1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

đại số 9 - tiết 5

4 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 59,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Kiến thức: Củng cố cho HS kĩ năng dùng các quy tắc khai phương một tích và nhân các căn thức bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức.. * Kĩ năng:.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 24/8/2019

Ngày giảng: /8/2019 Tiết 5

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

* Kiến thức: Củng cố cho HS kĩ năng dùng các quy tắc khai phương một tích và nhân

các căn thức bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức

* Kĩ năng:

- Tập cho HS tính nhẩm, tính nhanh, vận dụng làm các bài tập chứng minh, rút gọn, tìm

x và so sánh hai biểu thức

- Luyện kỹ năng vận dụng qui tắc khai phương một tích và nhân các căn thức bậc hai

* Thái độ: - Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập, nghiêm túc, linh hoạt.

- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, đoàn kết,

hợp tác, sáng tạo Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán.

* Tư duy:

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic

- Rèn luyện khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng

- Rèn luyện các thao tác tư duy: So sánh, tương tự, khái quát hoá, đặc biệt hoá

* Năng lực:

- Năng lực tự học, hợp tác, tư duy sáng tạo, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tính toán, giải quyết vấn đề, tự quản lí

II Chuẩn bị của thày và trò :

Thày : - Soạn bài chu đáo , đọc kỹ bài soạn

- Giải các bài tập trong SGK , bảng phụ ghi bài 26 ( sgk - 16)

Trò : - Học thuộc các quy tắc đã học , làm các bài tập về nhà

- Giải trước các bài tập phần luyện tập bảng phụ nhóm

III.Phương pháp: - Phương pháp luyện tập, đàm thoai.

- Hoạt động hợp tác nhóm nhỏ

IV Tiến trình dạy học -GD:

1 Tổ chức :(1’)

2 Kiểm tra bài cũ : ( 7')

- Phát biểu quy tắc khai phương một tích và nhân các căn thức bậc hai ? Viết công

thức tổng quát

- Giải bài tập 18(c , d ) ( 1 HS lên bảng )

- Giải bài tập 19(c) ( 1 HS lên bảng )

3 Bài mới :

HĐ 1: Dạng toán biến đổi các biểu thức dưới dấu căn và tính giá trị của chúng

- Thời gian: 24 phút

- Mục tiêu: Hs tính toán và biến đổi thành thạo các biểu thức dưới dấu căn dựa vào những kiến thức đã học

- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống

- Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

- GV ra bài tập gọi HS đọc đề bài sau

đó nêu cách làm

Giải bài 19 ( sgk/15)

Trang 2

? Để rút gọn biểu thức trên ta làm thế

nào

- Gợi ý : hãy biến đổi về dạng bình

phương rồi đưa ra ngoài dấu căn ( chú

ý giá trị tuyệt đối )

- GV cho HS làm sau đó gọi HS chữa

bài

- GV tổ chức chữa bài 19( b ,d ) còn

các phần khác cho HS về nhà làm

tương tự

? Hãy tính :

? ; a - b ? ( vi a b ) 

2

a =

- GV ra tiếp bài tập gọi HS đọc đề bài

sau đó hướng dẫn HS làm bài

? Bài toán cho gì , yêu cầu gì ?

- Hãy dùng hằng đẳng thức a2 - b2

biến đổi và làm theo yêu cầu của bài

- GV gọi HS lên bảng làm bài theo

gợi ý

- Chú ý : dùng quy tắc khai phương

một tích

- GV ra bài tập gọi HS đọc đầu bài

sau đó nêu cách làm bài

? Bài toán cho gì , yêu cầu gì ?

