50) = -25 c) 80 + (-220) = -(220 - 80) = = -140
- Bài tập a) Đúng b) Đúng c) Sai d) Sai
Trang 4d) (-5) + (+5) = 10
5 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
Học lý thuyết như phần ghi tập, chú ý phân biệt điểm khác nhau của hai quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu và khác dấu
Bài tập về nhà: bài 28, 29, 30, 31 trang 76, 77 SGK
Chuẩn bị bài tập luyện tập/77sgk
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Củng cố quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, cộng hai số nguyên khác dấu
- Biết dùng số nguyên để biểu thị sự tăng hay giảm của một đại lượng thực tế
2
Kỹ năng:
Thực hiện được và biết cách trình bay các phép tính cộng số nguyên
3 Thái độ: Tích cực, hợp tác trong học tập
4 Nội dung trọng tâm:
Cộng hai số nguyên
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực tính toán:
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán: sử dụng thành thạo các khái niệm tập số nguyên âm, số nguyên dương, giá trị tuyệt đối của một số nguyên, số đối
+ Năng lực thực hiện phép tính: sử dụng thành thạo phép toán cộng, trừ
+ Năng lực vận dụng toán học: vận dụng vào các bài toán thực tế, tìm phương án tối ưu trong thực hiện phép toán
- Năng lực giao tiếp: Học sinh được hình thành khi thảo luận với bạn, trao đổi với giáo viên
- Năng lực tự học: Dưới sự hướng dẫn của giáo viên, học sinh làm các bài tập,về nhà tìm các dạng bài tập tương tự
II.CHUẨN BI
1 Giáo viên: Sgk, giáo án, thước thẳng, phấn màu.
2 Học sinh: Xem trước bài, thước kẻ có chia đơn vị.Ôn tập quy tắc lấy giá tuyệt đối
của một số nguyên
Trang 5III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định lớp (1 phút)
2.Kiểm tra bài cũ.(7 phút)
- Phát biểu quy tắc cộng hai số
nguyên âm
- Làm Bài tập 28/76 sgk
- Bài tập 28 a) (-73) + 0 = -73 b) − 18 + ( − 12 )= 18 + (-12) = 18 -12 = 6
c) 102 + (-102) = 0
3 Luyện tập: (35 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hãy phát biểu quy tắc
cộng hai số nguyên cùng
dấu
Phát biểu quy tắc và áp dụng vào bài tập 31
( chú ý có thể giải nhanh không theo các bước của quy tắc )
BT 31 ( sgk/ 77).
a) (-30) + (-5) = -35 b) (-7) + (-13) = -20
c) -250
- Bài tập 31, 32 khác nhau
ở điểm nào trong cách
thực hiện ?
- Vận dụng quy tắc giải như phần bên (có thể giải nhanh )
- Phát biểu sự khác nhau của hai quy tắc cộng
BT 32 sgk / 77.
a) 16 + (-6) = +(16 - 6) = 10 b) 14 + (-6) = 8
c) (-8)+12= 4
- Kết quả khi thực hiện
tính cộng từ một số đã cho
với số nguyên dương,
nguyên âm khác nhau thế
nào ?
- Thực hiện điền vào ô trống và nhận xét kết quả tìm được .(tăng khi cộng
số nguyên dương và ngược lại với số nguyên âm)
BT 33sgk /77
- Kết quả lần lượt như sau :
a = -2 ;
b = -12 ; -5 ;
a + b = 1 ; 0
BT 34 sgk /77
Trang 6- Hãy trình bày các bước
thực hiện BT 34 ?
- Thay các giá trị x, y tương ứng vào biểu thức ban đầu rồi thực hiện cộng các số nguyên
a x +(-16)=(-4)+(-16) = -20 b.(-102)+ y = -102)+2
=-100
- Hãy giải thích ý nghĩa
thực tế trong các câu phát
biểu trong BT 35
-Đọc đề bài sgk và giải thích đi đến kết quả như phần bên
BT 35 sgk /77
a x = 5 ; b x = -2
4 Củng cố
- Ngay sau phần bài tập có liên quan
5 Hướng dẫn học ở nhà (2 phút)
- Xem lại các tính chất của phép cộng số tự nhiên
- Nắm vững quy tắc cộng hai số nguyên
- Xem trước § 6 Tính chất của phép cộng các số nguyên
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY: