-Ông là người đầu tiên dùng chữ để kí hiệu các ẩn, các hệ số của phương trình và dùng chúng để biến đổi và giải phương trình nhờ cách đó mà nó thúc đẩy Đại số phát triển mạnh.. -Ông là n[r]
Trang 1GV : Trần Thị Tuyết Trinh
Trang 2Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0)
• Nếu > 0 phương trình có hai nghiệm phân biệt
x1=
• Nếu = 0 phương trình có nghiệm kép
x1 = x2 =
• Nếu < 0 phương trình vô nghiệm
2
; x
b 2a
Nêu công thức nghiệm của phương trình bậc
Trang 32.Từ công thức nghiệm, hãy tính tổng và tích 2 nghiệm
của phương trình bậc hai một ẩn ax2 + bx + c =
0 (a 0)
x x
2
Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0 (a 0) có nghiệm thì dù
đó là hai nghiệm phân biệt hay nghiệm kép ta đều có:
Đó là hệ thức mà Vi-et,nhà Toán học người Pháp phát hiện
vào đầu thế kỷ XVII và thành định lí mang tên ông
Trang 51 2
1 2
b
a c
x x
a
Đối với mỗi phương trình sau, kí hiệu x1 và x2 là hai nghiệm (nếu có) Không giải phương trình, hãy điền vào những chỗ trống ( ).
281 17
2
1 2
701 1
-31
5
25
Trang 6* Đặc biệt nếu a và c trái dấu thì phương trình luôn có nghiệm
b a
a
Trang 71 2
1 2
b
x x
a c
x x
a
TỔNG QUÁT:
Nhóm 1, 2 thực hiện ?2
Cho phương trình :2x2-5x +3 = 0(1) a/Xác định a, b, c rồi tính a+b+c b/ Chứng tỏ x1=1 là một nghiệm của (1) c/ Dùng định lí Vi-et để tính x2
Nhóm 3, 4 thực hiện ?3
Cho phương trình :3x2+7x +4 = 0 (2) a/Xác định a, b, c rồi tính a – b + c b/ Chứng tỏ x1= - 1 là một nghiệm của (2)
c/ Dùng định lí Vi-et để tính x2
Trang 8?2 Cho phương trình : 2 x 2 -5x +3 = 0(1)
a/Xác định a, b, c rồi tính a+b+c
b / Chứng tỏ x 1 =1 là một nghiệm của (1)
c/ Dùng định lí Vi-et để tính x 2
2 x 2 -5x +3 = 0(1)
a/ a = 2 ; b = - 5; c =3 ; a+b+c = 2 - 5+3 =
0
b / Thay x=1 vào (1)có: 2.1-5.1+3 = 0
c/ Áp dụng định lí Vi-et ta có:
x 1 x 2 = mà x 1 =1 nên x 2 =
c 3
a 2
3 2
GIẢI:
?3 Cho ph ¬ng tr×nh : 3 x 2 +7x +4 = 0 (2)
a/Xác định a, b, c rồi tính a – b + c
b / Chứng tỏ x 1 = - 1 là một nghiệm của (2)
c/ Dùng định lí Vi-et để tính x GIẢI: 2
3 x 2 +7x +4 = 0 (2) a/ a = 3 ; b = 7; c = 4 ; a - b+c = 3 - 7+4 = 0
b / Thay x= - 1 vào (2) ta có:
3.(-1) 2 +7(- 1)+4 = 0
c/ Áp dụng định lí Vi-et ta có:
x 1 x 2 = mà xac 43 1 = - 1 nên x 2 = 43
Trang 91 2
1 2
b
x x
a c
x x
a
TỔNG QUÁT:
x1 = 1 và x2 = c
a
x1 = -1 và x2 = c
a
Nhóm 1, 2 thực hiện ?2
