1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 15 hoa tri va so oxi hoa

10 1,1K 19
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hóa trị và số oxi hóa
Tác giả Đinh Thị Tuyết Mai
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 241 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kỹ năng: + Xác định điện hóa trị, cộng hóa trị, số oxi hóa của nguyên tố trong một số phân tử đơn chất và hợp chất cụ thể.. Kỹ năng: - Xác định điện hóa trị, cộng hóa trị, số oxi hóa c

Trang 1

Bài 15: HÓA TRỊ VÀ SỐ OXI HÓA

(Chương 3: Liên kết hóa học – Lớp 10 cơ bản)

Họ và tên: Đinh Thị Tuyết Mai

Lớp : K33D-Hóa

Những kiến thức, kỹ năng học sinh

đã biết

Những kiến thức, kỹ năng mới học sinh cần hình thành

- Kiến thức: + Khái niệm số oxi

hóa ở lớp 8

+ Quy tắc hóa trị

- Kỹ năng: + Tính hóa trị của một

nguyên tố

+ Lập công thức hóa

học của hợp chất theo hóa trị

- Kiến thức: + Điện hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất ion + Cộng hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất cộng hóa trị

+ Khái niệm số oxi hóa, quy tắc xác định số oxi hóa của nguyên tố

- Kỹ năng: + Xác định điện hóa trị, cộng hóa trị, số oxi hóa của nguyên tố trong một số phân tử đơn chất và hợp chất cụ thể

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

HS biết được:

- Điện hóa trị, cộng hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất

- Số oxi hóa của nguyên tố trong các phân tử đơn chất và hợp chất

- Quy tắc xác định số oxi hóa của nguyên tố

2 Kỹ năng:

- Xác định điện hóa trị, cộng hóa trị, số oxi hóa của nguyên tố trong một số phân tử đơn chất và hợp chất cụ thể

II Phương pháp dạy học chủ yếu:

1 Thuyết trình

2 Vấn đáp tái hiện

3 Vấn đáp tìm tòi

4 Dạy học theo nhóm

III Chuấn bị thiết bị học tập:

1 Giáo viên: Phiếu học tập

Trang 2

2 Học sinh: Mỗi nhóm 1 bảng phụ

IV Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Tìm hiếu về hóa trị trong hợp chất ion

(Thời gian: 10 phút)

Nội dung Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học sinh

I Hóa trị:

1 Hóa trị trong hợp

chất ion:

- Trong hợp chất ion,

hóa trị của một nguyên

tố bằng điện tích của

ion và được gọi là điện

hóa trị của nguyên tố

đó

- Quy ước: ghi giá trị

điện tích trước, dấu của

điện tích sau

- GV: Em hãy nhớ lại kiến thức lớp 8 và cho

cô biết thế nào là hóa trị?

- GV: Đó là khái niệm hóa trị ở lớp 8 Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu hóa trị trong hợp chất ion và hợp chất cộng hóa trị

- GV: Em hãy lấy 1 ví

dụ về hợp chất ion và xác định điện tích của các ion trong phân tử?

- GV: Trong hợp chất ion này, hóa trị của một nguyên tố bằng điện tích của ion và được gọi

là điện hóa trị của nguyên tố đó

- GV: Người ta quy ước, khi viết điện hóa trị của một nguyên tố, ghi giá trị điện tích trước, dấu của điện tích sau

- HS: Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác

- HS: Ví dụ như có điện tích của Na là 1+, của

Cl là

1 HS: Nghe và ghi bài

Trang 3

VD:

CaF2: Ca (2+), Cl (1-)

Al2O3: Al (3+), O (2-)

- Trong hợp chất ion:

+ Nguyên tố kim loại

thuộc nhóm IA, IIA,

IIIA có điện hóa trị là

1+, 2+, 3+

+ Nguyên tố phi kim

thuộc nhóm VIA, VIIA

có điện hóa trị 2-, 1-

- GV: Em hãy lấy một

số ví dụ về hợp chất ion

và xác định điện hóa trị của các nguyên tố trong hợp chất

- GV: + Các kim loại nhóm IA, IIA, IIIA có bao nhiêu e hóa trị ở lớp ngoài cùng?

+ Vậy chúng có thể mất đi bao nhiêu e

và sau đó có điện tích

âm hay dương?

+ Ta nói các nguyên tố kim loại thuộc nhóm IA, IIA, IIIA có điện hóa trị là 1+, 2+, 3+

- GV: Tương tự như vậy em có nhận xét gì

về các nguyên tố phi kim nhóm VIA, VIIA?

