- Rèn luyện kĩ năng thực hiện các phép tính, tính nhanh giá trị của một biểu thức, kĩ năng tìm x, so sánh số nguyên.. Tư duy:3[r]
Trang 1Ngày soạn: 1/ 12/ 2017 Tiết : 52
Ngày giảng:
ÔN TẬP HỌC KÌ I (Tiếp)
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Ôn tập các kiến thức cơ bản về tập hợp, thứ tự trong N, trong Z Củng cố lại các
quy tắc: Lấy giá trị tuyệt đối của một số nguyên, cộng trừ hai số nguyên, các tính chất của phép cộng trong Z
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng thực hiện các phép tính, tính nhanh giá trị của một biểu thức, kĩ năng tìm x, so sánh số nguyên
3 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;
4 Thái độ và tình cảm:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
5 Năng lực cần đạt:
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác,
sử dung ngôn ngữ,tính toán
- Năng lực chuyên biệt: Tính toán
II Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ
HS: Làm và ôn tập các câu hỏi GV cho làm về nhà
III Phương pháp - kỹ thuật dạy học:
- Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp, phân tích
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
IV Tiến trình dạy học – Giáo dục :
1 Ổn định tổ chức : 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ (Kết hợp )
Trang 23 Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Ôn lí thuyết
- Thời gian: 15 phút
- Mục tiêu: + HS được nhắc lại các kiến thức đã học
+ Rèn kĩ năng phát biểu thành lời
- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy học theo tình huống
- Phương pháp: Vấn đáp, phân tích, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
GV: Đưa ra các câu hỏi ôn tập
? Để viết một tập hợp người ta có những
cách nào - Cho ví dụ về tập hợp ?
GV: Ghi tập hợp A trên bảng, yêu cầu
tìm số phần tử
GV Chú ý: mỗi phần tử trong tập hợp
được viết một lần thứ tự tùy ý
? Tập hợp A được gọi là tập hợp con của
tập hợp B khi nào ? cho ví dụ ?
? Hai tập hợp A và B được gọi là bằng
nhau khi nào ?
? Thế nào là giao của hai tập hợp ?
? Vậy x A B khi nào ?
HS: Lần lượt trả lời các câu hỏi của GV
? Thế nào là tập N, tập N*, tập Z ?
? Mối quan hệ của các tập hợp trên ntn ?
HS: Trả lời
GV: vẽ sơ đồ ven trên bảng thể hiện mối
quan hệ của 3 tập hợp N, N*, Z
?Tại sao cần mở rộng tập N thành tập Z ?
HS: Để phép trừ luôn thực hiện được, và
để chỉ các đại lượng có hai hướng ngược
nhau
?Hãy nêu quy tắc so sánh hai số nguyên ?
HS: Số nguyên âm luôn nhỏ hơn số 0 và
số nguyên dương, số 0 luôn nhỏ hơn số
nguyên dương; Hai số nguyên âm số nào
có giá trị tuyệt đối lớn hơn thì nhỏ hơn
GV: Nêu yêu cầu bài tập 1
Bài tập 1:
I Lí thuyết
1 Ôn tập chung về tập hợp
* Cách viết tập hợp: 2 cách
Ví dụ: Cho A = {x Z | −2 ≤ x
< 3} Số phần tử của tập hợp
A là:
D 6
* Tập hợp con:
A B ⇔ nếu x A thì x B
Ví dụ: N* N
*A = B ⇔ A B và B A
* Giao của hai tập hợp:
x A B ⇔ x A và x B
2 Tập N, tập Z
a) Khái niệm về tập N, tập Z:
N = {0; 1; 2; 3; 4; 5; }
N* = {1; 2; 3; 4; 5; }
Z = { ; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3; } N* N Z
b) Thứ tự trong tập N, tập Z:
Trang 3a) Hãy sắp xếp các số theo thứ tự tăng
dần: 5, -15, 8, 3, -1, 0
b) Sắp xếp – 97, 10, 0, 4, -9, 100 theo thứ
tự giảm dần
HS: 2 hs lên bảng làm bài
GV: Cho hs nx
GV : GTTĐ của số nguyên a là gì ?
HS:
? Cách lấy GTTĐ của 1 số nguyên
dương, nguyên âm , số 0 ?
? Hãy phát biểu quy tắc cộng hai số
nguyên cùng dấu ? khác dấu ?
HS :*Quy tắc cộng hai số nguyên dương:
Cộng hai số nguyên dương chính là cộng
hai số tự nhiên khác 0
* Quy tắc cộng hai số nguyên âm: Muốn
cộng hai số nguyên âm ta cộng hai giá trị
tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu “-” trước
kết quả
GV: Hãy thực hiện tính:
HS: 2 hs lên bảng tính
GV: a – b = ? Cho VD
GV: Cho bài tập trắc nghiệm
HS: Phát biểu rồi trả lời bài
? Phép cộng các số nguyên có những tính
chất nào ? Các tính chất có ứng dụng gì?