- Hãy biến đổi về dạng bình phương

sau đó khai phương các biểu thức trong

căn ( chú ý giá trị tuyệt đối )

Cho biết :

( 1 + 6x + 9x2 ) = ( + )2

( b2 + 4 - 4b ) = ( + )2

- HS hoạt động nhóm

- Đại diện các nhóm mang bảng nhóm

của mình dán lên bảng Các nhóm tự

nhận xét, bổ sung cho nhau

- Dùng máy tính tính căn bậc hai của 2

và 3 sau đó thay vào biểu thức để tính

Giáo dục tính “Đoàn kết” Giúp các

em ý thức về sự đoàn kết, học cách

chia sẻ và cùng quyết tâm thực hiện

chung một mục tiêu, làm việc và hợp

b) a (3 - a)4 2 với a  3

Ta có : a (3 - a) = a 3 - a = a (a - 3)4 2 2 2 ( vì a  3 )

d)

1 a (a - b)

a - b với a > b

Ta có :

a (a - b) = a a - b

=

1 a (a - b) = a

a - b ( vì a > b)

Giải bài 22 ( sgk/15)

a) √132−122=√(13+12)(13 −12)

= √25 1= ¿ 5

(117 108)(117 108)

c) 117 -108 =

√225 9=√25.√9=15 3=45

d) √313 2− 3122 =

(313 312)(313 312) 625.1 25.1 25

Giải bài 24 ( sgk/15 )

a) 4(1 + 6x + 9x ) T¹i x = - 22 2

2

4(1+ 6x + 9x ) = 4 (1+ 3x)

2

2 (1 + 3x) = 2(1 + 3x) = 2 1+ 3(- 2)

= 2.(1− 3√2) = 2(1 – 3 1,414

= 2 ( 1 - 4.242) =2.( - 3,242) = - 6,484 b) 9a (b + 4 - 4b) t¹i a = - 2 ; b = - 32 2

Ta có :

9a (b + 4 - 4b) = 9a (b - 2) = 3a b - 2

=

3( 2)  3 2  6 ( 1, 732) 2   6 3,732

= 6 3,732 = 20, 232

Trang 3

tác vui vẻ thân thiện như một gia

đình.

Hoạt động 2: Dạng bài tập tìm x và so sánh

- Thời gian: 8 phút

- Mục tiêu: Áp dụng kiến thức đã học để làm các bài tập tìm x

- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa, dạy theo tình huống

- Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ

- GV ra tiếp bài tập 25 sau đó gọi HS

nêu cách làm bài

- Gợi ý : Hãy dùng quy tắc khai

phương một tích đưa ra ngoài dấu căn

sau đó tìm x

- Bình phương 2 vế của phương trình

ta có gì ?

- Tương tự hãy biến đổi và giải

phương trình phần (c)

- GV cho HS làm hướng dẫn cách biến

đổi , sau đó gọi HS lên bảng trình bày

lời giải

Giải bài 25 ( sgk/16 )

a) 16x = 8 16 x = 8

4 x = 8 x = 2 Bình phương 2 vế ta có : ( x ) = 22 2  x = 4 c) 9(x - 1) = 21  9 (x -1) = 21

3 x -1 = 21 x -1 = 7( *) Bình phương 2 vế của * ta có :

( x -1) = 7 x -1 = 49 x = 50 Vậy phương trình có nghiệm là x = 50

4 Củng cố: (2 phút)

- Yêu cầu Hs nhắc lại những kiến thức đã được luyện tập trong giờ

- Hs nếu lên các dạng bài tập cơ bản và cách giải các dạng bài tập đó

5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà (3 phút)

- Xem lại các quy tắc khai phương, nhân các căn bậc hai

- Làm các bài tập 22(c, d), 23b, 24b, 25(b, c, d)., 26, 27

Bài tập 26: a) So sánh: 25 9 và 25 9

- GV hướng dẫn, HS thực hiện a) Đặt A= 25 9 = 34 B= 25 9= 8

Ta có: A2= 34, B2= 64 ; A2<B2, A, B > 0 nên A < B hay 25 9 < 25 9 Gọi HS phát biểu tổng quát sau đó chứng minh

Gợi ý : ( a + b ) = a + b2 ; ( a + b ) = a + 2 ab + b2 Từ đó ta rút ra kết luận gì ?

Bài tập 27a: So sánh 4 và 2 3 Ta có: 42=16, 2 32

=12  4 2 3

- Đọc trước bài mới: “Liên hệ giữa phép chia và phép khai phương”

V.Rút kinh nghiệm :

Ngày đăng: 03/02/2021, 08:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w