- GV: Do đó chúng có thể có điện hóa trị 2-,

1 HS: VD như trong CaF2: điện hóa trị của

Ca là 2+, của Cl là

Al2O3: điện hóa trị của Al là 3+, của O là

2 HS: + 1, 2, 3 electron

+ mất đi 1, 2, 3 e

và có điện tích dương

- HS: Các nguyên tố phi kim thuộc nhóm VIA, VIIA có 6, 7 e lớp ngoài cùng, có thể nhận thêm

2 hay 1e để trở thành điện tích âm

Trang 4

Hoạt động 2: Tìm hiểu về hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị

( Thời gian: 10 phút )

Nội dung Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học sinh

2 Hóa trị trong hợp

chất cộng hóa trị:

- Trong hợp chất cộng

hóa trị, hóa trị của 1

nguyên tố được xác

định bằng số liên kết

của nguyên tử nguyên

tố đó trong phân tử và

được gọi là cộng hóa trị

của nguyên tố đó

VD:

- GV: Em hãy lên bảng lấy ví dụ về 1 hợp chất cộng hóa trị có cực, 1 ví

dụ về hợp chất cộng hóa trị không có cực và viết công thức cấu tạo của chúng

- GV: Trong hợp chất cộng hóa trị, hóa trị của một nguyên tố được xác định bằng số liên kết của nguyên tử nguyên

tố đó trong phân tử và được gọi là cộng hóa trị của nguyên tố đó Vậy

em hãy xác định cộng hóa trị của các nguyên

tố trong 2 hợp chất vừa lấy

- GV: Vậy em có thể nhắc lại cách xác định hóa trị của nguyên tố trong hợp chất cộng hóa trị

- GV ghi bảng

- GV: Cô có 2 CTCT

- HS lên bảng lấy ví dụ

- HS xác định

- HS nhắc lại

Trang 5

Trong CH4:

C

H

H

H

H

C có cộng hóa trị 4

H có cộng hóa trị 1

Trong Cl2:

Cl Cl

Cl có cộng hóa trị 1

sau, em hãy xác định cộng hóa trị của các nguyên tố trong hợp chất?

- HS xác định

Hoạt động 3: Tìm hiểu về số oxi hóa

( Thời gian: 16 phút)

Nội dung Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học sinh

II Số oxi hóa:

- Khái niệm: Số oxi

hóa của 1 nguyên tố

trong phân tử là điện

tích của nguyên tử

nguyên tố đó trong

phân tử, nếu giả định

rằng mọi liên kết trong

phân tử đều là liên kết

ion

- GV đặt vấn đề: số oxi hóa thường được sử dụng trong việc nghiên cứu phản ứng oxi hóa-khử, và số oxi hóa được phát biểu là:

- GV chia lớp làm 4 nhóm với yêu cầu mỗi nhóm nghiên cứu 1 quy tắc xác định số oxi hóa trong SGK, lấy ví dụ và

cả 4 nhóm trả lời 1 câu hỏi chung: chỉ với 1 quy tắc của nhóm mình,

- HS ghi bài

- HS làm việc theo nhóm trong thời gian 5 phút theo sự chỉ đạo của nhóm trưởng, thư ký ghi lại kết quả vào bảng phụ dã chuẩn bị sẵn

- Đại diện nhóm báo

Trang 6

- Quy tắc xác định số

oxi hóa: SGK / Trang

73

- Cách viết số oxi hóa:

chữ số thường, dấu đặt

phía trước và được đặt

bên trên kí hiệu nguyên

tố

VD1: Số oxi hóa của

các nguyên tố Cu, Al,

Fe, N, O trong đơn chất

Cu, Al, Fe, N2, O2đều

bằng không

VD2: Số oxi hóa của

các nguyên tố ở các ion

Na, Ca2+, F , P3 lần

lượt là +1, +2, -1, -3

VD3: Tính số oxi hóa

(x) của nitơ trong NH3,

HNO3, NO2 

Trong NH3:

x + 3.(+1) = 0

Suy ra: x = -3

Ta có : 3

NH1 3

Trong HNO3:

(+1) + x + 3.(-2) = 0

Suy ra: x = +5

Ta có : 1

HN5 O2 3

em đã xác định được số oxi hóa của nguyên tố trong hợp chất chưa?

- GV bổ sung kết quả của các nhóm, đưa ra kiến thức chuẩn

- GV lưu ý cách viết số oxi hóa

- GV lấy các ví dụ về đơn chất, hợp chất, ion

và yêu cầu học sinh xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong hợp chất

cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS xác định số oxi hóa của nguyên tố trong các ví dụ GV đưa ra

Trang 7

Trong NO2  :

x + 2.(-2) = -1

Suy ra: x = +3

Ta có: N3 2

O 2 

Hoạt động 4: Củng cố, đánh giá:

(Thời gian: 8 phút)

GV phát phiếu học tập, học sinh làm việc theo bàn sau đó trao đổi với bàn bên cạnh để so sánh kết quả và tự đánh giá, sửa chữa theo đáp án của GV Nội dung phiếu học tập:

PHIẾU HỌC TẬP:

BT1: Hoàn thành bài tập sau:

Công thức Cộng hóa trị của Số oxi hóa của

N H

H

H

H là

N là

H là

N là

Công thức Điện hóa trị của Số oxi hóa của

Cl là

Na là

Cl là

Fe2O3 Fe là

O là

Fe là

O là

BT2: Phân biệt điện hóa trị, cộng hóa trị và số oxi hóa.

Đáp án:

- Về giá trị: Số oxi hóa và hóa trị có thể bằng nhau, có thể không bằng nhau ( Trường hợp N2 và NH3)

- Về dấu: + Số oxi hóa và cộng hóa trị không có dấu

+ Điện hóa trị có dấu

Hoạt động 5: Dặn dò (1 phút)

- Học sinh học bài, làm bài tập trong SGK

KIỂM TRA 15 PHÚT

Trang 8

1 Mục tiêu:

Đảm bảo đánh giá được đúng kiến thức, kỹ năng mà học sinh cần đạt được sau khi học xong bài Hóa trị và số oxi hóa

- Kiến thức:

HS biết được:

+ Điện hóa trị, cộng hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất

+ Số oxi hóa của nguyên tố trong các phân tử đơn chất và hợp chất

+ Quy tắc xác định số oxi hóa của nguyên tố

- Kỹ năng:

+ Xác định điện hóa trị, cộng hóa trị, số oxi hóa của nguyên tố trong một số phân tử đơn chất và hợp chất cụ thể

2 Nội dung:

Bài I: ( 3 điểm )

Khoanh tròn vào đáp án đúng trong các câu sau:

1 Cộng hóa trị của N và H trong NH3 lần lượt là:

A) 1 và 1 C) 3 và 1

B) 2 và 1 D) 4 và 1

2 Điện hóa trị của Ba trong các hợp chất BaO, BaCl2 là:

A) 1+ C) 3+

B) 2+ D) 4+

3 Số oxi hóa của Fe trong Fe2O3 và AlCl3 là:

A) +1 C) +3

B) +2 D) +4

Bài II: (3 điểm)

Viết công thức cấu tạo của các hợp chất và cho biết cộng hóa trị của các nguyên tố trong các hợp chất sau:

a) HCl

b) CH4

c) H2O

Bài III: ( 4 điểm )

Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong đơn chất, hợp chất và ion sau và giải thích:

a) S c) H2SO4

b) H2S d) SO4 3

3 Đáp án và biểu điểm:

Trang 9

Bài I:

1 C ( 1 điểm )

2 B ( 1 điểm )

3 C ( 1 điểm)

Bài II:

a Công thức cấu tạo của HCl: (0,5 điểm)

H Cl

Cộng hóa trị của H là 1 (0,25 điểm)

Cộng hóa trị của Cl là 1(0,25 điểm)

b Công thức cấu tạo của CH4: (0,5 điểm)

C

H H H H

Cộng hóa trị của C là 4 (0,25 điểm)

Cộng hóa trị của H là 1 (0,25 điểm)

c Công thức cấu tạo của H2O: (0,5 điểm)

H O H

Cộng hóa trị của H là 1(0,25 điểm)

Cộng hóa trị của O là 2 (0,25 điểm)

Bài III:

Gọi số oxi hóa của S trong các công thức là x

a S

x = 0 vì S là đơn chất (1 điểm)

b H2S

Có 2.(+1) + x = 0

Suy ra x = -2 (1 điểm)

c H2SO4

Có 2.(+1) + x + 4.(-2) = 0

Suy ra x = +6 (1 điểm)

d SO4 2

Có x + 4.(-2) = -2

Suy ra x = +6 (1 điểm)

Ngày đăng: 31/10/2013, 08:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Học sinh: Mỗi nhóm 1 bảng phụ. - Bài 15 hoa tri va so oxi hoa
2. Học sinh: Mỗi nhóm 1 bảng phụ (Trang 2)
- GV: Em hãy lên bảng lấy ví dụ về 1 hợp chất  cộng hóa trị có cực, 1 ví dụ về hợp chất cộng  hóa trị không có cực và  viết công thức cấu tạo  của chúng. - Bài 15 hoa tri va so oxi hoa
m hãy lên bảng lấy ví dụ về 1 hợp chất cộng hóa trị có cực, 1 ví dụ về hợp chất cộng hóa trị không có cực và viết công thức cấu tạo của chúng (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w