Bài tập 1:
a) Hãy sắp xếp các số theo thứ tự tăng dần: -15, -1, 0, 3, 5, 8,
b) Sắp xếp theo thứ tự giảm dần
100, 10, 4, 0, -9,– 97
3 Quy tắc cộng, trừ số nguyên
a) Giá trị tuyệt đối:
a = a nếu a ≥ 0
a = -a nếu a < 0
Ví dụ: -10 = 10; 0 = 0;
23 = 23
b) Cộng hai số nguyên
Ví dụ: Tính
(-15) + (-20) = -35; -30 + 10 = -20 (-15) + 40 = 25; 50 + (-45) = 5
c) Phép trừ trong Z
a – b = a + (-b)
d) Tính chất phép cộng số nguyên
(SGK – Tr 77, 78)
Hoạt động 2: Luyện giải bài tập
- Thời gian: 25 phút
- Mục tiêu: + HS biết áp dụng các kiến thức đã học
+ Rèn kĩ năng tính toán, suy luận
- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy học theo tình huống
- Phương pháp: Vấn đáp, phân tích, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
Bài tập 1: Tìm x biết:
a/ (5x – 1) + 2 = 6 II Bài tập Bài tập 1: Tìm x biết:
Trang 4b/ 3 - x = 7
c/ x1 = 3
d/ 3x - 15 = - 3
e/ 5x + x = 39 - 311:39
f/ 7x – 2x = 617: 615 + 44 : 11
g/ 3x = 9
GV:Hãy nêu cách giải bài tập tìm x ?
Gợi ý c) GTTĐ của số nào thì bằng 3 ? có
mấy giá trị ?
=> x + 1 = ?
HS: thực hiện, 4 hs lên bảng
GVcùng cả lớp sửa => Chốt phương pháp
? 5x + x = ? Vì sao?
? 6x = 39 - 311:39 Vậy x = ?
GV gọi 1 Hs lên bảng chữa HS khác làm
vào vở và nhận xét
? 3x = 9 Vậy x =?
GV hướng dẫn HS làm phần g
? x + 3 + 12 x + 3 ta suy ra được điều gì?
? Tìm Ư( 12)?
? Ta có x + 3 1; 2; 3; 4; 6; 12 Vậy x = ?
GV cho HS làm vào vở
Bài 2: Cho tập hợp A = {x Nô x 5; 10
< x <160}
a/ Tập hợp A có bao nhiêu phần tử
b/ Tính tổng các phần tử của tập hợp A
c/ Tính giá trị của phần tử đứng thứ 10
của A khi sắp các phần tử của tập hợp A
theo thứ tự từ nhỏ đến lớn
? Để tìm số phần tử của tập hợp A trước
hết ta phải làm gì?
HS: Liệt kê các phần tử của tập hợp A
a) (5x – 1) + 2 = 6 (5x -1) = 6 – 2 5x = 4 + 1
x = 5 : 5 = 1 b/ 3 - x = 7
x = 3 – 7
x = -4 c/ x1 = 3
x + 1 = 3 hoặc x + 1 = -3 + x + 1 = 3 => x = 3 – 1 = 2 + x + 1 = -3 => x = - 3 – 1 = -4 d/ 3x - 15 = - 3
3x = - 3 + 15
x = 12 : 3 = 4 e/ 5x + x = 39 - 311:39 6x = 39 - 32 6x = 30
x = 5 f/ 7x – 2x = 617: 615 + 44 : 11 5x = 62 + 4
x = 8 g/x + 15 x + 3
Ta có : x + 15 = x + 3 + 12
Mà x+ 3 x + 3
=> 12 x + 3
Hay: x + 3 Ư( 12) Ư( 12) =1; 2; 3; 4; 6; 12
x + 3 1; 2; 3; 4; 6; 12
=> x 0; 1; 3; 9
Bài 2:
A = {15;20;25;30;35;40 150;155}
a Tập hợp A có số phần tử:
( 155- 15) : 5 + 1 = 29( Phần tử)
b Tổng các phần tử của tập hợp A
S = 15 + 25 + 30 + 35 + + 150 +
155 = ( 15 + 155) 29 : 2 = 2465
c Gọi giá trị của phần tử đứng thứ
Trang 5? TH A có bao nhiêu phần tử?
? Tính tổng các phần tử của TH A?
GV nhắc lại công thức tính
? Để tính giá trị của phần tử đứng thứ 10
của TH A ta ta làm như thế nào?
GV nêu yêu cầu bài 3
a A = {x Nô10 < x <16}
b D = {x Nô x B(15); 40 < x ≤ 100}
c B = {x Nô10 ≤ x ≤ 20
d F = {x N*ôx 17; x < 100}
GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời
HS khác nhận xét sửa sai
10 của TH A là x
Ta có: ( x - 15 ) : 5 + 1 = 10 Giải ra ta được x= 60 Vậy giá trị của phần tử đứng thứ 10 của TH A là 60
Bài 3: Viết tập hợp sau bằng cách
liệt kê các phần tử
a A = {11;12;13;14;15}
b D = { 45; 60;75;90}
c B = { 10;11;12;13;14; 19;20}
d F = {17; 34; 51;68;85}
4 Củng cố: 2 phút
- Khắc sâu lại phần kiến thức đã ôn tập trong bài, hệ thống lại các dạng bài tập
5 Hướng dẫn về nhà: 2 phút
- Ôn tập lại toàn bộ kiến thức, xem lại các dạng bài tập đã làm
- BTVN: 201 (SBT – tr26), bài 92 (SBT – tr65)
- Xem lại kiến thức chương I hình học
- Chuẩn bị tốt cho thi học kì I theo lịch chung toàn trường
V Rút kinh nghiệm: