Bước đầu biết xác định ước và bội trong các bài toán thực tế đơn giản... GV: Traàn Thò Kim Vui.[r]
Trang 1Trường THCS An Hòa GV: Trần Thị Kim Vui
Giáo án: Số học 6
-Trang 1
Tuần (Tiết 24) Bài 13: ƯỚC VÀ BỘI
I. Mục Tiêu:
- HS nắm được định nghĩa ước và bội của một số, các kí hiệu tập hợp ước, bội
- HS biết kiểm tra một số có phải là ước hoặc là bội của một số cho trước không? Biết cách tìm ước, tìm bội của 1 số đơn giản
- Bước đầu biết xác định ước và bội trong các bài toán thực tế đơn giản
II. Chuẩn Bị:
- Giáo viên: Giáo án, phấn màu, thước thẳngï
- Học sinh: Tập, viết, SGK 6, thước thẳng
III. Tiến Trình Bài Dạy:
1 Kiểm tra bài cũ và đặt vấn đề chuyển tiếp vào bài mới: (5’)
Số 12 chia hết cho những số nào?
Những số nào chia hết cho 4?
2 Dạy bài mới:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HSø Tóm tắt nội dung ghi bảng
5’
15’
HĐ1: Ước và bội:
GV: từ kiểm tra bài cũ, giới thiệu
ước, bội của 1 số
GV: cho HS giải ? 1 để củng cố
GV: gợi ý: dùng khái niệm ước và
bội vừa học
HĐ2: Cách tìm ước và bội:
GV: Giới thiệu các kí hiệu Ư(a)
và B(b)
GV: hướng dẫn HS giải ví dụ 1/44
+ Lần lượt nhân 7 với các số 0; 1;
2; 3; 4; để tìm bội của 7
+ Lựa ra các bội nhỏ hơn 30
GV: Vậy để tìm bội của một số ta
làm thế nào?
GV: Cho HS giải ? 2
(hướng dẫn tương tự ví dụ 1)
GV: hướng dẫn HS giải ví dụ 2/44
+ Lấy 8 lần lượt chia cho các số
từ 1 đến 8
+ Lấy các số mà 8 chia hết
GV: Vậy để tìm ước của một số ta
phải làm thế nào?
HS: Nghe giảng
HS: giải ? 1 HS: nghe giảng giải
HS: nghe giảng
HS: Nghe giảng và thực hiện cùng GV
HS: suy nghĩ trả lời
HS: nghe giảng giải ? 2
HS: Nghe giảng và thực hiện cùng GV
HS: suy nghĩ trả lời
1/- Ước và bội:
Nếu a b thì a gọi là bội của b, b gọi là
ước của a
? 1 + 18 là bội của 3, không là bội của 4 vì 18
3 , 18 4
+ 4 là ước của 12, không là ước của 15 vì
12 4, 15 4
2/- Cách tìm ước và bội:
Tập hợp các ước của a, kí hiệu: Ư(a) Tập hợp các bội của b, kí hiệu: B(b)
* Tìm bội của số a:
+ Lấy a lần lượt nhân với số 0; 1; 2; 3; + khi đó: B(a) = các kết quả trên
? 2
x 0;8;16;24;32
* Tìm ước của số a:
+ Lấy số a chia cho các số từ 1 đến a + khi đó: Ư(a) = các số mà a chia hết
Lop4.com
Trang 2Trường THCS An Hòa GV: Trần Thị Kim Vui
Giáo án: Số học 6
-Trang 2
GV: cho HS giải ? 3 và ? 4
(hướng dẫn tương tự ví dụ 2)
HS: nghe giảng giải ? 3 và ? 4
? 3 Ư(12) = 1;2;3;4;6;12
? 4 Ư(1) = ; B(1) = 1 0;1;2;3;4;5;6;
IV. Củng Cố Và Luyện Tập Bài Học: (18’)
GV: cho HS nêu lại khái niệm ước và bội
GV: cho HS giải bài 111/44 ; bài 112/44; bài 113b, d /44
Đáp án:
Bài 111/44
a) B(4) = 8;20 b) B(4) = 0;4;8;12;16;20;24;28 c) Các số là bội của 4 là: 4x (với x N)
Bài 112/44:
Ư(4) = 1;2;4
Ư(6) = 1;2;3;6
Bài 113/44:
b) x = 15 ; x = 30 d) x Ư(16) = 1;2;4;8;16
V. Hướng Dẫn Học Sinh Học Ở Nhà: (2’)
- Về nhà học bài, xem lại các bài tập đã giải
- BTVN: bài 113a, c/44; Bài 114/45
Hướng dẫn: bài 114/45
Muốn biết cách nào thực hiện được thì ta xét xem 36 HS khi chia vào các nhóm có dư không (tức là số nhóm phải là ước của 36)
- Xem trước bài mới: “Số nguyên tố Hợp số Bảng số nguyên tố”
Chuẩn bị:
+ Tìm các: Ư(2); Ư(3); Ư(5); Ư(7); Ư(4); Ư(6); Ư(8) + Nhận xét về tập hợp các ước trên
Lop4.com