Cho phương trình :2x2-5x +3 = 0(1) a/ a + b + c = 0
b/ x1=1 là một nghiệm của (1) c/ x2 =
Nhóm 3, 4 thực hiện ?3
Cho phương trình :3x2+7x +4 = 0 (2) a/ a – b + c = 0
b/ x1= - 1 là một nghiệm của (2) c/ x2 =
3 2
4 3
Trang 101 2
1 2
b
x x
a c
x x
a
TỔNG QUÁT:
x1 = 1 và x2 = c
a
x1 = -1 và x2 = c
a
Dùng điều kiện a + b + c = 0 hoặc
a – b + c = 0 để tính nhẩm nghiệm mỗi phương trình sau :
a/ 35x2 – 37x + 2 = 0 (1) (a = 35; b = -37 ; c = 2)
Vì a + b + c = 35 + ( - 37 ) + 2 = 0 Nên PT có hai nghiệm :
x1 = 1; x2 = 2
35
c
GIẢI:
Trang 111 2
1 2
b
x x
a c
x x
a
TỔNG QUÁT:
x1 = 1 và x2 = c
a
x1 = -1 và x2 = c
a
Dùng điều kiện a + b + c = 0 hoặc
a – b + c = 0 để tính nhẩm nghiệm mỗi phương trình sau :
GIẢI:
b/ x2 – 49x – 50 = 0 (2) (a = 1; b = – 49 ; c = – 50
Vì a – b + c = 1 – (– 49) + (– 50) =0
Nên PT có hai nghiệm :
x1 = – 1; x2 =
50
50 1
c a
Trang 121 2
1 2
b
x x
a c
x x
a
TỔNG QUÁT:
x1 = 1 và x2 = c
a
x1 = -1 và x2 = c
a
Trang 13Dùng hệ thức Vi-ét để tính nhẩm các nghiệm của phương trình:
a/ x2 – 7x+12= 0 (1) b/ x2+7x+13=0 (2)
a/ Δ =(7)2 – 4.1.12 = 49 – 48
=1 > 0
x1 + x2 = 7; x1 x2 = 12
Nên x1=3, x2= 4 là hai
nghiệm của phương trình (1)
b/ Δ =(-7)2 – 4.1.13 = 49 – 52 = -3
< 0
Vậy: Phương trình (2) vô nghiệm
Trang 14x1= 1; x2= -2
B C
x1= -1; x2= -2
A
TRẮC NGHIỆM
Trang 15François Viète (sinh 1540 - mất
13/02/1603) tại Pháp.
-Ông là người đầu tiên dùng chữ để kí hiệu
dùng chúng để biến đổi và giải phương
trình nhờ cách đó mà nó thúc đẩy Đại số phát triển mạnh.
-Ông là người phát hiện ra mối liên hệ giữa các nghiệm và các hệ số của phương trình.
- Ông là người nổi tiếng trong giải mật mã.
- Ông còn là một luật sư, một chính trị gia nổi tiếng.
Trang 17Hướng dẫn về nhà
1.Cho phương trình 2x 2 - 3x + 1 = 0
Gọi x 1 , x 2 là các nghiệm của phương trình Không giải phương trình; hãy tính giá trị các biểu thức:
a/ ; b/
c/ ; d/
2.Gọi x 1 và x 2 là hai nghiệm của phương trình (k - 1) x 2 - 2kx + k - 4 = 0 Hãy tìm một hệ thức liên hệ giữa x 1 và x 2 không phụ thuộc tham số k
1 2
1 1
x x
1 x 1 x
2 2
1 2
x 1 x 1
• Làm bài tập 28; 29; 30; 33sgk
• Chuẩn bị ‘‘Luyện tập’’
3.Tìm giá trị của m để phương trình x 2 – mx + m + 1 = 0 có nghiệm x 1 , x 2
thỏa mãn x 1 x 2 + 2 (x 1 + x 2 ) - 19 = 0
Trang 18XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÍ THẦY CÔ CÙNG TẤT CẢ CÁC
EM HỌC SINH